Giáo án học kì 1 môn Khoa học 5

docx 67 trang Mai Lan 26/02/2026 40
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Giáo án học kì 1 môn Khoa học 5", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án học kì 1 môn Khoa học 5

Giáo án học kì 1 môn Khoa học 5
 TUẦN 7
 Tiết 13: Phòng bệnh sốt xuất huyết
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết nguyên nhân và cách phòng tránh bệnh sốt xuất huyết .
- Có ý thức trong việc ngăn chặn không cho muỗi sinh sản và đốt người.
- HS vận dụng kiến thức trong bài để thực hiện các biện pháp phòng tránh sốt 
xuất huyết.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: Thông tin và hình ảnh trong SGK
- Học sinh: SGK và vở bài tập
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
 1. Khởi động.
 - Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Hộp quà bí - HS chơi trò chơi
 mật " với câu hỏi:
 + Nguyên nhân gây ra bệnh sốt rét ? + Do kí sinh trùng gây ra
 + Bện sốt rét gây ra tác hại gì ?
 + Bạn làm gì để có thể diệt muỗi trưởng + Phun thuốc diệt muỗi, cắt cỏ, phát 
 thành? quang bụi rậm,...
 - GV nhận xét - HS nghe
 - Giới thiệu Bài mới: Phòng bệnh sốt xuất - HS ghi vở
 huyết 
 2. Khám phá
 *Hoạt động 1: Làm việc với SGK - Hoạt động nhóm, lớp
  Bước 1: Tổ chức hướng dẫn - HS làm việc nhóm
 - GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các - Quan sát và đọc lời thoại của các 
 nhóm nhân vật trong các hình 1 trang 28
 trong SGK
 - Trả lời các câu hỏi trong SG
 K, lớp nhận xét, bổ sung 
 1) Do một loại vi rút gây ra
 2) Muỗi vằn 
 3) Trong nhà
 4) Các chum, vại, bể nước
 5) Tránh bị muỗi vằn đốt
  Bước 2: Làm việc cả lớp
 - GV yêu cầu đại diện các nhóm lên trình 
 bày
 - GV yêu cầu cả lớp thảo luận câu hỏi: Theo - Nguy hiểm vì gây chết người, chưa 
 bạn bệnh sốt xuất huyết có nguy hiểm có thuốc đặc trị.
 không? Tại sao?
 - GV kết luận: Bệnh sốt xuất huyết do vi rút 
 gây ra. Muỗi vằn là vật trung gian truyền 
 bệnh. Bệnh có diễn biến ngắn, nặng có thể 
 gây chết người trong 3 đến 5 ngày, chưa có 
 thuốc đặc trị để chữa bệnh.
 * Hoạt động 2: Tìm hiểu cách phòng chống - Hoạt động lớp, cá nhân bệnh sốt xuất huyết
  Bước 1: GV yêu cầu cả lớp quan sát các 
 hình 2 , 3, 4 trang 29 trong SGK và trả lời 
 câu hỏi.
 - Chỉ và nói rõ nội dung từng hình -Hình 2: Bể nước có nắp đậy, bạn 
 - Hãy giải thích tác dụng của việc làm trong nam đang khơi thông cống rãnh (để 
 từng hình đối với việc phòng chống bệnh sốt ngăn không cho muỗi đẻ trứng)
 xuất huyết? -Hình 3: Một bạn ngủ có màn, kể cả 
 ban ngày (để ngăn không cho muỗi 
 đốt vì muỗi vằn đốt người cả ban 
 ngày và ban đêm )
 -Hình 4:Chum nước có nắp đậy 
 (ngăn không cho muỗi đẻ trứng)
 - Kể tên các cách diệt muỗi và bọ 
 gậy (tổ chức phun hóa chất, xử lý 
 các nơi chứa nước...)
 - Nhiều HS trả lời các câu hỏi
 - Do 1 loại vi rút gây ra. Muỗi vằn là 
 vật trung gian truyền bệnh 
  Bước 2: GV yêu cầu HS thảo luận câu 
 hỏi :
 + Nêu những việc nên làm để phòng bệnh - Giữ vệ sinh nhà ở, môi trường 
 sốt xuất huyết? xung quanh, diệt muỗi, bọ gậy, 
 + Gia đình bạn thường sử dụng cách nào để chống muỗi đốt...
 diệt muỗi, bọ gậy ?
