Giáo án học kì 1 môn Vật lí Lớp 11 Kết Nối Tri Thức

docx 87 trang Mai Lan 21/01/2026 200
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Giáo án học kì 1 môn Vật lí Lớp 11 Kết Nối Tri Thức", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án học kì 1 môn Vật lí Lớp 11 Kết Nối Tri Thức

Giáo án học kì 1 môn Vật lí Lớp 11 Kết Nối Tri Thức
 điện trường bất kì. 3. Công của lực điện 
 trong sự di chuyển 
 - Hoàn thành C1. của điện tích trong 
 điện trường bất kì
 - Hoàn thành C2. Công của lực điện 
 trong sự di chuyển của 
 điện tích trong điện 
 trường bất kì không 
 phụ thuộc vào hình 
 dạng đường đi mà chỉ 
 phụ thuộc vào vị trí 
 điểm đầu và điểm cuối 
 của đường đi.
 Lực tĩnh điện là lực 
 thế, trường tĩnh điện là 
 trường thế.
Thao tác 2: Tìm hiểu thế năng của một điện tích trong điện trường.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của Nội dung cơ bản Định hướng các 
 học sinh năng lực được 
 hình thành
- Ta biết điện trường có khả II. Thế năng của một điện - K1: Nêu được 
năng thực hiện công, nghĩa là tích trong điện trường khái niệm thế 
nó mang năng lượng. Vậy 1. Khái niệm về thế năng năng của điện 
năng lượng đó thuộc dạng của một điện tích trong tích trong điện 
nào, có đặc điểm gì? Chúng điện trường trường
ta cùng tìm hiểu mục II Thế năng của điện tích đặt - K2: Viết biểu 
- Yêu cầu hs đọc mục II.1 tại một điểm trong điện thức tính thế 
SGK và trả lời các câu hỏi: trường đặc trưng cho khả năng. Viết được 
+ Điện tích đặt trong điện - Đọc SGK và năng sinh công của điện biểu thức tính 
trường thì nó dự trữ năng trả lời trường khi đặt điện tích tại hiệu thế năng
lượng dưới dạng nào? điểm đó. Nêu dược mối 
+ Thế năng của điện tích liên hệ giữa thế 
trong điện trường đều, điện năng và điện tích
trường bất kì có đặc điểm gì?
- Thế năng của điện tích đặt 
trong điện trường phụ thuộc 
như thế nào vào độ lớn điện 
tích.
- Giới thiệu biểu thức xác - Thế năng của 2. Sự phụ thuộc của thế 
định thế năng của điện tích điện tích đặt năng WM vào điện tích q
điểm q đặt tại điểm M trong trong điệnt Thế năng của một điện tích 
điện trường trường tỉ lệ điểm q đặt tại điểm M trong 
- Ở trên chúng ta đã rút ra đặc thuận với độ lớn điện trường :
điểm chung giữa công của lực điện tích WM = AM = qVM điện và công của trọng lực. Thế năng này tỉ lệ thuận 
Mà công của trọng lực được với q.
biểu diễn qua hiệu thế năng, 
vậy công của lực điện có 
được biểu diễn qua hiệu của 3. Công của lực điện và độ 
thế năng hay không? Chúng giảm thế năng của điện 
ta tìm hiểu mục III.3 tích trong điện trường 
- Cho điện tích q di chuyển AMN = WM - WN
trong điện trường từ điểm M Khi một điện tích q di 
đến N rồi ra . Yêu cầu học chuyển từ điểm M đến điểm 
sinh tính công. N trong một điện trường thì 
- Yêu cầu hs rút ra kết luận. - Tính công khi công mà lực điện trường tác 
- Yêu cầu hshoàn thành C3. điện tích q di dụng lên điện tích đó sinh ra 
 chuyển từ M đến sẽ bằng độ giảm thế năng 
 N rồi ra . của điện tích q trong điện 
 - Rút ra kết luận. trường.
 - Hoàn thành 
 C3.
Hoạt động 3:Luyện tập
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Yêu cầu hs tóm tắt những kiến thức cơ bản đã - Tóm tắt những nội dung chính của bài và làm 
học trong bài. bài tập
- Yêu cầu hs làm bài tập 4, 5 trang 25 SGK
- Yêu cầu hs về nhà làm các bài tập 6, 7 trang 25 
sgk và 4.7, 4.9 sbt. - Ghi các bài tập về nhà. TIẾT 8. ĐIỆN THẾ. HIỆU ĐIỆN THẾ
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Trình bày được ý nghĩa, định nghĩa, đơn vị, đặc điểm của điện thế và hiệu điện thế.
