Giáo án học kì 1 môn Vật lí Lớp 12
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Giáo án học kì 1 môn Vật lí Lớp 12", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án học kì 1 môn Vật lí Lớp 12
2 T s ; Khi được nối với hai lò xo theo hình 2 thì chu kì dao động của M là T 2 (s) . Bỏ 1 3 2 qua ma sát và khối lượng các lò xo. Độ cứng k1 và k2 của các lò xo là. A. k1 = 4N/m; k2 = 3N/m. B. k1 = 6N/m; k2=12N/m. C. k1 = 12N/m; k2=6N/m. D. Cả B, C đều đúng. Kết quả Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6 Câu 7 Câu 8 Câu 9 Câu 10 B B D A D C B A C A Câu 11 Câu 12 Câu 13 Câu 14 Câu 15 Câu 16 Câu 17 Câu 18 Câu 19 Câu 20 D D B B B B C C A A Câu 21 Câu 22 Câu 23 Câu 24 Câu 25 Câu 26 Câu 27 Câu 28 Câu 29 Câu 30 C C B C C D A D B D * RÚT KINH NGHIỆM . Tiết: 5 BÀI TẬP BÀI TẬP DAO ĐỘNG ĐIỀU HÒA - CON LẮC LÒ XO I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: 1. Về kiến thức: - Nêu được các đại lượng đặc trưng cho dđ đh - Viết được công thức tính chu kì, tần số của CLLX 2.Về kỹ năng: - Xác định được các đại lượng trong dao động điều hòa. - Lập được phương trình dao động của con lắc lò xo. - Giải được một số bài toán về dao động điều hòa và con lắc lò xo. 3. Về thái độ: Tạo cho học sinh sự say mê học tập, nghiên cứu. 4. Năng lực: - Năng lực giải quyết vấn đề - Năng lực giao tiếp - Năng lực hợp tác - Năng lực tính toán II- CHUẨN BỊ BÀI HỌC 1. HỌC SINH: - Chuẩn bị kiến thức. Ôn lại kiến thức về dao động điều hòa, con lắc lò xo. - Chuẩn bị tài liệu học tập; thí nghiệm, thực hành, dụng cụ học tập: SGK, SBT 2.GIÁO VIÊN: - Chương trình giảng dạy: Cơ bản - Chuẩn bị thiết bị, đồ dùng dạy học: Xem kỉ các bài tập trong sgk, sbt. Chuẩn bị thêm một số bài tập trắc nghiệm và tự luận. III- TIẾN TRÌNH BÀI HỌC Hoạt động 1: Khởi động( 3 phút) + Mục tiêu: Yêu cầu HS vận dụng kiến thức về dao động điều hòa và con lắc lò xo để giải bài tập + Yêu cầu: STT HOẠT ĐỘNG NỘI DUNG 1 Chuyển giao nhiệm Gv: Yêu cầu Hs tìm hiểu và trả lời các câu hỏi liên quan vụ đến các kiến thức trong bài 2 Thực hiện nhiệm vụ Hs làm việc theo nhóm, tìm hiểu và trả lời phiếu học tập 3 Báo cáo kết quả và Các nhóm nộp bản trình bày. Hai nhóm lên trình bày trực thảo luận tiếp 4 Đánh giá kết quả Nhận xét hoạt động của các nhóm, kết quả thu được từ các thực hiện nhiệm vụ nhóm, hoàn chỉnh kiến thức, sửa những chỗ sai nếu có. học tập Hoạt động 2: Hình thành kiến thức ( 12 phút) + Mục tiêu: Yêu cầu HS hệ thống hóa kiến thức về dao động điều hòa và con lắc lò xo + Yêu cầu: STT HOẠT ĐỘNG NỘI DUNG 1 Chuyển giao nhiệm GV chia lớp 4 nhóm: vụ Nhóm 1: Viết phương trình dao động điều hòa? Ý nghĩa của các đại lượng trong phương trình? Công thức chu kì, tần số, tần số góc? Nhóm 2: Phương trình vận tốc và gia tốc? Đặc điểm của li độ, vận tốc và gia tốc ở vị trí cân bằng và vị trí biên? Nhóm 3: Công thức tính chu kì, tần số, tần số góc của con lắc lò xo? Đặc điểm của lực hồi phục? Đặc điểm của lực đàn hồi của con lắc lò xo? Nhóm 4: Viết công thức động năng, thế năng, cơ năng của con lắc lò xo? Khi con lắc lò xo dao động điều hòa thì động năng và thế năng biến đổi qua