Giáo án học kì 1 môn Giáo dục Kinh tế và Pháp luật Lớp 10 Kết nối tri thức
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Giáo án học kì 1 môn Giáo dục Kinh tế và Pháp luật Lớp 10 Kết nối tri thức", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án học kì 1 môn Giáo dục Kinh tế và Pháp luật Lớp 10 Kết nối tri thức
- Giáo viên đặt câu hỏi thảo luận chung: Khi tham gia vào thị trường một cá nhân có thể đóng những vai trò nào Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Giáo viên nhận xét bài trả lời của một số học sinh đã được yêu cầu trình bày - Giáo viên chốt kiến thức theo một số nội dung đã đề cập ở phần sản phẩm Chúng ta vừa xem đóng vai cảnh mua bán trong cửa hàng bán đổ dùng học tập. Đó là một thị trường hàng tiêu dùng. Vậy thị trường là gì? Thị trường có những chức năng gì? Bài học hôm nay sẽ giúp các em trả lời những vấn đề đó. Gv nhấn mạnh: Thị trường ra đời, phát triền gắn liền với sự phát triển của kinh tế hàng hoá, là sợi dây liên kết chặt chẽ giữa sản xuất và tiêu dùng. Vì vậy, khi tham gia thị trường với những vai trò khác nhau, mỗi chúng ta cần hiểu rõ bản chất, chức năng của thị trường và các vấn đề liên quan. 2. Hoạt động: Khám phá Nội dung 1: Tìm hiểu khái niệm thị trường a) Mục tiêu. Học sinh hiểu được khái niệm thị trường b) Nội dung. Học sinh cùng làm việc nhóm, các nhóm cùng nhau đọc thông tin đưa ra trả lời câu hỏi sau 1/ Sự thay đổi của quê hương S diễn ra như thế nào? Em hãy mô tả những hoạt động trao đổi, mua bán hàng hoá, dịch vụ trên quê hương S. 2/ Mục đích của các hoạt động đó là gì? c) Sản phẩm. - HS chỉ ra được 1/ Quê hương S có sự thay đổi trong hoạt động mua bán. Ở đó diễn ra những hoạt động mua bán dược liệu từ hoa cát cánh, váy áo, khăn, túi thổ cẩm,... và dịch vụ du lịch. Ngoài ra, còn diễn ra hoạt động mua bán trên không gian mạng. 2/ Bà con phải giải quyết các mối quan hệ cung - cầu, cạnh tranh, xác định giá cả, số lượng hàng hoá, dịch vụ cung ứng,... trong hoạt động trao đổi, mua bán. Mục đích của hoạt động đó là nhằm góp phần thúc đẩy sản xuất và trao đổi hàng hóa d) Tổ chức thực hiện Hoạt động của giáo viên và học sinh Dự kiến sản phẩm Chuyển giao nhiệm vụ học tập: 1. Khái niệm thị - GV tổ chức chia nhóm lớp ( 4 nhóm) trường - GV yêu cầu các nhóm học sinh nghiên cứu thông tin trong sách Theo nghĩa hẹp, thị giáo khoa trường là nơi diễn ra - Học sinh làm việc theo nhóm của mình, suy nghĩ và trả lời câu hoạt động trao đổi, hỏi mua bán hàng hoá. 1/ Sự thay đổi của quê hương S diễn ra như thế nào? Em hãy mô tả Theo nghĩa rộng, thị những hoạt động trao đỗi, mua bán hàng hoá, dịch vụ trên quê hương S. trường là lĩnh vực 2/ Mục đích của các hoạt động đó là gì? trao đổi, mua bán mà Thực hiện nhiệm vụ học tập ở đó các chủ thể kinh - Học sinh cùng nhau đọc thông tin và thảo luận. tế tác động qua lại lẫn - Học sinh làm việc theo nhóm: Suy nghĩ và trả lời câu hỏi giáo nhau để xác định giá viên đặt ra. cả và số lượng hàng Báo cáo kết quả và thảo luận hoá, dịch vụ. - Giáo viên gọi 2 nhóm cử học sinh đứng lên chia sẻ nội dung tìm Các yếu tố cấu thành hiểu của nhóm mình thị trường gồm: - Các nhóm còn lại tiến hành hoạt động nhận xét và góp ý. người mua - người - Giáo viên đặt câu hỏi thảo luận chung: Thị trường gắn liền với bán, hàng hoá - tiền mối quan hệ giữa ai với ai, sự tác động qua họ nhằm mục đích gì tệ, quan hệ mua - bán, Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ giá cả - giá trị, cung - - Giáo viên nhận xét bài trả lời của các nhóm đã được yêu cầu trình cầu hàng hoá,... bày và nhóm tiến hành nhận xét - Giáo viên chốt kiến thức theo một số nội dung đã đề cập ở phần sản phẩm - Gv nhận xét, đánh giá, chốt vấn đề để làm nổi bật vai trò của chủ thể sản xuất trong đời sống xã hội Gv nhấn mạnh: Thị trường là nơi các chủ thể kinh tế gặp nhau để xác định số lượng, giá cả hàng hoá, dịch vụ khi mua và bán, đáp ứng nhu cầu của mỗi bên TIẾT 2 Nội dung 2: Tìm hiểu nội dung: Các loại thị trường a) Mục tiêu. Học sinh hiểu được các loại thị trường, cách phân chia các loại thị trường b) Nội dung. Học sinh làm việc theo nhóm, các nhóm cùng quan sát các hình ảnh giáo viên đưa ra để từ đó phân biệt được các loại thị trường, cách phân chia thị trường. 