- Nêu được mối liên hệ giữa hiệu điện thể và cường độ điện trường.
- Biết được cấu tạo của tĩnh điện kế.
2. Kĩ năng
- Giải bài toán tính điện thế và hiệu điện thế.
- So sánh được các vị trí có điện thế cao và điện thế thấp trong điện trường.
3. Năng lực được hình thành cho học sinh.
- NL sử dụng kiến thức
- NL phương pháp
- NL trao đổi thông tin ( Chủ động trong giao tiếp, tôn trọng, lắng nghe có phản hồi tích cực trong 
giờ học. Lựa chọn nội dung, ngôn ngữ phù hợp, biết kiềm chế, tự tin khi nói trước nhiều người)
- NL cá thể (Xác định đươc nhiệm vụ học tập, từ đó xây dựng kế hoạch học tập và thực hiện kế 
hoạch học tập. Tự nhận ra và điều chỉnh sai sót cũng như hạn chế của bản thân trong quá trình học 
tập)
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên
- Đọc SGK vật lý 7 để biết HS đã có kiến thức gì về hiệu điện thế.
- Thước kẻ, phấn màu.
- Phương pháp dạy học: vấn đáp, giảng giải 
- Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, kĩ thuật động não 
2. Học sinh
 Đọc lại SGK vật lý 7 và vật lý 9 về hiệu điện thế.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Hoạt động1. Kiểm tra bài cũ : 
 Nêu đặc điểm công của lực điện trường khi điện tích di chuyển.
Hoạt động2. Tìm hiểu khái niệm điện thế.
 Hoạt động của giáo Hoạt động của học Nội dung cơ bản Định hướng các năng 
 viên sinh lực được hình thành
Thao tác 1. Tìm hiểu I. Điện thế - K1: Nêu được định 
khái niệm điện thế, 1. Khái niệm điện thế nghĩa về điện thế, hiệu 
đặc điểm của điện Nêu công thức. Điện thế tại một điểm điện thế...
thế trong điện trường đặc - K2: Viết được biểu 
 Yêu cầu học sinh Ghi nhận khái niệm. trưng cho điện trường về thức tính điện thế, hiệu 
nhắc lại công thức phương diện tạo ra thế điện thế.
tính thế năng của điện Ghi nhận khái niệm. năng của điện tích. - K3: Biết cách tính 
tích q tại điểm M 2. Định nghĩa điện thế của điện tích 
trong điện trường. Điện thế tại một điểm M tại một điểm
 Đưa ra khái niệm. trong điện trường là đại - P1: Đặt ra được 
 lượng đặc trưng cho điện những câu hỏi liên 
 Nêu định nghĩa điện trường về phương diện quan đến điện thế
thế. tạo ra thế năng khi đặt tại 
 đó một điện tích q. Nó 
 được xác định bằng Ghi nhận đơn vị. thương số của công của 
 lực điện tác dụng lên điện 
 Nêu đặc điểm của tích q khi q di chuyển từ 
 điện thế. M ra xa vô cực và độ lớn 
 của q
 Thực hiện C1. AM 
 VM = 
 Nêu đơn vị điện thế. q
 Đơn vị điện thế là vôn 
 Yêu cầu học sinh (V).
nêu đặc điểm của 3. Đặc điểm của điện thế
điện thế. Điện thế là đại lượng đại 
 Yêu cầu học sinh số. Thường chọn điện thế 
thực hiện C1. của đát hoặc một điểm ở 
 vô cực làm mốc (bằng 0).
Hoạt động 3. Tìm hiểu khái niệm hiệu điện thế.
Hoạt động của giáo Hoạt động của học Nội dung cơ bản
 viên sinh
 II. Hiệu điện thế - K1: Nêu được khái 
Thao tác 1. Tìm hiểu 1. Định nghĩa niệm hiệu điện thế
định nghĩa hiệu điện Ghi nhận khái niệm. Hiệu điện thế giữa hai - K2: Viết được biểu 
thế, dụng cụ đo hiệu điểm M, N trong điện thức tính hiệu điện thế 
điện thế trường là đại lượng đặc giữa hai điểm
 Nêu định nghĩa hiệu trưng cho khả năng sinh Nêu được mối liên hệ 
điện thế. công của điện trường giữa hiệu điện thế và 
 trong sự di chuyển của cường độ điện trường
 một điện tích từ M đến N. - K3: Biết cách tính 
 Nó được xác định bằng hiệu điện thế giữa hai 
 Nêu đơn vị hiệu điện thương số giữa công của điểm...
 thế. lực điện tác dụng lên điện - P1: Đặt ra được 
 tích q trong sự di chuyển những câu hỏi liên 
 của q từ M đến N và độ quan đến hiệu điện thế.
