Giáo án học kì 1 môn Hóa học Lớp 10 Kết Nối Tri Thức

docx 85 trang Mai Lan 21/01/2026 130
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Giáo án học kì 1 môn Hóa học Lớp 10 Kết Nối Tri Thức", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án học kì 1 môn Hóa học Lớp 10 Kết Nối Tri Thức

Giáo án học kì 1 môn Hóa học Lớp 10 Kết Nối Tri Thức
 + Các electron được sắp xếp theo mức năng lượng tăng dần: 1s, 2s, 2p, 3s, 3p, 4s, 3d, 4p, 5s, 4d, 
5p, 6s 
+ Đảm bảo electron tối đa phân lớp s là 2, phân lớp p là 6, phân lớp d là 10, phân lớp f là 14.
2.8. Cấu hình electron của nguyên tử- Cách viết cấu hình e. 
a) Mục tiêu: 
- Viết được cấu hình electron nguyên tử theo lớp, phân lớp và theo ô orbital khi biết số hiệu nguyên 
tử Z của 20 nguyên tố đầu tiên trong bảng tuần hoàn. 
b) Nội dung: HS làm việc theo nhóm và trả lời câu hỏi trong phiếu. 
c) Tổ chức thực hiện: 
GV cung cấp cách viết và làm mẫu một ví dụ với Sodium (Na, Z=11) và Iron (Fe, Z=26)
Bước 1: Xác định số e. Sắp xếp các e vào các phân lớp theo mức năng lượng tăng dần. Điền bão 
hòa phân lớp trước rồi mới đến phân lớp sau.
Bước 2: Đổi lại vị trí các phân lớp sao cho số thứ tự lớp (n) tăng dần theo chiều từ trái qua phải, 
các phân lớp trong cùng một lớp theo thứ tự s, p, d, f.
- Yêu cầu HS lên bảng viết cấu hình electron của các nguyên tử sau 
+ Flourine (F, Z= 9).
+ Sulfur (S, Z= 19).
+ Calcium (Ca, Z = 20).
+ Nickel (Ni, Z= 28).
d) Sản phẩm: HS trả lời câu hỏi và GV kết luận kiến thức.
2.9. Cấu hình electron của nguyên tử- Biểu diễn cấu hình electron theo orbital. 
a) Mục tiêu: 
- Viết được cấu hình electron nguyên tử theo lớp, phân lớp và theo ô orbital khi biết số hiệu nguyên 
tử Z của 20 nguyên tố đầu tiên trong bảng tuần hoàn. 
b) Nội dung: HS làm việc theo nhóm và trả lời câu hỏi trong phiếu. 
c) Tổ chức thực hiện: 
GV cung cấp quy tắc Hun: Trong 1 phân lớp chưa bão hòa, các electron phân bố sao cho số 
electron độc thân là tối đa. 
Mỗi orbital chứa tối đa 2e có chiều tự quay ngược nhau. Với orbital chứa 1 electron sẽ có chiều tự 
quay hướng lên trên. 
Ví dụ Trong các cách biểu diễn electron vào orbital của phân lớp 2p ở trạng thái cơ bản. Hãy chọn 
cách phân bố đúng?
 A. B. C. D. 
 GV hướng dẫn viết cấu hình electron trong ô orbital với 2 nguyên tử Sodium (Na, Z=11) và 
Iron (Fe, Z=26)
 Na : ↑ ↑ ↑ ↑ ↑ ↑
 ↓ ↓ ↓ ↓ ↓
 1s2 2s2 2p6 3s1 
 Fe: 
 ↑ ↑ ↑ ↑ ↑ ↑ ↑ ↑ ↑ ↑ ↑ ↑ ↑ ↑
 ↓ ↓ ↓ ↓ ↓ ↓ ↓ ↓ ↓ ↓ ↓
 2 2 6 2 6 6
 1s 2s 2p 3s 3p 3d 
4s2
- Yêu cầu HS lên bảng viết cấu hình electron theo orbital của các nguyên tử sau 
+ Flourine (F, Z= 9).