1/ Em hãy xác định các loại thị trường trong thông tin trên. 2/ Theo em, ngoài ra còn có những loại thị trường nào khác? c) Sản phẩm. - HS chỉ ra được 1/ Thị trường tư liệu sản xuất và thị trường chứng khoán; 2/ Còn có nhiều loại thị trường khác như thị trường lao động, thị trường tiền tệ, thị trường bất động sản,... d) Tổ chức thực hiện Hoạt động của giáo viên và học sinh Dự kiến sản phẩm Chuyển giao nhiệm vụ học tập: 2. Các loại thị trường - GV Yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm, các nhóm quan Theo đối tượng giao dịch, sát tranh suy nghĩ và trả lời câu hỏi mua bán, có thị trường các 1/ Em hãy xác định các loại thị trường trong thông tin trên. loại hàng hoá và dịch vụ 2/ Theo em, ngoài ra còn có những loại thị trường nào như: thị trường lúa gạo, thị khác? trường dầu mỏ, thị trường Thực hiện nhiệm vụ học tập tiền tệ,... - Học sinh cùng nhau quan sát hình ảnh, đọc thông tin. Theo vai trò của các đối - Học sinh làm việc theo nhóm: Suy nghĩ và thảo luận câu hỏi giáo viên đặt ra. tượng mua bán, giao dịch, Báo cáo kết quả và thảo luận có thị trường tư liệu sản - Giáo viên gọi 2 nhóm cử học sinh đứng lên chia sẻ nội xuất, thị trường tư liệu tiêu dung tìm hiểu của nhóm mình dùng, thị trường lao động, - Các nhóm còn lại tiến hành hoạt động nhận xét và góp ý. thị trường khoa học - công - Giáo viên đặt câu hỏi thảo luận chung: Dựa vào các tiêu nghệ,... chí nào để phân chia các loại thị trường Theo phạm vi của quan hệ Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ mua bán, giao dịch, có thị - Giáo viên nhận xét bài trả lời của các nhóm đã được yêu trường trong nước và thị cầu trình bày và nhóm tiến hành nhận xét trường quốc tế,... - Giáo viên chốt kiến thức theo một số nội dung đã đề cập ở Theo tính chất và cơ chế phần sản phẩm vận hành có: thị trường - Gv nhận xét, đánh giá, chốt vấn đề để làm nổi bật vai trò cạnh tranh hoàn hảo, thị của chủ thể sản xuất trong đời sống xã hội Gv nhấn mạnh: trường cạnh tranh không Việc phân chia các loại thị trường có vai trò quan trọng đối hoàn hảo,... với người sản xuất và tiêu dùng, nó góp phần đinh hướng cho mỗi chủ thể trong hoạt động sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng Nội dung 3: Các chức năng cơ bản của thị trường a) Mục tiêu. Học sinh hiểu được các chức năng cơ bản của thị trường b) Nội dung. Học sinh làm việc theo nhóm (4 nhóm), các nhóm cùng nhau nghiên cứu các nhiệm vụ đặt ra và trả lời câu hỏi Nhóm 1,2: Thông tin 1 Sản phẩm áo sơ mi kẻ ô vuông, chất liệu cotton được thị trường thừa nhận như thế nào? Thị trường đã cung cấp thông tin gì khiến Ban Giám đốc Công ty may A phải điều chỉnh kế hoạch sản xuất? Nhóm 3,4: Thông tin 2 Thông tin 2 cho thấy việc sản xuất và tiêu dùng thịt lợn được thị trường kích thích/hạn chế như thế nào? c) Sản phẩm. Học sinh chỉ ra được - 1/ Sản phẩm áo sơ mi nam dài tay, kẻ ô vuông, chất liệu cotton được nhiều khách hàng ưa chuộng. Thông tin này khiến Ban Giám đốc Công ty may A điều chỉnh kế hoạch sản xuất: gia tăng sản xuất áo sơ mi chất liệu cotton, giảm sản xuất áo sơ mi chất liệu kate. 2/ Việc nguồn cung thịt lợn giảm, giá thịt lợn tăng đã khiến người chăn nuôi hướng tới các nguồn cung khác hoặc tái đàn (khi dịch tạm lắng), người tiêu dùng