 - GV kết luận: Cách phòng bệnh số xuất 
 huyết tốt nhất là giữ vệ sinh nhà ở và môi 
 trường xung quanh, diệt muỗi, diệt bọ gậy 
 và tránh để muỗi đốt. Cần có thói quen ngủ 
 màn, kể cả ban ngày .
 Hoạt động 3: Ghi nhớ kiến thức - Học sinh chơi trò chơi đóng vai cán 
 - Nguyên nhân gây bệnh sốt xuất huyết ? bộ tuyên truyền phòng bệnh sốt xuất 
 - Cách phòng bệnh tốt nhất? huyết.
 3. Luyện tập thực hành.
 - Nguyên nhân gây bệnh sốt xuất huyết? - Do một loại vi rút gây ra. Muỗi vằn 
 là vật trung gian truyền bệnh.
 - Cách phòng bệnh tốt nhất? - Giũ vệ sinh nhà ở, môi trường xung 
 quanh, diệt muổi, bọ gậy,....
 4. Vận dụng, trải nghiệm.
 - Về nhà tuyên truyền mọi người về căn - HS nghe và thực hiện
 bệnh sốt xuất huyết, cách phòng và tránh 
 bệnh sốt xuất huyết.
IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG:
.................................................................................................................................
................................................................................................................................. Tiết 14: Phòng bệnh viêm não
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nắm được nguyên nhân gây ra bệnh viêm não.
- Biết cách phòng tránh bệnh viêm não.
- HS vận dụng kiến thức tránh các bệnh lây truyền do muổi đốt trong cuộc sống.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: Thông tin và hình trong SGK
- Học sinh: SGK và vở bài tập
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
 1. Khởi động:
 - Các bệnh lây truyền do muỗi đốt? - HS hỏi đáp
 + Nguyên nhân gây ra bệnh sốt rét, sốt xuất + Do 1 loại vi rút gây ra 
 huyết là gì? 
 - GV nhận xét
 - Giới thiệu bài - HS ghi vở
 2. Khám phá:
 b) Bệnh viêm não:
 * Nguyên nhân gây bệnh: - Hoạt động lớp
 - Nêu nguyên nhân gây bệnh
 - GV chốt lại đáp án: - Hs quan sát tranh, nêunguyên nhân 
 *Tìm hiểu phòng tránh bệnh viêm não gây bệnh.
 - GV yêu cầu cả lớp quan sát các hình 1 , 2, 
 3, 4 trang 30 , 31 SGK và trả lời câu hỏi: - HS đọc câu hỏi và trả lời Tr 30 SGK 
 + Chỉ và nói về nội dung của từng hình và nối vào ý đúng 
 + Hãy giải thích tác dụng của việc làm -HS trình bày kết quả :
 trong từng hình đối với việc phòng tránh 
 bệnh viêm não 
 - GV yêu cầu HS TL câu hỏi : - Hs trả lời câu hỏi.
 +Chúng ta có thể làm gì để đề phòng bệnh - Lớp bổ sung
 viêm não ? - Đọc mục bạn cần biết 
 * GV kết luận: Cách tốt nhất để phòng 
 bệnh viêm não là giữ vệ sinh nhà ở, dọn 
 sạch chuồng trại gia súc và môi trường 
 xung quanh, giải quyết ao tù, nước đọng, 
 diệt muỗi, diệt bọ gậy. Cần có thói quen 
 ngủ màn kể cả ban ngày. Trẻ em dưới 15 
 tuổi nên đi tiêm phòng bệnh viêm não theo 
 chỉ dẫn của bác sĩ.
 3. Luyện tập, thực hành:
 - Nguyên nhân gây bệnh viêm não? Cách - HS trả lời
 phòng bệnh tốt nhất?
 - GV nhận xét
 4. Vận dụng, trải nghiệm:
 - Gia đình em làm gì để phòng chống bệnh - HS trả lời
 viêm não ? - Tổng kết, dặn dò...
IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
 ................................................................................................................................
________________________________________________________________ TUẦN 8
 Tiết 15: Phòng bệnh viêm gan A
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết cách phòng tránh bệnh viêm gan A.
- Phân tích, đối chiếu các thông tin về bệnh viêm gan A.
- HS vận dụng kiến thức trong bài để tự bảo vệ và có trách nhiệm thực hiện vệ 
sinh ăn uống để phòng bệnh viêm gan A.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: Thông tin và hình ảnh trong SGK
- Học sinh: SGK và vở bài tập
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
 1. Khởi động.
 - Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Hộp quà bí - HS chơi trò chơi
 mật" với các câu hỏi sau:
 + Tác nhân gây bệnh viêm não là gì? - Muỗi cu-lex hút các vi rút có trong 
 máu các gia súc và các động vật 
 hoang dã rồi truyền sang cho người 
 + Bệnh viêm não nguy hiểm như thế nào? lành.