+ Sulfur (S, Z= 19).
+ Calcium (Ca, Z = 20).
+ Nickel (Ni, Z= 28).
d) Sản phẩm: HS trả lời câu hỏi và GV chốt kiến thức 2.10. Cấu hình electron nguyên tử- Đặc điểm của lớp vỏ e ngoài cùng
a) Mục tiêu: 
- Dựa vào đặc điểm cấu hình electron dự đoán tính chất của nguyên tố.
b) Nội dung: HS làm việc cá nhân và trả lời câu hỏi 
c) Tổ chức thực hiện: 
GV đặt câu hỏi 
 Khi các nguyên tử tiến lại gần nhau để hình thành liên kết hóa học, sự tiếp xúc đầu tiên giữa hai 
nguyên tử sẽ xảy ra giữa
A. Lớp vỏ với hạt nhân. 
B. Hạt nhân với hạt nhân.
C. Lớp vỏ với lớp vỏ
HS trả lời. GV dựa theo câu trả lời của HS gợi ý → theo các các bạn ở lớp vỏ e phần tiếp xúc sẽ 
xảy ra đầu tiên ở lớp nào ? Dẫn dắt đến lớp vỏ e ngoài cùng → tính chất nguyên tố sẽ phụ thuộc 
vào số electron ở lớp ngoài cùng.
+ Các nguyên tử có 8 e lớp ngoài cùng → cấu trúc bền vững → khí hiếm ( trử He)
+ Các nguyên tử có 1, 2, 3e e lớp ngoài cùng → kim loại ( trừ H, He, B)
+ Các nguyên tử có 5, 6, 7 e lớp ngoài cùng → phi kim
HS thực hành xác định tính chất của các nguyên tử sau có 
a. Nguyên tử X có số electron là 19.
b. Nguyên tử Y có điện tích hạt nhân là +16.
c. Nguyên tử Z có 3 lớp electron và phân lớp ngoài cùng có 6 electron. 
d) Sản phẩm: HS thảo luận, báo cáo kết quả và GV kết luận kiến thức.
2.11. Luyện tập 
a) Mục tiêu: 
- Củng cố, khắc sâu kiến thức đã học trong bài
- Tiếp tục phát huy các năng lục như: năng lực tự học, năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học, phát 
hiện và giải quyết vấn đề, năng lực hoạt động nhóm, 
- Mở rộng kiến thức cho học sinh.
- Giúp HS tăng thêm niềm đam mê khoa học, nghiên cứu.
b) Nội dung: HS làm việc theo nhóm và trả lời câu hỏi. 
c) Tổ chức thực hiện: HS trả lời theo phiếu
 PHIẾU HỌC TẬP
 I. Tự luận
Câu 1: Silicon được sử dụng trong nhiều ngành công nghiệp: gồm, mem sứ, thủy tinh, luyện 
thép, vật liệu bán dẫn....Hãy biểu diễn cấu hình electron của nguyên tử silicon (Z=14) theo orbital.
Câu 2: Chlorine (Z=17) thường được sử dụng để khử trùng nước máy trong sinh hoạt. Viết cấu 
hình electron của nguyên tử chlorine và cho biết tại chlorỉne là phi kim. 
Câu 3: Nguyên tố Calcium giúp cho xương chắc khỏe. Cấu hình electron lớp ngoài cùng của 
nguyên tử calcium là 4s2. Hãy viết cấu hình electron đầy đủ của nguyên tử và cho biết nguyên tố 
Calcium là kim loại, phi kim hay khí hiếm. Ngày soạn:
 TIẾT 14: ÔN TẬP CHƯƠNG 1
I. MỤC TIÊU
1. Về năng lực
a) Nhận thức hóa học
 - Hệ thống kiến thức chương nguyên tử : cấu tạo nguyên tử, vỏ nguyên tử, hạt nhân, nguyên tố 
hóa học
 -Trình bày được thành phần của nguyên tử
 - So sánh được khối lượng của electron với proton nà neutron, kích thước hạt nhân với kích 
thước nguyên tử
 -Trình bày được khái niệm về nguyên tố hóa học, số hiệu nguyên tử và kí hiệu nguyên tử
 - Phát biểu được khái niệm đồng vị, nguyên tử khối.