cũng giảm nhu cầu tiêu thụ thịt lợn, chuyển sang tiêu thụ các loại thực phẩm khác. Khi nguồn cung thịt lợn trên thị trường tăng lên, sẽ có xu hướng ngược lại. d) Tổ chức thực hiện Hoạt động của giáo viên và học sinh Dự kiến sản phẩm Chuyển giao nhiệm vụ học tập: 3. Các chức năng cơ bản - GV tổ chức chia lớp thành các nhóm, từ 4 nhóm của thị trường - Học sinh chia nhóm và làm việc theo nhóm của mình. - Chức năng thừa nhận: Nhiệm vụ các nhóm cùng nhau nghiên cứu thông tin mà Thị trường thừa nhận sách giáo khoa đưa ra và trả lời câu hỏi công dụng xã hội của Nhóm 1,2: Thông tin 1 hàng hoá và lao động đã Sản phẩm áo sơ mi kẻ ô vuông, chất liệu cotton được thị hao phí để sản xuất ra nó, trường thừa nhận như thế nào? Thị trường đã cung cấp thông tin thông qua việc hàng hoá gì khiến Ban Giám đốc Công ty may A phải điều chỉnh kế hoạch có bán được hay không và sản xuất? bán với giá như thế nào. Nhóm 3,4: Thông tin 2 - Chức năng thông tin: Thông tin 2 cho thấy việc sản xuất và tiêu dùng thịt lợn Thị trường cung cấp được thị trường kích thích/hạn chế như thế nào? thông tin cho người sản Thực hiện nhiệm vụ học tập xuất và người tiêu dùng - Học sinh cùng các thành viên trong nhóm, đọc và trao đổi thông qua những biến về tình huống của nhóm mình. động của nhu cầu xã hội - Viết kết quả chung của nhóm mình để báo cáo về số lượng, chất lượng, Báo cáo kết quả và thảo luận chủng loại, cơ cấu các - Giáo viên điều hành hoạt động thảo luận của các nhóm loại hàng hoá, giá cả, tình + Gọi 2 nhóm trình bày kết quả chuẩn bị của mình hình cung - cầu về các + Các nhóm còn lại sẽ nhận xét và góp ý loại hàng hoá,... Giáo viên đặt câu hỏi thảo luận chung cho các nhóm - Chức năng điều tiết, Các chức năng cơ bản của thị trường được thực hiện như kích thích: Trên cơ sờ thế nào trong quá trình sản xuất kinh doanh? những thông tin thu được Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ từ thị trường, người sản - Giáo viên nhận xét bài trả lời của từng nhóm. xuất và người tiêu dùng - Giáo viên chốt kiến thức làm rõ từng hoạt động mà học sẽ có những ứng xử, điều sinh đã tìm được chỉnh kịp thời cho phù - Gv nhận xét, đánh giá, chốt vấn đề để làm nổi bật vai trò hợp với sự biến đổi của của hoạt động sản xuất trong đời sống xã hội thị trường, nhờ đó sản Gv nhấn mạnh: xuất và tiêu dùng được Các chức năng cơ bản của thị trường có vai trò quan trọng kích thích hoặc hạn chế. đối với người sản xuất, kinh doanh. Việc vận dụng tốt các chức năng này sẽ góp phần quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh TIẾT 3 3. Hoạt động: Luyện tập Bài tập 1: Em đồng tình hay không đồng tình với ý kiến nào sau đây? vì sao? a) Mục tiêu. HS củng cố những kiến thức vừa khám phá qua việc bày tỏ ý kiến, nhận xét hành vi, xử lí tình huống,... về những vấn đề liên quan tới thị trường b) Nội dung. Học sinh làm việc cá nhân, cùng suy nghĩ, đưa ra các ý kiến để lý giải cho từng trường hợp cụ thể c) Sản phẩm. - HS chỉ ra được a.Không đồng tình, vì đó là cách hiểu truyền thống, chưa đúng. Ngày nay, thị trường thương mại điện tử diễn ra trên không gian mạng nên có thể không cẩn địa điểm cụ thể. b.Không đồng tình, vì đó là cách hiểu sai về chức năng của thị trường. Đó là chức năng của sản xuất hàng hoá. c.Không đồng tình, vì ai cũng cần đến thị trường trong nền kinh tế thị trường. d.Không đồng tình, vì đó là cách hiểu sai về chức năng của thị trường. Đó là chức năng của sản xuất hàng hoá. e.