 + Cách đề phòng bệnh viêm não? - Rất nguy hiểm đến tính mạng hoặc 
 tàn tật suốt đời
 - Tiêm vắc-xin phòng bệnh
 - Cần có thói quen ngủ màn kể cả 
 ban ngày
 - Chuồng gia xúc để xa nhà 
 - GV nhận xét - Làm vệ sinh môi trường xung 
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng quanh
 - HS nghe
 - HS ghi vở
 2. Khám phá
 Hoạt động 1: Chia sẻ kiến thức
 - Tổ chức cho HS hoạt động cả lớp- - HS làm việc
 Bệnh viêm gan A
 - Rất nguy hiểm
 - GV kết luận: Qua dấu hiệu của người mắc - Lây qua đường tiêu hoá
 bệnh viêm gan A. Có thể phân biệt với viêm - Dấu hiệu: gầy, yếu, sốt nhẹ, đau 
 gan B bụng, chán ăn, mệt mỏi.
 Hoạt động 2:Tác nhân gây bệnh và con 
 đường lây truyền bệnh viêm gan A
 -Yêu cầu HS đọc thông tin 
 HS đọc thông tin
 - Yêu cầu HS trả lời - HS nối tiếp nhau trả lời
 + Bệnh viêm gan A lây qua đường nào? + Lây truyền qua đường tiêu hoá. Vi 
 rút viêm gan A có trong phân người 
 - GV nhận xét và kết luận về nguyên nhân bệnh... từ đó sẽ lây sang người lành 
 và con đường lây truyền khi uống nước lã, thức ăn sống
 Hoạt động 3: Cách đề phòng bệnh viêm gan A
 + Người trong hình minh hoạ đang làm gì? - HS trả lời.
 + Làm như vậy để làm gì?
 + Theo em, khi bị viêm gan A cần làm gì?
 + Bệnh viên gan A nguy hiểm như thế nào? - Làm cho cơ thể gầy yếu, mệt mỏi, 
 + Hiện nay có thuốc đặc trị viêm gan A chán ăn.
 chưa? - Chưa có thuốc đặc trị.
 - Yêu cầu HS đọc mục bạn cần biết - HS đọc
 - GV kết luận. - HS nghe
 3. Luyện tập thực hành.
 HS giải quyết các tình huống do GV nêu ra. - HS xử lý tình huống
 4. Vận dụng, trải nghiệm.
 - Gia đình em đã làm gì để phòng bệnh viêm - HS nghe và thực hiện
 gan A.
IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
________________________________________________________________
 Tiết 16: Phòng tránh HIV/ AIDS, thái độ đối với người HIV/ AIDS
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết nguyên nhân và cách phòng tránh HIV/ AIDS . Xác định được các hành vi 
tiếp xúc thông thường không lây nhiễm HIV /AIDS.
- Tìm kiếm, xử lí thông tin về bệnh HIV/AIDS và cách phòng chống bệnh 
HIV/AIDS, hợp tác giữa các thành viên trong nhóm để tổ chức, hoàn thành công 
việc liên quan đến triển lãm.
- HS vận dụng kiến thức để phòng tránh HIV/ AIDS, không phân biệt đối xử với 
người HIV/ AIDS.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: Hình vẽ trong SGK phóng to. 
- Học sinh: SGK và vở bài tập
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
 1. Khởi động:
 + Bệnh viêm gan A lây qua đường 
 nào?
 + Chúng ta làm thế nào để phòng - HS trả lời
 bệnh viêm gan A?
 + Bệnh nhân mắc viêm gan A cần - HS nhận xét
 làm gì ?
 - GV nhận xét
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng
 2. Khám phá *Hoạt động 1: HIV/ AIDS là gì? 
Các con đường lây truyền Đáp án
HIV/AIDS 1- c; 2- b; 3- d; 4- e; 5- a
- Vì sao người ta thường gọi 
HIV/AIDS là căn bệnh thế kỷ? - Lớp nghe và thảo luận.
- Những ai có thể bị lây nhiễm - Là hội chứng suy giảm miễn dịch mắc 
HIV/AIDS? phải do vi rút gây nên.
- HIV lây truyền qua những con - Vì nó rất nguy hiểm, khả năng lây lan 
đường nào? nhanh. Hiện nay chưa có thuốc đặc trị. 