 b) Tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hóa học
 - Sử dụng các thuật ngữ hóa học, tên các nguyên tố hóa học trong bài học.
c) Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học
 - Tính được nguyên tử khối trung bình, các dạng bài tập liên quan đến đồng vị, các dạng bài tập 
liên quan đến các số hạt cơ bản, tính toán năng lượng electron.
 - Viết thành thạo cấu hình electron và kết luận được tính chất cơ bản của nguyên tố dựa vào 
cấu hình electron.
2. Về phẩm chất
 - Trách nhiệm: nghiêm túc thực hiện các nhiệm vụ học tập được giao đúng tiến độ.
 - Trung thực: thành thật trong việc thu thập các tài liệu, viết báo cáo và các bài tập.
 - Chăm chỉ: tích cực trong các hoạt động cá nhân, tập thể.
 - Nhân ái: quan tâm, giúp đỡ, chia sẻ những khó khăn trong việc thực hiện nhiệm vụ học tập
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1.Giáo viên: SGK, Tài liệu giảng dạy, phiếu học tập
2. Học sinh: SGK, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút viết bảng 
nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
 Phương pháp/Kỹ Phương pháp/Công 
 Tiết Hoạt động
 thuật dạy học cụ đánh giá
 Hoạt động 1: Mở đầu(15 Phương pháp: Dạy - Quan sát 
 1,2 phút) học đàm thoại, gợi - Hỏi đáp
 mở - Câu hỏi
 - Kĩ thuật: Vấn đáp
 Hoạt động 2: hệ thống kiến Phương pháp: Dạy - Quan sát 
 thức (20 phút ) học đàm thoại, gợi - Hỏi đáp
 mở, phương pháp - sản phẩm của HS
 nhóm
 - Kĩ thuật: vấn đáp
 Hoạt động 3: luyện tập về Phương pháp: Nhóm - Quan sát 
 cấu tạo nguyên tử - Kĩ thuật: vấn đáp - Hỏi đáp
 (25 phút ) - Câu hỏi, sản phẩm 
 của HS, bài tập
 Hoạt động 4: luyện tập về Phương pháp: Nhóm - Quan sát 
 vỏ nguyên tử - Kĩ thuật: vấn đáp - Hỏi đáp
 (20 phút ) - Câu hỏi, sản phẩm 
 của HS, bài tập
 Hoạt động 5: Vận dụng kĩ thuật think –pair - Quan sát qua sản
 (10 phút) share phẩm học tập 
 - sản phẩm của HS 1. Hoạt động1: Khởi động
a) Mục tiêu: Trò chơi ô chữ ôn tập lại các khái niệm đã học trong chương 1.
 Gợi tâm thế, tạo hứng thú học tập.
b) Nội dung: Giáo viên đưa ra trò chơi ôn tập kiến thức, các HS xung phong.
c) Sản phẩm: Học sinh trả lời được các câu hỏi về khái niệm về các hạt cơ bản của nguyên tử, 
nguyên tố hóa học, hạt nhân nguyên tử, vỏ nguyên tử.