Đồng tình, vì đó là chức năng thứ hai của thị trường. d) Tổ chức thực hiện Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Giáo viên tổ chức cho học sinh làm việc cá nhân Các học sinh cùng suy nghĩ và đưa ra ý kiến của bản thân về từng trường hợp cụ thể Thực hiện nhiệm vụ học tập - Học sinh cùng nhau làm việc theo theo cá nhân - Ghi ý kiến của mình vào vở, có thể trao đổi cặp đôi cùng các bạn bên cạnh để hoàn thiện câu trả lời Báo cáo kết quả và thảo luận - Giáo viên mời từng học sinh đưa ra ý kiến về từng nội dung Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Giáo viên nhận xét phần trả lời của các học sinh, tổng hợp khái quát những vấn đề mà mỗi công dân cần lưu ý khi tham gia vào thị trường Bài tập 2: Em có nhận xét gì về việc làm của các chủ thể trong những trường hợp sau? a) Mục tiêu. Học sinh vận dụng được các kiến thức cơ bản về thị trường vào lý giải các hiện tượng kinh tế đang diễn ra trong xã hội b) Nội dung. Học sinh thảo luận nhóm, các nhóm cùng nghiên cứu 2 trường hợp sách giáo khoa đưa ra và trả lời câu hỏi c) Sản phẩm. - HS chỉ ra được a. Ý kiến của cả hai nhân viên đều phản ánh đúng thực trạng thị trường tiêu thụ hoa quả Việt Nam ở nước ngoài, song nhân viên thứ hai đã nhìn thấy được tiềm năng của thị trường. Từ đây, có thể rút ra bài học kinh doanh: Nếu biết đón đầu, nắm bắt được tiềm năng của thị trường thì việc kinh doanh sẽ có kết quả tốt hơn. b. Công ty Y đã khai thác chức năng thông tin của thị trường để tạo nên thành công trong kinh doanh. d) Tổ chức thực hiện Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Giáo viên tổ chức cho học sinh làm việc theo nhóm Các nhóm cùng nghiên cứu 2 trường hợp sách giáo khoa đưa ra và trả lời câu hỏi trong từng trường hợp Thực hiện nhiệm vụ học tập - Học sinh cùng nhau làm việc theo nhóm - Các nhóm đọc tình huống, thảo luận và đưa ra ý kiến thống nhất cho từng tình huống - Chuẩn bị nội dung để báo cáo kết quả trước cả lớp Báo cáo kết quả và thảo luận - Giáo viên mời từng nhóm đi sâu phân tích từng trường hợp cụ thể, các nhóm khác có thể bổ sung và hoàn thiện câu trả lời Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Giáo viên nhận xét phần trả lời của các nhóm, tổng hợp khái quát những vấn đề mà mỗi công dân cần lưu ý khi tham gia vào thị trường cụ thể Bài tập 3: Em hãy xử lí các tình huống sau a) Mục tiêu. Học sinh vận dụng được các kiến thức cơ bản về thị trường vào lý giải các hiện tượng kinh tế đang diễn ra trong xã hội b) Nội dung. GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm nội dung các tình huống, đưa ra cách xử lí. GV cũng có thể tổ chức cho HS sắm vai thể hiện nội dung tình huống và đưa ra giải pháp xử lí tình huống. Sau khi HS phát biểu ý kiến hoặc một đến hai nhóm thể hiện kịch bản của nhóm mình, GV mời các nhóm khác nhận xét, sau đó kết luận c) Sản phẩm. - HS chỉ ra được a. Nói với mẹ: Trong thời đại ngày nay, thương mại điện tử đã trở thành một xu hướng phổ biến. Phần lớn người tiêu dùng tiếp cận với Internet, ngày càng có nhiều người có thói quen mua sắm qua mạng. Thực tế không phải mặt hàng nào bán trên mạng cũng có chất lượng không cao. Do vậy, đê’ tăng lượng khách hàng nhằm bán được nhiều, bên cạnh việc quảng bá cho sản phẩm, tích cực tương tác với khách hàng, cần bán hàng đúng mẫu mã, chất lượng như quảng cáo, giữ uy tín, tạo thương hiệu cho hàng hoá. b. Các biện pháp: - Tìm hiểu nhu cầu tiêu thụ trái cây của quê hương mình trên thị trường thế giới qua Internet và người Việt Nam ở nước ngoài. -Tư vấn cho nông dân liên hệ với các công ty xuất khẩu trái cây ở Việt Nam. - Nâng cao chất lượng trái cây đáp ứng chuẩn quốc tế. d) Tổ chức thực hiện Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Giáo viên tổ chức cho học sinh làm việc theo nhóm Các nhóm cùng nghiên cứu 2 trường hợp sách giáo khoa đưa ra và trả lời câu hỏi trong từng trường hợp Thực hiện nhiệm vụ học tập - Học sinh cùng nhau làm việc theo nhóm - Các nhóm đọc tình huống, thảo luận và đưa ra ý kiến thống nhất cho từng tình huống - Chuẩn bị nội dung