lại như thế nào? GV yêu cầu các nhóm trình bày ra bảng phụ 2 Thực hiện nhiệm vụ - HĐ nhóm: GV cho HS HĐ nhóm để hoàn thành bảng trong phiếu học tập 3 Báo cáo kết quả và - HĐ chung cả lớp: GV mời từng nhóm trình bày kết quả thảo luận (từng nhóm phải nêu được tất cả các kiến thức lý thuyết và cách làm dạng bài tập của nhóm mình được phân công nghiên cứu) các nhóm khác góp ý, bổ sung hoặc đưa ra các thắc mắc của mình cho nhóm báo cáo. 4 Đánh giá kết quả thực + Thông qua quan sát: Trong quá trình HS HĐ nhóm, GV cần hiện nhiệm vụ học tập quan sát kĩ tất cả các nhóm, kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí + Thông qua báo cáo các nhóm và sự góp ý, bổ sung của các nhóm khác, GV biết được HS đã có được những kiến thức nào, những kiến thức nào cần phải điều chỉnh, bổ sung các HĐ tiếp theo. GV chốt nội dung kiến thức: *) Phương trình dao động, vận tốc, gia tốc. x = Acos(t + ). v = x' = - Asin(t + ) v= Acos(t + + ) 2 -Vị trí biên (x = A), v = 0. -Vị trí cân bằng (x = 0), |v| = vmax = A. a = v' = x’’ = - 2Acos(t + ) a= - 2x. 2 Ở biên (x = A), gia tốc có độ lớn cực đại: amax = A. Ở vị trí cân bằng (x = 0), gia tốc bằng 0. *) Lực kéo về : F = ma = - kx Fmax = kA *) Chu kì, tần số, tần số góc 2 t 1 2 T = = ; f ; = = 2 f N T T *) Hệ thức độc lập đối với thời gian: x2 v2 + Giữa tọa độ và vận tốc: 1 A2 2A2 + Giữa gia tốc và vận tốc: v2 a 2 1 2 A2 4 A2 *) Chu kì, tần số, tần số góc của con lắc lò xo: = ; T = = 2 ; f = = *) Năng ℓượng con ℓắc ℓò xo: W = Wd + Wt Trong đó: W: ℓà cơ năng của con ℓắc ℓò xo 2 Wd: Động năng của con ℓắc (J) Wd = mv 2 Wt: Thế năng của con ℓắc (J) Wt = K.x Hoạt động 3: Luyện tập, vận dụng và mở rộng(30 phút) + Mục tiêu: Yêu cầu HS vận dụng kiến thức hoạt động 2 để trả lời và làm các bài tập trắc nghiệm và tự luận + Yêu cầu: STT HOẠT ĐỘNG NỘI DUNG 1 Chuyển giao nhiệm GV yêu cầu mỗi HS hoàn thành: vụ + Phiếu học tập số 1( 10 phút): Hệ thống lý thuyết và bài tập( nhận biết, thông hiểu): + Phiếu học tập số 2( 7 phút): Vận dụng kiến thức làm bài tập tự luận + Phiếu học tập số 3( 8 phút): Mở rộng, nâng cao GV phát phiếu học tập cho HS 2 Thực hiện nhiệm vụ Từng HS hoàn thành phiếu học tập 3 Báo cáo kết quả và Từng HS nộp lại kết quả làm vào phiếu học tập và GV gọi thảo luận một số HS lên trình bày 4 Đánh giá kết quả GV nhận xét bài làm của học sinh, chốt lại đáp án và thực hiện nhiệm vụ hướng giải bài tập sao cho hiệu quả. Bài nào HS không học tập làm được GV hướng dẫn cả lớp làm PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1: NHẬN BIẾT VÀ THÔNG HIỂU Câu 1: Một vật dao động điều hoà dọc theo trục Ox với phương trình x = Asinωt. Nếu chọn gốc toạ độ O tại vị trí cân bằng của vật thì gốc thời gian t = 0 là lúc vật A. ở vị trí li độ cực đại thuộc phần dương của trục Ox. B. qua vị trí cân bằng O ngược chiều dương của trục Ox. C. ở vị trí li độ cực đại thuộc phần âm của trục Ox. D. qua vị trí cân bằng O theo chiều dương của trục Ox. Câu 2: Cơ năng của một vật dao động điều hòa A. biến thiên tuần hoàn theo thời gian với chu kỳ bằng một ???nửa chu kỳ dao động của vật. B. tăng gấp đôi khi biên độ dao động của vật tăng gấp đôi. C. bằng động năng của vật khi vật tới vị trí cân bằng. Câu 3: Một vật dao động điều hòa có chu kì là T. Nếu chọn gốc thời gian t = 0 lúc vật qua vị trí cân bằng, thì trong nửa chu kì đầu tiên, vận tốc của vật bằng không ở thời điểm T T T T A. t . B. t . C. t . D. t . 