d) Tổ chức thực hiện:
 Chuyển giao nhiệm vụ:
-Giáo viên hướng dẫn nhanh luật chơi và đưa ra các câu hỏi trong trò chơi:
Các câu hỏi hàng ngang:
Câu 1: Số hiệu nguyên tử cho biết thông tin về loại hạt nào? (6 chữ cái) -đáp án: proton
Câu 2: Các nguyên tử có cùng số đơn vị điện tích (proton) nhưng có số neutron khác nhau gọi là 
gì? (6 chữ cái) -đáp án: đồng vị
Câu 3: Trong các hạt cơ bản cấu tạo nên nguyên tử, hạt không mang điện tích là hạt gì? (7 chữ 
cái) -đáp án: neutron
Câu 4: Trong 1 orbital chỉ chứa tối đa 2 electron có chiều tự quay ngược nhau là nội dung theo 
nguyên lý nào? (12 chữ) -đáp án: nguyên lí pauli
Câu 5: Lớp vỏ nguyên tử chứa loại hạt mang điện tích âm, tên gọi loại hạt đó là gì? (8 chữ cái) -
đáp án: electron
Câu 6: Các electron phân bố trên orbital sao cho số lượng electron độc thân tối đa và có chiều 
quay tương tự nhau là nội dung của quy tắc nào? (4 chữ cái) - đáp án: Hund
Câu 7: Viết tắt của khu vực xung quanh hạt nhân mà tại đó xác suất có mặt electron là lớn nhất. (7 
chữ cái) - đáp án : orbital
Câu 8: s, p, d, f là kí hiệu của thành phần nào của lớp vỏ nguyên tử ? (7 chữ cái) - đáp án: phân 
lớp
Kết quả : Từ khóa cột dọc: NGUYEN TO (nguyên tố)
 p R o t o N
 đ ô n G v ị
 n e U t r o n
 n g u Y ê n l i p a u l i
 e l E s t r o n
 h u N d
 o r b o T a l
 P h â n l O p
- Đánh giá:
 Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ thông qua câu trả lời của học sinh.
2. Hoạt động 2: Hệ thống kiến thức 
a) Mục tiêu: học sinh ôn lại kiến thức về nguyên tử thông qua hạt nhân, nguyên tố hóa học, vỏ 
nguyên tử 
b) Nội dung: 
Giao nhiệm vụ học tập : giáo viên chia nhóm( cứ 4- 5 học sinh làm một nhóm) hoàn thành phiếu 
học tập sơ đồ hệ thống hóa kiến thức 
c) Sản phẩm: 
Học sinh làm từng phiếu trả lời trắc nghiệm rồi thảo luận chung trong nhóm, cử một bạn nhóm 
trưởng lên trình bày và 1 bạn viết các thông tin vào tờ A0
Ghép các nhóm sẽ được kiến thức hoàn chỉnh cả bài 4
d) Tổ chức thực hiện:
GV: đưa các phiếu học tập tờ A0 hệ thống kiến thức sau đó chuyển giao nhiệm vụ cho học sinh
HS:làm phiếu học tập, thảo luận trong nhóm và lên trình bày 
 Phiếu học tập số 1
 Câu 1: ( nhóm 1) 
 1.Nguyên tử gồm các hạt cơ bản nào? 
 2.Vì sao khối lượng nguyên tử tập trung chủ yếu ở hạt nhân? 3.Kích thước của hạt nhân so với nguyên tử ?
 Câu 2: ( nhóm 2) 
 4. Công thức tính số khối?
 5.Kí hiệu nguyên tử ?
 6. các nguyên tử có cùng số đơn vị điện tích hạt nhân thì có đặc điểm gì chung? Giữa số đơn vị 
 điện tích hạt nhân, số proton và số electron có mối liên hệ như thế nào ?
 7. Công thức tính nguyên tử khối trung bình ?
 Câu 3: ( nhóm 3)
 Trong hạt nhân nguyên tử, điền các thông tin
 8. Hạt neutron : khối lượng .điện tích : .
 9.hạt proton: khối lượng .điện tích .
 10. Hạt electron: khối lượng điện tích : 
 11. Nêu nguyên lí vững bền : ..
 .
 12.Nguyên lí Pauli: .
 13. Quy tắc Hund: ..
 Câu 4: ( nhóm 4) 
 AO s có dạng .
 AO p có dạng: .