để báo cáo kết quả trước cả lớp Báo cáo kết quả và thảo luận - Giáo viên mời từng nhóm đi sâu phân tích từng trường hợp cụ thể, các nhóm khác có thể bổ sung và hoàn thiện câu trả lời Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Giáo viên nhận xét phần trả lời của các nhóm, tổng hợp khái quát những vấn đề mà mỗi công dân cần lưu ý khi tham gia vào một hoạt động của thị trường 4. Hoạt động: Vận dụng Bài tập 1: Em hãy tìm hiểu, viết bài phân tích một trường hợp trong thực tiễn về chức năng của thị trường. a) Mục tiêu. HS tự giác áp dụng những điều đã học về các chức năng của thị trường vào thực tiễn với không gian mới, tình huống mới b) Nội dung. Học sinh làm việc cá nhân tại nhà, suy nghĩ và viết bài viết nói về một trường hợp trong thực tiễn vận dụng chức năng của thị trường. c) Sản phẩm. - HS xác định rõ được chủ thể đã vận dụng chức năng nào, vận dụng chức năng đó như thế nào và hiệu qua ra sao d) Tổ chức thực hiện Chuyển giao nhiệm vụ học tập: GV hướng dẫn HS tìm hiểu các hoạt động kinh tế cụ thể để từ đó biết được chủ thể đã vận dụng chức năng nào của thị trường Thực hiện nhiệm vụ học tập - Học sinh làm việc ở nhà, bài viết có thể dưới dạng là một câu chuyện, một kinh nghiệm sống hoặc bí quyết vận dung chức năng của thị trường vào hoạt động sản xuất kinh doanh Báo cáo kết quả và thảo luận - Giáo viên bố trí thời gian để các học sinh có thời gian chia sẻ bài viết của mình - Hoặc giáo viên yêu cầu học sinh chia sẻ bài viết của mình qua nhóm lớp để các học sinh khác cùng trao đổi Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Căn cứ vào các tiêu chí, các yêu cầu đặt ra đưa ra những nhận xét để giúp các học sinh hiểu hơn về vai trò, vị trí của từng chủ thể tham gia vào nền kinh tế Bài tập 2: Em hãy khảo sát một loại thị trường có ở địa phương em và chia sẻ nhận xét về thị trường đó theo gợi ý: a) Mục tiêu. HS Tăng cường ý thức và kĩ năng thường xuyên vận dụng những điều đã học để phát hiện và giải quyết các vấn đề một cách chủ động, sáng tạo. b) Nội dung. Học sinh cùng trao đổi và thảo luận trong nhóm để hoàn thành bài tập ở nhà. c) Sản phẩm. - HS xây dựng báo cáo hoàn chỉnh về kết quả khảo sát thị trường d) Tổ chức thực hiện Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Khảo sát một loại thị trường có ở địa phương em và chia sẻ nhận xét về thị trường đó theo gợi ý sau: - Đối tượng khảo sát: cửa hàng văn phòng phẩm/đồ dùng học tập/đồ ăn/vật liệu xây dựng,... - Nội dung khảo sát: + Giá cả, chất lượng, mẫu mã,... + Thái độ, cách bán hàng. - Phương pháp khảo sát: quan sát, phỏng vấn, điều tra,... Thực hiện nhiệm vụ học tập - Học sinh cùng nhau làm việc theo nhóm, phân công công việc và tổ chức thực hiện - Lựa chọn ý tưởng, nghiên cứu hoàn thiện ý tưởng - Viết bài báo cáo về kết quả thực hiện Báo cáo kết quả và thảo luận - Giáo viên bố trí thời gian để học sinh có thể báo cáo trước lớp, các nhóm khác cùng bổ sung hoàn thiện Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Căn cứ vào các tiêu chí, các yêu cầu đặt ra cũng như việc thuyết trình của các nhóm, giáo viên đánh giá kết luận về việc thực hiện nhiệm vụ của mỗi nhóm, xếp loại cho mỗi báo cáo KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 4: CƠ CHẾ THỊ TRƯỜNG Thời lượng: 3 tiết ( Bộ Kết nối tri thức) I. MỤC TIÊU: a) Kiến thức: Nêu được khái niệm cơ chế thị trường, ưu, nhược điểm của cơ chế thị trường. Khái niệm giá cả thị trường, các chức năng cơ bản của giá cả thị trường b) Về phẩm chất Chăm chỉ: Thường xuyên tìm hiểu, nắm bắt các diễn biến của thị trường để có những cách ứng xử, hành vi viêu dùng hợp lý Trách nhiệm: Tôn trọng tác động khách quen của cơ chế thị trường, phê phán những hành vi không đúng khi tham gia vào thị trường Yêu nước, tin