 Yêu cầu học sinh Quan sát, mô tả tĩnh lớn của q. - X4: Mô tả được cấu 
nêu đơn vị hiệu điện điện kế. AMN tạo và nguyên tắc hoạt 
 UMN = VM – VN = 
thế. q động của tĩnh điện kế
 2. Đo hiệu điện thế
 Giới thiệu tĩnh điện Đo hiệu điện thế tĩnh 
kế. điện bằng tĩnh điện kế.
 3. Hệ thức liên hệ giữa 
 Xây dựng mối liên hiệu điện thế và cường 
Thao tác 2. Xây hệ giữa hiệu điện thế độ điện trường
dựng mối liên hệ và cường độ điện U
 E = 
giữa hiệu điện thế và trường. d
cường độ điện trường
 Hướng dẫn học sinh 
xây dựng mối liên hệ 
giữa E và U. Hoạt động 3. Luyện tập
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Định hướng các năng lực 
 cần phát triển cho học sinh
 Cho học sinh tóm tắt những Tóm tắt những kiến thức cơ - P5: Biết cách đổi đơn vị để 
kiến thức cơ bản đã học trong bản. xác định điện thế, hiệu điện 
bài. thế.
 Yêu cầu học sinh về nhà làm Ghi các bài tập về nhà.
các bài tập 5, 6, 7, 8, 9 trang 29 
sgk và 5.8, 5.9 sbt. Tuần 5.
Ngày soạn
Ngày dạy
 TIẾT 9, 10. TỤ ĐIỆN
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Trình bày được cấu tạo của tụ điện, cách tích điện cho tụ.
- Nêu rõ ý nghĩa, biểu thức, đơn vị của điện dung.
- Viết được biểu thức tính năng lượng điện trường của tụ điện và giải thích được ý nghĩa các đại 
lượng trong biểu thức
2. Kĩ năng
- Nhận ra một số loại tụ điện trong thực tế.
- Giải bài tập tụ điện.
3. Định hướng năng lực được hình thành
- NL sử dụng kiến thức
- NL phương pháp
- NL trao đổi thông tin ( Chủ động trong giao tiếp, tôn trọng, lắng nghe có phản hồi tích cực trong 
giờ học. Lựa chọn nội dung, ngôn ngữ phù hợp, biết kiềm chế, tự tin khi nói trước nhiều người)
- NL cá thể (Xác định đươc nhiệm vụ học tập, từ đó xây dựng kế hoạch học tập và thực hiện kế 
hoạch học tập. Tự nhận ra và điều chỉnh sai sót cũng như hạn chế của bản thân trong quá trình học 
tập)
II. Chuẩn bị
1. Giáo viên
- Đồ dùng dạy học: phấn, thước, SGK
- Phương pháp dạy học: vấn đáp, thuyết trình
- Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật động não, kĩ thuật chia nhóm 
2. Học sinh
- Đọc trước bài Tụ điện
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ
3. Bài mới
Hoạt động 1. Tình huống xuất phát
- Chúng ta đã biết, trong các thiết bị điện như quạt điện, nồi cơm điện, quạt điện có chứa linh kiện 
là tụ điện. Vậy tụ điện có cấu tạo như thế nào? Được dùng trong các mạch điện nào? Chúng ta cùng 
nhau tìm hiểu bài học hôm nay.
Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới
Thao tác 1.Tìm hiểu định nghĩa tụ điện
Hoạt động của giáo Hoạt động của học Nội dung cơ bản Định hướng các 
 viên sinh năng lực được hình 
 thành
 I. Tụ điện - K1: Nêu được định 
 1. Tụ điện là gì ? nghĩa tụ điện. Giới thiệu mạch có Ghi nhận khái Tụ điện là một hệ hai vật Nêu được cách tích 
chứa tụ điện. niệm. dẫn đặt gần nhau và ngăn điện cho tụ điện.