 AO d có dạng : 
 Điền thông tin vào bảng sau
 N 1 2 3 4
 Lớp electron
 Phân lớp
 Số AO
 Số electron tối đa
 Câu 5:( nhóm 5) 
 Thứ tự năng lượng các phân lớp từ thấp đến cao : ..
 .
 Đặc điểm của lớp electron ngoài cùng
 Số electron 1, 2,3 4 5,6,7 8
 Loại nguyên tố 
Kết quả : Sơ đồ hệ thống hóa kiến thức - Đánh giá:
 Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ thông qua câu trả lời của học sinh.
3. Hoạt động 3 : Luyện tập về cấu tạo vỏ nguyên tử
a) Mục tiêu: Học sinh làm được các bài tập về cấu tạo nguyên tử, hạt nhân, nguyên tố hóa học, 
đồng vị
b) Nội dung: 
Giao nhiệm vụ học tập : giáo viên chia nhóm( cứ 4- 5 học sinh làm một nhóm) hoàn thành 
các bài tập trong sách giáo khoa
c) Sản phẩm: 
Học sinh làm từng phiếu trả lời trắc nghiệm rồi thảo luận chung trong nhóm
Giáo viên gọi học sinh bất kì trong từng nhóm lên để chữa các bài 
d) Tổ chức thực hiện:
GV: đưa các phiếu học tập sau đó chuyển giao nhiệm vụ cho học sinh
HS:làm phiếu học tập, thảo luận trong nhóm và lên trình bày 
Phiếu học tập 
 39
 Câu 1. Số proton, neutron và electron của 19 K lần lượt là
 A. 19, 20, 39 B. 20, 19, 39 C. 19,20, 19. D. 19, 19, 20
 ..
 Câu 2. Tổng số hạt proton, neutron và electron trong nguyên tử X là 58. Số hạt mang điện nhiều 
 hơn số hạt không mang điện là 18. X là
 A. Cl B. Ca C. K D. S
 .. Câu 3. Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt cơ bản (proton, electron, neutron) là 49, trong 
 đó số hạt không mang điện bằng 53,125% số hạt mang điện. Xác định điện tích hạt nhân, số 
 proton, số electron, số neutron và số khối của X.
 ..
 Câu 4. Nguyên tử khối trung bình của vanadium (V) là 50,94. Nguyên tố V có 2 đồng vị trong 
 đó đồng vị 5023V chiếm 0,25%. Tính số khối của đồng vị còn lại.
 ..
Đánh giá:
 Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ thông qua câu trả lời của học sinh.
 Câu hỏi Đáp án
 Câu 1 C
 Câu 2 C
 Câu 3 Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt cơ bản (proton, electron, 
 neutron) là 49: n + p + e =49
 hay 2p + n = 49 (1)
 số hạt không mang điện bằng 53,125% số hạt mang điện: n = 
 53,125%.2p (2)
 Từ (1) và (2) ta có e = p = 16; n = 17.
 Số electron và số proton của X là 16. Số neutron của X là 17.
 Số khối của X: AX = n + p = 16+17 = 33.
 50
 Câu 4 Nguyên tố V có hai đồng vị bền, đồng vị 23 chiếm 0,25% nên đồng 
 vị còn lại chiếm 99,75%.
 Gọi số khối của đồng vị thứ 2 của Vanadium là A.
 Áp dụng công thức tính nguyên tử khối trung bình, ta có: 50,94 = 
 50 . 0,25 .99,75
 A 51.
 100
4. Hoạt động 4 : Luyện tập về vỏ nguyên tử
a) Mục tiêu: Học sinh làm được các bài tập về vỏ nguyên tử
b) Nội dung: 
Giao nhiệm vụ học tập : giáo viên chia nhóm( cứ 4- 5 học sinh làm một nhóm) hoàn thành 
các bài tập trong phiếu học tập
c) Sản phẩm: 
Học sinh làm từng phiếu trả lời trắc nghiệm rồi thảo luận chung trong nhóm
Giáo viên gọi học sinh bất kì trong từng nhóm lên để chữa các bài 
d) Tổ chức thực hiện:
GV: đưa các phiếu học tập sau đó chuyển giao nhiệm vụ cho học sinh
HS:làm phiếu học tập, thảo luận trong nhóm và lên trình bày 
 LUYÊN TẬP VỀ VỎ NGUYÊN TỬ
 Nhóm 1: 
 Câu 1. Nguyên tử của nguyên tố nào sau đây có 3 electron thuộc lớp ngoài cùng?