tưởng vào đường lỗi phát triển kinh tế của Đảng và Nhà nước. c) Về năng lực. - Năng lực chung: + Tự chủ và tự học để có những kiến thức cơ bản về cơ chế thị trường. + Giao tiếp và hợp tác trong làm việc nhóm để thảo luận nhóm, khảo sát và viết báo cáo khảo sát về tình hình giá cả một loại hàng hoá trên thị trường ở địa phương. + Giải quyết vấn đê' và sáng tạo ở những tình huống liên quan đến cơ chế thị trường. - Năng lực đặc thù: Năng lực điều chỉnh hành vi: Học sinh có thái độ, hành vi, việc làm phù hợp khi tham gia vào các quan hệ thị trường, chủ động thích ứng với những yêu cầu, đòi hỏi của cơ chế thị trường. Năng lực tìm hiểu và tham gia hoạt động kinh tế - xã hội: Có nhận thức đúng đắn về cơ chế thị trường, tích cực, chủ động, tham gia một cách có hiệu quả vào thị trường. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU. - SGK, SGV, SBT môn Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 10; - Máy tính, máy chiếu, bài giảng PowerPoint; -Kế hoạch dạy học, tranh ảnh, clip,... về cơ chế thị trường; - Báo cáo khảo sát thị trường của HS. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: TIẾT 1: 1. Hoạt động: mở đầu a) Mục tiêu. Kết nối kiến thức, kĩ năng từ bài học trước với bài học mới; tạo hứng thú, tâm thế học tập cho HS để dẫn vào bài mới b) Nội dung. Học sinh cùng nhau xem vi deo nói về bản tin thị trường giá cả hàng hóa trong nước. 1/ Hãy nhận xét về sự biến động của giá cả một loại hàng hoá trên thị trường. 2/ Theo em những yếu tố nào trên thị trường tác động đến sự biến động giá cả của hàng hoá đó? c) Sản phẩm. - Chỉ ra được mối quan hệ qua lại giữa các nhân tố của thị trường như là: hàng hóa, tiền tệ, người mua, người bán d) Tổ chức thực hiện Chuyển giao nhiệm vụ học tập: GV cho học sinh xem vi deo. Sau thời gian lắng nghe học sinh làm việc cá nhân, yêu cầu học sinh tìm nội dung liên quan đến câu hỏi phía trên. Ghi câu trả lời vào vở Sau thời gian làm việc cá nhân, học sinh trao đổi cặp đôi với các bạn xung quanh để cùng nhau hoàn thiện câu trả lời Thực hiện nhiệm vụ học tập - Học sinh cùng nhau xem vi deo. - Học sinh làm việc cá nhân: Suy nghĩ và trả lời câu hỏi giáo viên đặt ra. - Làm việc cặp đôi để hoàn thiện sản phẩm chuẩn bị báo cáo - Trong quá trình hs làm việc, giáo viên theo dõi, phát hiện các hs chưa tìm được câu trả lời để kịp thời hỗ trợ học sinh tìm được các hoạt động của nền kinh tế Báo cáo kết quả và thảo luận - Giáo viên gọi một số học sinh đứng lên chia sẻ suy nghĩ của mình về nội dung trên ( 2 – 3 HS) - Gọi một số học sinh nhận xét kết quả. - Giáo viên đặt câu hỏi thảo luận chung: Khi tham gia vào thị trường các chủ thể kinh tế cần quan tâm đến những yếu tố nào?, vì sao Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Giáo viên nhận xét bài trả lời của một số học sinh đã được yêu cầu trình bày - Giáo viên chốt kiến thức theo một số nội dung đã đề cập ở phần sản phẩm - Gv nhận xét, đánh giá, chốt vấn đề để làm nổi bật vai trò của các chủ thể tham gia vào thị trường Gv nhấn mạnh: Tác động của nhu cầu người tiêu dùng, của việc cung ứng hàng hoá trên thị trường,... dẫn tới sự biến động của giá cả hàng hoá. Nhìn bề ngoài, dường như các chủ thể tham gia thị trường hoàn toàn tự do hoạt động theo ý muốn của mình, song thực tế không phải như vậy. Hoạt động của họ chịu sự chi phối vô hình của các quy luật kinh tế trong cơ chế thị trường. Vậy cơ chế thị trường là gì? Bài học này sẽ làm rõ bản chất, ưu - nhược điểm của cơ chế thị trường, giá cả thị trường để có những ứng xử đúng đắn khi tham gia thị trường. 