- Hãy lấy ví dụ minh hoạ? Nếu ở giai đoạn AIDS thì chỉ còn đợi 
 chết.
 - Tất cả mọi người đều có thể bị lây 
 nhiễm.
 - Qua đường máu, đường tình dục, từ 
 mẹ sang con
 - Ví dụ: Tiêm trích ma tuý, dùng chung 
 bơm kim tiêm truyền máu...
 - Để phát hiện cần phải đi thử máu xét 
- Làm thế nào để phát hiện người bị nghiệm.
HIV? - Muỗi đốt không lây nhiễm HIV
- Muỗi đốt có lây nhiễm HIV không? - Để phòng tránh phải thực hiện tốt qui 
- Có thể làm gì để phòng tránh HIV? định về truyền máu, sống lành mạnh.
 - Có thể bị lây nhiễm.
- Dùng chung bàn chải đánh răng có 
bị lây nhiễm HIV không? `- Sống lành mạnh, không tham gia tệ 
- Ở lứa tuổi mình phải làm gì để bảo nạn xã hội như ma tuý, bị ốm làm theo 
vệ mình? chỉ dẫn của bác sĩ .
*Hoạt động 2: 4 HS tiếp nối nhau đọc thông tin.
Cách phòng tránh HIV/AIDS
- Yêu cầu HS quan sát và đọc các - Thực hiện nếp sống lành mạnh, chung 
thông tin thuỷ.
+ Em biết những biện pháp nào để - Không nghiện hút, tiêm chích ma tuý.
phòng tránh HIV/AIDS? - Dùng bơm kim tiêm tiệt trùng, 1 lần 
 dùng.
 - Khi truyền máu phải xét nghiệm máu.
 - Phụ nữ mắc bệnh HVI/AIDS không 
 nên sinh con.
 - HS nghe và nhận xét.
- GV nhận - xét, khen ngợi
3. Luyện tập -thực hành
 Bày tỏ thái độ, ý kiến + Em sẽ nói với các bạn HIV không lây 
- Em cùng các bạn đang chơi trò nhiễm qua cách tiếp xúc này. Nhưng để 
chơi "Bịt mắt bắt dê" thì Nam đến tránh khi chơi bị ngã trầy xước chân tay 
xin được chơi cùng. Nam đã bị chúng ta hãy cùng Nam chơi trò chơi 
nhiễm HIV từ mẹ. Em sẽ làm gì khi khác.
đó ? - Học sinh nêu : Không nên xa lánh và 
 phân biệt đối xử với họ.
+ Chúng ta có thái độ như thế nào - Giúp họ sống lạc quan, lành mạnh, có đối với người nhiễm HIV và gia đình ích cho bản thân và cho gia đình và xã 
 họ? hội.
 + Làm như vậy có tác dụng gì?
 4.Vận dụng, trải nghiệm. 
 - Gia đình em đã làm những gì để - HS nêu
 phòng tránh HIV/AIDS ?
 - Về nhà tuyên truyền mọi người 
 phòng tránh HIV/AIDS.
IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
 ................................................................................................................................
________________________________________________________________ TUẦN 9
 Tiết 17: Thái độ đối với người nhiễm HIV/AIDS
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
-Xác định và biết được các hành vi tiếp xúc thông thường không lây nhiễm 
HIV.
- HS vận dụng để vận động, tuyên truyền mọi người không xa lánh, phân biệt 
đối xử với những người bị nhiễm HIV và gia đình của họ.
- HS không phân biệt đối xử với người bị nhiễm HIV và gia đình của họ.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - GV: -Tranh minh hoạ SGK36,37. 
 -Tin và bài về các hoạt động phòng tránh HIV/AIDS. 
- HS: SGK
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
 Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
 - Cho HS tổ chức chơi trò chơi"Kể - HS chơi trò chơi
đúng, kể nhanh" 
- Chia lớp thành 2 đội chơi, kể nhanh 
các con đường lây truyền HIV/AIDS. 
Đội nào kể đúng và nhiều hơn thì đội 
đó thắng.
- GV nhận xét, tuyên dương. - HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
2. Khám phá
* Hoạt động 1: HIV/AIDS không lây 
qua một số tiếp xúc thông thường - HS trao đổi theo cặp và trình bày
- Tổ chức cho HS thảo luận theo cặp + Bởi ở bể bơi công cộng
+ Những hoạt động nào không có khả + Ôm, hôn má
năng lây nhiễm HIV/AIDS? + Bắt tay.