6 4 8 2 Câu 4: Khi nói về năng lượng của một vật dao động điều hòa, phát biểu nào sau đây là đúng? A. Cứ mỗi chu kì dao động của vật, có bốn thời điểm thế năng bằng động năng. B. Thế năng của vật đạt cực đại khi vật ở vị trí cân bằng. C. Động năng của vật đạt cực đại khi vật ở vị trí biên. D. Thế năng và động năng của vật biến thiên cùng tần số với tần số của li độ. Câu 5: Một chất điểm dao động điều hòa có phương trình vận tốc là v = 4 cos2 t (cm/s). Gốc tọa độ ở vị trí cân bằng. Mốc thời gian được chọn vào lúc chất điểm có li độ và vận tốc là: A. x = 2 cm, v = 0. B. x = 0, v = 4 cm/s C. x = -2 cm, v = 0 D. x = 0, v = -4 cm/s. Câu 6: Một con lắc lò xo (độ cứng của lò xo là 50 N/m) dao động điều hòa theo phương ngang. Cứ sau 0,05 s thì vật nặng của con lắc lại cách vị trí cân bằng một khoảng như cũ. Lấy 2 = 10. Khối lượng vật nặng của con lắc bằng A. 250 g. B. 100 g C. 25 g. D. 50 g. Câu 7: Một con lắc lò xo treo thẳng đứng dao động điều hòa với chu kì 0,4 s. Khi vật ở vị trí cân bằng, lò xo dài 44 cm. Lấy g = 2 (m/s2). Chiều dài tự nhiên của lò xo là A. 36cm. B. 40cm. C. 42cm. D. 38cm. Câu 8: Một con lắc lò xo dao động điều hòa. Biết lò xo có độ cứng 36 N/m và vật nhỏ có khối lượng 100g. Lấy 2 = 10. Động năng của con lắc biến thiên theo thời gian với tần số. A. 6 Hz. B. 3 Hz. C. 12 Hz. D. 1 Hz. Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 ĐA D C B A B D B A PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2: VẬN DỤNG Một vật dao động điều hòa theo phương trình: x = 4cos(2 t + /2) cm a. Xác định biên độ, chu kỳ, pha ban đầu của dao động. b. Lập biểu thức của vận tốc và gia tốc. 1 c. Tính vận tốc và gia tốc tại thời điểm t = s và xác định tính chất chuyển động. 6 HD: a. A = 4cm; T = 1s; / 2 . b. v = x' =-8 sin(2 .t / 2) cm/s; a = - 2x = - 16 2 cos(2 .t / 2) (cm/s2). c. v=-4 ; a=8 2 . 3 . Vì av < 0 nên chuyển động chậm dần. PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3: VẬN DỤNG CAO v2 x 2 Câu 1: Một vật dao động có hệ thức giữa vận tốc và li độ là 1(x:cm; v:cm/s). Biết 640 16 rằng lúc t = 0 vật đi qua vị trí x = A/2 theo chiều hướng về vị trí cân bằng. Phương trình dao động của vật là A. x 8cos(2 t / 3)(cm). B. x 4cos(4 t / 3)(cm). C. x 4cos(2 t / 3)(cm). D. x 4cos(2 t / 3)(cm). 5 Câu 2: Một chất điểm dao động điều hòa với phương trình: x = 20cos(πt 1 - ) (cm) Tại thời 6 điểm t1 gia tốc của chất điểm có giá trị cực tiểu. Tại thời điểm t 2 = t1 + ∆t (trong đó t2 < 2013T) thì tốc độ của chất điểm là 10π 2 cm/s. Giá trị lớn nhất của ∆t là A. 4024,75s. B. 4024,25s. C. 4025,25s. D. 4025,75s. Câu 3: Một vật dao động theo phương trình x = 5cos(5πt –π/3)(cm) (t tính bằng s). Kể từ t = 0, thời điểm vật qua vị trí có li độ x = 2,5 cm lần thứ 2017 là A. 401,6 s.B. 403,4 s. C. 401,3 s. D. 403,5 s. Câu 4: Một chất