2. Hoạt động: Khám phá Nội dung 1: Tìm hiểu khái niệm cơ chế thị trường a) Mục tiêu. Học sinh hiểu được khái niệm thị trường b) Nội dung. Học sinh cùng làm cá nhân, đọc thông tin trong sách giáo khoa và trả lời câu hỏi sau 1/ Để đứng vững trên thị trường, anh M phải giải quyết những mối quan hệ nào? 2/ Theo em, để kinh doanh thành công, cần phải tuân theo những yêu cầu nào của cơ chế thị trường? c) Sản phẩm. - HS chỉ ra được một số nội dung liên quan đến thông tin sách giáo khoa đưa ra 1/ Doanh nghiệp của anh M phải giải quyết mối quan hệ với người tiêu dùng và các đối thủ cạnh tranh. 2/ Các yêu cầu cần giải quyết: - Chấp nhận, tôn trọng đối thủ cạnh tranh, cạnh tranh lành mạnh; - Xuất phát từ nhu cầu của người tiêu dùng, tính toán giảm chi phi sản xuất thấp hơn giá bán hàng hoá trên thị trường. - HS nêu được khái niệm cơ chế thị trường là gì Cơ chế thị trường là hệ thống các quan hệ kinh tế mang tính tự điều chỉnh tuân theo yêu cầu của các quy luật kinh tế như quy luật cạnh tranh, cung cầu, giá cả, lợi nhuận,... chi phối hoạt động của các chủ thể kinh tế, đóng vai trò như bàn tay vô hình điều tiết nền kinh tế. d) Tổ chức thực hiện Hoạt động của giáo viên và học sinh Dự kiến sản phẩm Chuyển giao nhiệm vụ học tập: 1. Khái niệm cơ chế thị - GV cho học sinh làm việc cá nhân trường - Sau thời gian làm việc cá nhân, yêu cầu học sinh tìm nội dung a. Cơ chế thị trường là gì liên quan đến câu hỏi phía trên. Ghi câu trả lời vào vở Cơ chế thị trường là hệ 1/ Để đứng vững trên thị trường, anh M phải giải quyết thống các quan hệ kinh tế những mối quan hệ nào? mang tính tự điều chỉnh tuân 2/ Theo em, để kinh doanh thành công, cần phải tuân theo theo yêu cầu của các quy luật những yêu cầu nào của cơ chế thị trường? kinh tế như quy luật cạnh Thực hiện nhiệm vụ học tập tranh, cung cầu, giá cả, lợi - Học sinh cùng nhau đọc thông tin và thảo luận. nhuận,... chi phối hoạt động - Học sinh làm việc cá nhân: Suy nghĩ và trả lời câu hỏi giáo viên của các chủ thể kinh tế, đóng đặt ra. vai trò như bàn tay vô hình Báo cáo kết quả và thảo luận điều tiết nền kinh tế. - Giáo viên gọi một số học sinh đứng lên chia sẻ nội dung tìm hiểu về thông tin sách giáo khoa đưa ra - Các học sinh còn lại tiến hành hoạt động nhận xét và góp ý. - Giáo viên đặt câu hỏi thảo luận chung: Cơ chế thị trường điều chỉnh các chủ thể kinh tế như thế nào Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Giáo viên nhận xét bài trả lời của học sinh đã được yêu cầu trình bày và tiến hành nhận xét - Giáo viên chốt kiến thức theo một số nội dung đã đề cập ở phần sản phẩm - Gv nhận xét, đánh giá, chốt vấn đề để làm nổi bật những yêu cầu của cơ chế thị trường Gv nhấn mạnh: Cơ chế thị trường là cách thức vận hành của nền kinh tế, trong đó các chủ thể kinh tế tác động qua lại với nhau để phân bổ các nguồn lực, hình thanh giá cá, xác định khối lượng và cơ cấu sản xuất, tiêu dùng tuân theo yêu cần của các quy luật kinh tế TIẾT 2 Nội dung 2: Tìm hiểu nội dung ưu điểm cơ chế thị trường a) Mục tiêu. Học sinh hiểu được ưu điểm của cơ chế thị trường b) Nội dung. Học sinh cùng làm việc theo nhóm, đọc thông tin trong sách giáo khoa và trả lời câu hỏi sau 1/ Ngành Dệt may Việt Nam đã chịu tác động gì từ cơ chế thị trường? 2/ Điều gì giúp cho ngành Dệt may Việt Nam ngày càng trụ vững và phát triển? c) Sản phẩm. - HS chỉ ra được những tác động đối với ngành dệt may Việt Nam, cũng như những thay đổi để có thể thích ứng được với sự phát triển + Tác động từ sự cạnh tranh quyết liệt với những doanh nghiệp mạnh trên thị trường quốc tế; nhu cầu của khách hàng trong nước và quốc tế. + Tác động của cơ chế thị trường đã thúc đẩy ngành Dệt may cải kỹ thuật, tăng năng suất lao động, nắm bắt được nhu cầu của người tiêu dùng tạo ra nhiều sản phẩm chất lượng cao, mẫu mã đẹp, phong phú, đa dạng, đáp ứng ngày một tốt hơn nhu cầu người tiêu dùng,... - HS rút ra được những ưu điểm cơ chế thị