 + Muỗi đốt
 + Ngồi học cùng bàn
 + Uống nước chung cốc
Kết luận: Những hoạt động tiếp xúc 
thông thường không có khă năng lây - Học sinh hoạt động nhóm
nhiễm. - Các nhóm diễn kịch các nhóm khác 
- Tổ chức cho học sinh chơi trò chơi. theo dõi bổ xung
HIV không lây qua đường tiếp xúc 
thông thường
* Hoạt động 2: Không nên xa lánh, 
phân biệt đối xử với người nhiễm HIV - 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi thảo 
- Tổ chức cho HS làm việc theo cặp. luận
 - HS quan sát tranh và trình bày
- Yêu cầu HS quan sát hình 2,3 trang - 3-5 HS trình bày ý kiến của mình
36,37
- Gọi HS trình bày ý kiến của mình
- Nhận xét, khen HS có cách ứng xử 
tốt. - Trẻ em cho dù bị nhiễm HIV thì vẫn + Qua ý kiến của bạn em rút ra điều gì? có tình cảm, nhu cầu được chơi và vẫn 
 có thể chơi cùng mọi người, nên tránh 
 những trò chơi dễ tổn thương, chảy 
 máu.
- GV: Ở nước ta đã có 68 000 người bị 
nhiễm HIV em hiểu được và cần làm gì 
ở những người xung quanh họ?
3. Luyện tập, thực hành.
 *Bày tỏ thái độ, ý kiến - HS hoạt động theo nhóm
- Tổ chức cho HS thảo luận nhóm - Nhận phiếu và thảo luận
- GV giao cho mỗi nhóm 1 phiếu ghi - Đại diện các nhóm trình bày ý kiến.
tình huống. Yêu cầu các nhóm thảo + Em sẽ động viên bạn đừng buồn rồi 
luận mọi người sẽ hiểu. Em sẽ nói với các 
- Trình bày kết quả bạn trong lớp, bạn cũng như chúng ta 
Tình huống 1: Em sẽ làm gì? đều cần có bạn bè được học tập vui 
 chơi. chúng ta nên cùng giúp đỡ bạn 
 HIV không lây qua đường tiếp xúc 
 thông thường.
 + Em sẽ nói với các bạn HIV không 
 lây nhiễm qua cách tiếp xúc này. 
Tình huống 2: Em cùng các bạn đang Nhưng để tránh khi chơi bị ngã trầy 
chơi trò chơi "Bịt mắt bắt dê" thì Nam xước chân tay chúng ta hãy cùng Nam 
đến xin được chơi cùng. Nam đã bị chơi trò chơi khác.
nhiễm HIV từ mẹ. Em sẽ làm gì khi đó - Học sinh nêu : Không nên xa lánh và 
? phân biệt đối xử với họ.
+ Chúng ta có thái độ như thế nào đối - Giúp họ sống lạc quan, lành mạnh, 
với người nhiễm HIV và gia đình họ? có ích cho bản thân và cho gia đình và 
+ Làm như vậy có tác dụng gì? xã hội.
4. Vận dụng, trải nghiệm
- Em sẽ làm gì để phòng tránh - HS nêu
HIV/AIDS cho bản thân ?
IV. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
________________________________________________________________
 Tiết 18: Phòng tránh bị xâm hại (tiết 1)
 (Điều chỉnh theo công văn 3799)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
-Nêu được một số quy tắc an toàn cá nhân để phòng tránh bị xâm hại. Nhận biết 
và trình bày được nguy cơ khi bản thân có thể bi xâm hại.
 - HS vận dụng để biết cách phòng tránh và ứng phó khi có nguy cơ bị xâm hại 
trong cuộc sống.
*Phẩm chất: Luôn ý thức phòng tránh bị xâm hại và nhắc nhở mọi người cùng 
đề cao cảnh giác.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Hình vẽ trong SGK trang 38,39 phóng to. 

File đính kèm:

  • docxgiao_an_hoc_ki_1_mon_khoa_hoc_5.docx
  • docTuần 1.doc
  • docTuần 2.doc
  • docTuần 3.doc
  • docTuần 4.doc
  • docTuần 5.doc
  • docTuần 6.doc
  • docTuần 7.doc
  • docTuần 8.doc
  • docTuần 9.doc
  • docTuần 10.doc
  • docTuần 11.doc
  • docTuần 12.doc
  • docTuần 13.doc
  • docTuần 14.doc
  • docTuần 15.doc
  • docTuần 16.doc
  • docTuần 17.doc
  • docTuần 18.doc