điểm dao động điều hoà trên trục Ox có vận tốc bằng 0 tại hai thời điểm liên tiếp t1 1,75s và t2 2,5s , tốc độ trung bình trong khoảng thời gian đó là 16cm / s . Toạ độ chất điểm tại thời điểm t 0 là A. -8 cm B. -4 cm C. 0 cm D. -3 cm Câu 5: Một con ℓắc ℓò xo treo thẳng đứng. Kích thích cho con ℓắc dao động điều hòa theo phương thẳng đứng. Chu kì và biên độ dao động của con ℓắc ℓần ℓượt ℓà 0,4 s và 8 cm. Chọn trục x’x thẳng đứng chiều dương hướng xuống, gốc tọa độ tại vị trí cân bằng, gốc thời gian t = 0 khi vật qua vị trí cân bằng theo chiều dương. Lấy gia tốc rơi tự do g = 10 m/s 2 và π2 = 10. Thời gian ngắn nhất kể từ khi t = 0 đến khi ℓực đàn hồi của ℓò xo có độ ℓớn cực tiểu ℓà A. s. B. s C. s D. s Câu 1 2 3 4 5 ĐA C C B D B * RÚT KINH NGHIỆM .. BÀI TẬP CON LẮC ĐƠN I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Biết vận dụng các công thức đã học để tính T, f, a, v, Wđ, Wt, của con lắc đơn. - Biết viết phương trình dao động cho con lắc. 2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng tính toán , tư duy logic và kĩ năng trình bày bài toán 3. Thái độ: Nghiêm túc, hứng thú trong học tập. 4. Năng lực hướng tới a, Phẩm chất năng lực chung Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ; Có trách nhiệm bản thân và cộng đồng Năng lực chung: Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; Năng lực giao tiếp; Năng lực hợp tác; Năng lực sử dụng ngôn ngữ; Năng lực tính toán. b, Năng lực chuyên biệt môn học Năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán, năng lực thực hành, thí nghiệm II.Phương pháp - Kĩ thuật dạy học 1. Phương pháp PP Dạy học nhóm, PP gợi mở - Vấn đáp 2. Kĩ thuật dạy học kĩ thuật động não công khai, kĩ thuật đặt câu hỏi III. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên: một số bài tập trắc nghiệm và tự luận 2. Học sinh: ôn lại kiến thức về dao động điều hoà, con lắc đơn, con lắc lò xo. IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động 1: Khởi động( 3 phút) + Mục tiêu: Yêu cầu HS vận dụng kiến thức về dao động điều hòa và con lắc đơn và con lắc lò xo để giải bài tập + Yêu cầu: STT HOẠT ĐỘNG NỘI DUNG 1 Chuyển giao nhiệm Gv: Yêu cầu Hs tìm hiểu và trả lời các câu hỏi liên quan vụ đến các kiến thức trong bài 2 Thực hiện nhiệm vụ Hs làm việc theo nhóm, tìm hiểu và trả lời phiếu học tập 3 Báo cáo kết quả và Các nhóm nộp bản trình bày. Hai nhóm lên trình bày thảo luận trực tiếp 4 Đánh giá kết quả Nhận xét hoạt động của các nhóm, kết quả thu được từ thực hiện nhiệm vụ các nhóm, hoàn chỉnh kiến thức, sửa những chỗ sai nếu học tập có. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức ( 12 phút) + Mục tiêu: Yêu cầu HS hệ thống hóa kiến thức về dao động điều hòa và con lắc đơn và các loại dao động + Yêu cầu: STT HOẠT ĐỘNG NỘI DUNG 1 Chuyển giao nhiệm GV chia lớp 4 nhóm: Phiếu học tập 1 vụ Nhóm 1,2: Thế nào là con lắc đơn?. Viết công thức tính chu kì, tần số, tần số góc của con lắc đơn? Nhóm 3,4: Viết biểu thức của động năng, thế năng và cơ năng của con lắc đơn ở vị trí có góc lệch bất kì. Khi con lắc dao động thì động năng và thế năng của con lắc như thế