trường là gì Kích thích tính năng động, sáng tạo của các chủ thể kinh tế, thúc đầy phát triền lực lượng sản xuất và tăng trưởng kinh tế. Phân bổ lại nguồn lực kinh tế, đáp ứng tốt hơn các nhu cầu, lợi ích của các chủ thể kinh tế. Thoả mãn ngày càng tốt hơn nhu cầu của con người, từ đó thúc đẩy tiến bộ, văn minh xã hội. d) Tổ chức thực hiện Hoạt động của giáo viên và học sinh Dự kiến sản phẩm Chuyển giao nhiệm vụ học tập: b. Ưu điểm của cơ chế thị - GV cho học sinh làm việc theo nhóm trường - Các nhóm cùng nhau đọc thông tin trong sách giáo khoa và trả Kích thích tính năng lời được câu hỏi động, sáng tạo của các chủ thể 1/ Ngành Dệt may Việt Nam đã chịu tác động gì từ cơ chế kinh tế, thúc đầy phát triền lực thị trường? lượng sản xuất và tăng trưởng 2/ Điều gì giúp cho ngành Dệt may Việt Nam ngày càng trụ kinh tế. vững và phát triển? Phân bổ lại nguồn lực Thực hiện nhiệm vụ học tập kinh tế, đáp ứng tốt hơn các - Học sinh cùng nhau đọc thông tin và thảo luận. nhu cầu, lợi ích của các chủ - Học sinh làm việc theo nhóm: Suy nghĩ và trả lời câu hỏi giáo thể kinh tế. viên đặt ra. Thoả mãn ngày càng tốt Báo cáo kết quả và thảo luận hơn nhu cầu của con người, từ - Giáo viên gọi một số học sinh đứng lên chia sẻ nội dung tìm đó thúc đẩy tiến bộ, văn minh hiểu về thông tin sách giáo khoa đưa ra xã hội. - Các học sinh còn lại tiến hành hoạt động nhận xét và góp ý. - Giáo viên đặt câu hỏi thảo luận chung: Cơ chế thị trường có những ưu điểm, mặt tích cực nào cần chú ý Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Giáo viên nhận xét bài trả lời của học sinh đã được yêu cầu trình bày và tiến hành nhận xét - Giáo viên chốt kiến thức theo một số nội dung đã đề cập ở phần sản phẩm Gv nhấn mạnh: Cơ chế thị trường thông qua các quy luật cơ bản góp phần kích thích tính năng động, sáng tạo của các chủ thể kinh tế, thúc đầy phát triển lực lượng sản xuất và tăng trưởng kinh tế. Nội dung 3: Tìm hiểu nội dung: Nhược điểm của cơ chế thị trường a) Mục tiêu. Học sinh hiểu được nhược điểm của cơ chế thị trường b) Nội dung. Học sinh làm việc theo nhóm, các nhóm cùng nhau đọc thông tin trong sách giáo khoa và trả được câu hỏi từ đó rút ra được những ngược điểm của cơ chế thị trường. 1/ Hãy nêu những nhược điểm của cơ chế thị trường ở thông tin trên. 2/ Theo em, ngoài những nhược điểm trên, cơ chế thị trường còn có những nhược điểm nào khác? c) Sản phẩm. - HS trả lời được câu hỏi trong sách giáo khoa + Nhược điểm như mất cân đối cung cầu, cạnh tranh không lành mạnh, hàng giả, lừa dối khách hàng . - Học sinh rút ra được những nhược điểm của cơ chế thị trường + Tiềm ần rủi ro, khủng hoảng, suy thoái. + Phát sinh những thủ đoạn cạnh tranh không lành mạnh gây thiệt hại cho người sản xuất và tiêu dùng. +Không tự khắc phục được hiện tượng phân hoá sâu sắc trong xã hội. d) Tổ chức thực hiện Hoạt động của giáo viên và học sinh Dự kiến sản phẩm Chuyển giao nhiệm vụ học tập: c. Nhược điểm của cơ chế thị - GV Yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm, các nhóm đọc thông trường tin, suy nghĩ và trả lời câu hỏi + Tiềm ần rủi ro, khủng 1/ Hãy nêu những nhược điểm của cơ chế thị trường ở hoảng, suy thoái. thông tin trên. + Phát sinh những thủ đoạn 2/ Theo em, ngoài những nhược điểm trên, cơ chế thị cạnh tranh không lành mạnh trường còn có những nhược điểm nào khác? gây thiệt hại cho người sản Thực hiện nhiệm vụ học tập xuất và tiêu dùng. - Học sinh cùng nhau đọc thông tin. +Không tự khắc phục được
File đính kèm:
giao_an_hoc_ki_1_mon_giao_duc_kinh_te_va_phap_luat_lop_10_ke.docx
Bài 1.doc
Bài 2.doc
Bài 3.doc
Bài 4.doc
Bài 5.doc
Bài ôn tập giữa kì 1.doc
Bài 6.doc
Bài 7.doc
Bài 8.doc
Bài 9.doc
Bài 10.doc
Bài 11.docx
Bài 12.docx
Bài 13.docx
Bài 14.docx