 A. 11Na B. 7N C. 13Al D. 6C.
 .
 Câu 2. Nguyên tử của nguyên tố potassium có 19 electron. Ở trạng thái cơ bản, potassium có số 
 orbital chứa electron là
 A. 8 B. 9 C. 11 D. 10
 .. Nhóm 2: 
 Câu 3. Nguyên tử của nguyên tố sodium (Z=11) có cấu hình electron là
 A. 1s22s22p63s1
 B. 1s22s22p63s2
 C. 1s22s22p53s1
 D.1s22s12p63s1
 ..
 Câu 4. Nguyên tố chlorine có Z = 17. Hãy cho biết số lớp electron, số electron thuộc lớp ngoài 
 cùng, số electron độc thân của nguyên tử chlorine.
 ..
 Nhóm 3: 
 Câu 5. Nguyên tử nguyên tố X có 4 lớp electron, lớp thứ 3 có 14 electron. Hãy cho biết số hiệu 
 nguyên tử của nguyên tố X.
 ..
 Nhóm 4:
 Câu 6. Cho các nguyên tố có điện tích hạt nhân như sau: Z = 7; Z = 14 và Z = 21. Biểu diễn cấu 
 hình electron của nguyên tử theo orbital. Tại sao lại phân bố như vậy?
 ..
Đánh giá:
 Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ thông qua câu trả lời của học sinh.
Câu 1: B
Câu 2 : D
Câu 3:A
Câu 4: số lớp : 3; số e lớp ngoài: 7; số e độc thân :1
Câu 5: Z =24
Câu 6: Cấu hình electron theo ô orbital
Nguyên tử có Z=7: 
     
 1s2 2s2 2p3
Nguyên tử có Z = 14: 
        
 1s2 2s2 2p6 3s2 3p2
Giải thích: cấu hình electron được viết tuân theo nguyên lí vững bền, nguyên lí Pauli và phần 2p 3, 
3p2 tuân theo quy tắc Hund.
Nguyên tử có Z = 21:
           
 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s2 3d1
Giải thích: cấu hình electron có phân lớp 4s2 đặt trước phân lớp 3d1 là tuân theo nguyên lí vững bền.
4. Hoạt động 4 : vận dụng
a) Mục tiêu: Học sinh vận dụng tổng hợp kiến thức chương nguyên tử để làm bài tập nâng cao
b) Nội dung: 
Giao nhiệm vụ học tập : giáo viên đưa câu hỏi chung để cả lớp cùng nghiên cứu làm
c) Sản phẩm: 
Học sinh làm việc độc lập
Giáo viên gọi một học sinh đưa ý tưởng và cách làm
HS: ghi lại cách làm d) Tổ chức thực hiện:
GV: đưa các phiếu học tập sau đó chuyển giao nhiệm vụ cho học sinh
HS:làm bài tập ra nháp, phát biểu ý kiến và ghi vào vở
Câu hỏi: Calcium là một khoáng chất có vai trò rất quan trọng trong cơ thể người. Trong cơ thể, 
calcium chiếm 1,5 – 2% trọng lượng, 99% lượng calcium tồn tại trong xương, răng, móng và 1% 
trong máu. Calcium kết hợp với phosphorus là thành phần cấu tạo cơ bản của xương và răng, làm 
cho xương và răng chắc khỏe. Khối lượng riêng của calcium kim loại là 1,55 g/cm3. Giả thiết rằng, 
trong tinh thể calcium, các nguyên tử là những hình cầu chiếm 74% thể tích tinh thể, phần còn lại 
là khe rỗng. Xác định bán kính nguyên tử calcium. Cho nguyên tử khối của calcium là 40.