- Yêu cầu HS hoạt cách nhau bằng một lớp Nêu được công dụng 
động nhóm trả lời cách điện. Mỗi vật dẫn đó của tụ điện.
các câu hỏi sau: gọi là một bản của tụ điện. - K2: Vẽ được kí hiệu 
Tụ điện là gì? Tụ điện dùng để chứa điện tụ điện
Kí hiệu của tụ điện? Quan sát, mô tả tụ tích. - P1: Đặt ra được 
Tụ điện dùng để làm điện phẳng. Tụ điện phẳng gồm hai bản những câu hỏi liên 
gì? kim loại phẳng đặt song quan đến tụ điện. Ví 
Tụ điện thường được song với nhau và ngăn cách dụ: Tụ điện là gì? Tụ 
dùng ở đâu? Ghi nhận kí hiệu. nhau bằng một lớp điện môi. điện dùng để làm gì? 
Loại tụ điện phổ Kí hiệu tụ điện Tụ điện thường được 
biến là loại tụ nào? Nêu cách tích điện dùng ở đâu?...
Nêu cấu tạo của loại cho tụ điện. 2. Cách tích điện cho tụ 
tụ điện đó? điện
Làm thế nào tích Nối hai bản của tụ điện với 
điện cho tụ điện? hai cực của nguồn điện.
Điện tích của tụ điện Độ lớn điện tích trên mỗi 
do điện tích của bản bản của tụ điện khi đã tích 
nào quyết định? Thực hiện C1. điện gọi là điện tích của tụ 
 Yêu cầu học sinh điện.
thực hiện C1.
Thao tác 2.Tìm hiểu điện dung của tụ điện, các loại tụ và năng lượng điện trường trong tụ điện
 Hoạt động của giáo Hoạt động của học Nội dung cơ bản Định hướng các năng 
 viên sinh lực được hình thành
 II. Điện dung của tụ - K1: Nêu được định 
 điện nghĩa điện dung, đơn 
 Giới thiệu điện dung Ghi nhận khái niệm. 1. Định nghĩa vị của điện dung
của tụ điện. Điện dung của tụ điện là - K2: Viết biểu thức 
 đại lượng đặc trưng cho tính điện dung của tụ 
 khả năng tích điện của tụ điện 
 điện ở một hiệu điện thế - K3: biết cách tính 
 nhất định. Nó được xác điện dung của tụ điện.
 định bằng thương số của - K4: Biết được ý 
 điện tích của tụ điện và nghĩa thông số ghi trên 
 Ghi nhận đơn vị hiệu điện thế giữa hai bản tụ điện
 Giới thiệu đơn vị điện dung và các ước của nó. 
điện dung và các ước của nó. Q
 C = 
của nó. Ghi nhận công thức U
 tính. Nắm vững các Đơn vị điện dung là fara 
 đại lượng trong đó. (F).
 Giới thiệu các loại 
tụ. Quan sát, mô tả. 2. Các loại tụ điện
 Thường lấy tên của lớp 
 điện môi để đặt tên cho tụ Giới thiệu hiệu điện Hiểu được các số điện: tụ không khí, tụ 
thế giới hạn của tụ liệu ghi trên vỏ của tụ giấy, tụ mi ca, tụ sứ, tụ 
điện. điện. gốm, 
 Trên vỏ tụ thường ghi 
 Giới thiệu tụ xoay. Quan sát, mô tả. cặp số liệu là điện dung và 
 hiệu điện thế giới hạn của 
 tụ điện.
 Giới thiệu năng Nắm vững công Người ta còn chế tạo tụ 
lượng điện trường thức tính năng lượng điện có điện dung thay đổi 
của tụ điện đã tích điện trường của tụ được gọi là tụ xoay.
điện. điện đã được tích 3. Năng lượng của điện 
 diện. trường trong tụ điện
 Năng lượng điện trường 
 của tụ điện đã được tích 
 điện
 1 1 Q 2 1
 W = QU = = 
 2 2 C 2
 CU2
Hoạt động 3. Luyện tập
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Định hướng năng lực cần 
 hình thành cho hs
 Cho học sinh tóm tắt những Tóm tắt những kiến thức cơ - P5: Biết cách đổi đơn vị 
kiến thức cơ bản đã học trong bản. điện dung, biết cách tính điện 
bài. dung của tụ điện
 Yêu cầu học sinh làm các bài Ghi các bài tập về nhà.
tập 5, 6, 7 trang 33 sgk 
Hoạt động 4. Ứng dụng
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Định hướng các năng lực được 
 hình thành
Giới thiệu công thức xác định Ghi nhận công thức và nêu - K2: Viết được công thức tính 
điện dung của tụ điện phẳng rõ các đại lượng có trong điện dung của tụ điện phẳng
Điện dung của tụ điện phẳng : công thức - K3: Vận dụng công thức tính điện 
 S dung của tụ điện phẳng để làm bài 
 C = 
 9.109.4 d tập Tuần 6.
Ngày soạn
Ngày dạy
 TIẾT 11, 12. BÀI TẬP
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức :
- Ôn tập kiến thức về: 
+ Công của lực điện
+ Điện thế, hiệu điện thế, liên hệ giữa hiệu điện thế và cường độ điện trường.
+ Khái niệm tụ điện, tác dụng của tụ điện, khái niệm điện dung, công thức xác định điện dung của 
tụ điện, công thức xác định năng lượng điện trường của tụ điện
2. Kỹ năng :
- Giải được các bài toán liên quan đến công của lực điện, điện thế, hiệu điện thế, tụ điện, năng lượng 
của tụ điện
3. Định hướng năng lực được phát triển
- Năng lực chuyên môn: vận dụng kiến thức Vật lí về công của lực điện trường, điện thế, hiệu điện 
thế, tụ điện để giải bài tập có liên quan
- Năng lực phương pháp: vận dụng linh hoạt các biển đổi toán học để giải bài tập
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên
- Xem, giải các bài tập sgk và sách bài tập.
2. Học sinh
- Chuẩn bị sẵn các vấn đề mà mình còn vướng mắc cần phải hỏi thầy cô.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ và tóm tắt những kiến thức liên quan đến các bài tập cần giải.
- Công thức xác định công của lực điện
- Công thức xác định điện thế, hiệu điện thế
- Điện dung của tụ điện
- Năng lượng điện trường của tụ điện
Hoạt động 2: Giải các câu hỏi trắc nghiệm.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
- Yêu cầu HS giải các bài tập: I.1 Đáp án :
đến I.10 SBT Câu I.1 : C
 - Lựa chọn đáp án và giải Câu I.2 : D
 thích lựa chọn. Câu I.3 : A
 Câu I.4 : A
 Câu I.5 : D
 Câu I.6 : C
 Câu I.7 : C
 Câu I.8 : D
 Câu I.9 : C
 Câu I.10 :B Hoạt động 3: Giải bài tập tự luận
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
Thao tác 1. Giải bài tập I.11 Bài I.11 SBT
- Yêu cầu HS giải bài tập I.11 - Lần lượt đọc, tóm tắt và a) Mỗi điện tích chịu tác dụng của 
SBT giải các bài tập hai lực, muốn hai lực này cân bằng 
 nhau chúng phải có cùng phương, 
 ngược chiều, cùng độ lớn. Như vậy 
 ba điểm A, B, C phải cùng nằm 
 trên một đường thẳng
 - Điện tích q0 mang dấu âm phải 
 nằm giữa hai điện tích dương và 
 nằm gần điện tích q
 b) Cường độ điện trường mà q tác 
 dụng lên q0 là :
 |푞푞 |
 F = k 0
 BC 2
 - Cường độ điện trường do 2q tác 
 dụng lên q0 là
 |푞푞 |
 F = k 0
 AC 2
 Mà FBC = FAC nên :
 1 1
 = 
 2 2
 Kết hợp với AB = AC + CB
 Suy ra : BC =0,414AB
 c) Xét sự cân bằng của điện tích q
 - Cường độ điện trường mà 2q tác 
 dụng lên q là :
 |2푞|
 F = k
 AB 2
 Cường độ điện trường mà q0 tác 
 dụng lên q là :
 |푞푞 |
 F = k 0
 CB 2
 Vì FAB = FCB nên suy ra :
 푞 ≈ ―2,91푞0
Thao tác 2. Giải bài tập I.12 Lời giải :
- Yêu cầu HS đọc, tóm tắt và giải a)
bài tập II.12 - Đọc đề bài, tóm tắt và |2푒2|
 퐹 = ≈ 33,1.10―9 
Gợi ý: giải bài tập II.12 2
Công thức xác định lực điện là b) Lực điện đóng vai trò là lực 
gì? hướng tâm :
Trong trường hợp này lực điện 

File đính kèm:

  • docxgiao_an_hoc_ki_1_mon_vat_li_lop_11_ket_noi_tri_thuc.docx