 4 r3
Cho biết công thức tính thể tích hình cầu là V , trong đó r là bán kính hình cầu.
 3
Kết quả : ( hướng dẫn giải) 
 M 40
Thể tích 1 mol nguyên tử calcium = 74% 74% (cm3 )
 d 1,55
 40
 74%
 1,55 3
Thể tích 1 nguyên tử calcium = (cm )
 6,023 1023
 40
 74%
 1,55
 3 3 23
 8 3
Bán kính nguyên tử calcium: r 6,023 10 =1,96 10 (cm )
 4 
Đánh giá:
 Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ thông qua câu trả lời của học sinh. Ngày soạn: 
 TIẾT 15- 17: CẤU TẠO CỦA BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC
I. MỤC TIÊU DẠY HỌC
1. Năng lực hóa học
a. Nhận thức hoá học: Học sinh đạt được các yêu cầu sau:
- Nêu được lịch sử phát minh định luật tuần hoàn và bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.
- Mô tả được cấu tạo của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học và nêu được các khái niệm liên 
quan (ô, nhóm, chuy kỳ).
- Nêu được nguyên tắc sắp xếp của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học (dựa theo cấu hình 
electron)
b. Tìm hiểu tự nhiên dưới góc độ hóa học: được thực hiện thông qua các hoạt động: Phân loại được 
nguyên tố (dựa theo cấu hình electron: nguyên tố s, p, d, f; dựa theo tính chất hóa học: kim loại, phi 
kim, khí hiếm)
c. Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải thích được: Từ cấu hình electron nguyên tử xác định 
được vị trí các nguyên tố hóa học trong bảng tuần hoàn và phân loại được nguyên tố s, p, d, f hoặc 
kim loại, phi kim hay khí hiếm
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Kĩ năng tìm kiếm thông tin trong SGK, quan sát hình ảnh, video để 
tìm hiểu về cấu tạo bảng tuần hoàn và nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Làm việc nhóm tìm hiểu về lịch sử tìm ra bảng tuần hoàn các 
nguyên tố hóa học, cấu tạo của bảng, đặc điểm của ô, chu kỳ, nhóm nguyên tố
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Dựa vào bảng tuần hoàn phân loại được nguyên tố theo 
cấu hình electron, theo tính chất hóa học.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ, tự tìm tòi thông tin trong SGK, thông tin tham khảo về lịch sử tìm ra bảng tuần hoàn, 
cấu tạo bảng tuần hoàn và phân loại nguyên tố dựa vào vị trí, cấu hình electeon nguyên tử.
- Noi gương phẩm chất tự học, tự tìm hiểu, sáng tạo của các nhà bác học.
- HS có trách nhiệm trong việc hoạt động nhóm, hoàn thành các nội dung được giao.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
1. Đối với GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, 
hình ảnh và câu chuyện về lịch sử phát minh, tác giả của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, 
phiếu học tập, bảng kiểm 
2. Đối với HS: SGK, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút viết bảng 
nhóm, bìa, 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Tiết 1
1. Hoạt động khởi động 
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú học tập cho học sinh đi tìm hiểu kiến thức của bài học thông qua 
trò chơi.
b) Nội dung: Học sinh cả lớp cùng tham gia trò chơi “ Đi tìm bức tranh bí ẩn” trong phiếu 
học tập số 1
 PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
 TRÒ CHƠI: ĐI TÌM BỨC TRANH BÍ ẨN
 1 2
 3 4
 Học sinh trả lời câu hỏi ở mỗi ô, trả lời đúng phần bức tranh ở ô đó sẽ được mở ra:
 23
 Ô số 1: Xác định số proton, neutron, elelctron của 11 Na ?

File đính kèm:

  • docxgiao_an_hoc_ki_1_mon_hoa_hoc_lop_10_ket_noi_tri_thuc.docx