nào GV yêu cầu các nhóm trình bày ra bảng phụ 2 Thực hiện nhiệm vụ - Các học sinh trong từng nhóm nghiên cứu và thảo luận các vấn đề mà nhóm mình được phân công: - HĐ nhóm: GV cho HS HĐ nhóm để hoàn thành bảng trong phiếu học tập số 1 3 Báo cáo kết quả và - HĐ chung cả lớp: GV mời từng nhóm trình bày kết thảo luận quả (từng nhóm phải nêu được tất cả các kiến thức lý thuyết và cách làm dạng bài tập của nhóm mình được phân công nghiên cứu) các nhóm khác góp ý, bổ sung hoặc đưa ra các thắc mắc của mình cho nhóm báo cáo. 4 Đánh giá kết quả + Thông qua quan sát: Trong quá trình HS HĐ nhóm, thực hiện nhiệm vụ GV cần quan sát kĩ tất cả các nhóm, kịp thời phát hiện học tập những khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí + Thông qua báo cáo các nhóm và sự góp ý, bổ sung của các nhóm khác, GV biết được HS đã có được những kiến thức nào, những kiến thức nào cần phải điều chỉnh, bổ sung các HĐ tiếp theo. GV chốt kiến thức: I. Chu kì, tần số, tần số góc, phương trình dao động. 1.Chu kì, tần số và tần số góc: T = 2π; ω = ; f = Nhận xét: Chu kì của con lắc đơn + tỉ lệ thuận với căn bậc 2 của l ; tỉ lệ nghịch với căn bậc 2 của g + chỉ phụ thuộc vào l và g; không phụ thuộc biên độ A và m. 2.Phương trình dao động: s = S0cos(w t + j) hoặc α = α0cos(wt + j) Gia tốc gồm 2 thành phần: gia tốc tiếp tuyến và gia tốc pháp tuyến (gia tốc hướng tâm) 2 at s g 2 2 VTCB:a an 2 a a a v 2 2 t n a g( ) VTB:a at n l 0 Lưu ý: + Điều kiện dao động điều hoà: Bỏ qua ma sát, lực 0 cản và α0 << 1 rad hay α0 << 10 + S0 đóng vai trò như A, còn s đóng vai trò như x 3. Hệ thức độc lập: a = - w2s = - w2αl ; ; 4. Lực hồi phục: F = - mω2s = - mgα + Với con lắc đơn lực hồi phục tỉ lệ thuận với khối lượng. + Với con lắc lò xo lực hồi phục không phụ thuộc vào khối lượng. 5. Chu kì và sự thay đổi chiều dài: Tại cùng một nơi, con lắc đơn chiều dài l 1 có chu kỳ T1, con lắc đơn chiều dài l2 có chu kỳ T2, con lắc đơn chiều dài l 3 = l1 + l2 có chu kỳ T3, con lắc đơn chiều dài l 4 = l1 - l2 (l1 > l2) có chu kỳ T4. Ta có: và (chỉ cần nhớ l tỉ lệ với bình phương của T là ta có ngay công thức này) 6. Trong cùng khoảng thời gian, hai con lắc thực hiện N1 và N2 dao động: II. Vận tốc, lực căng dây, năng lượng 0 2 1. . 0 10 : , T = mg(1 + α + α ); W = mω2S = mglα 0 2. 0 10 : , T = mg(3cosα - 2cosα0); W = mgh0 = mgl(1 - cosα0) + Độ cao cực đại của vật đạt được so với VTCB: S v 3. KhiWđ=nWt A 0 ; 0 ; v max n 1 n 1 1 1 2 4. Khi Hoạt động 3: Luyện tập, vận dụng ( 25 phút) + Mục tiêu: Vận dụng kiến thức ở trên để làm các bài trắc nghiệm + Yêu cầu: STT HOẠT ĐỘNG NỘI DUNG 1 Chuyển giao nhiệm + Mỗi học sinh hoàn thành phiếu học tập số 2 theo 3 vụ mức độ: Củng cố lý thuyết, bài tập vận dụng lý thuyết vào đời sống thực tế, bài tập mở rộng, nâng cao. 2 Thực hiện nhiệm vụ Hoạt động cá nhân: Từng HS hoàn thành phiếu học tập 3 Báo cáo kết quả và Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi trong phiếu học tập thảo luận 4 Đánh giá kết quả Nhận xét hoạt động của các nhóm, kết quả thu được từ thực hiện nhiệm vụ các nhóm, hoàn chỉnh kiến thức, sửa những chỗ sai nếu học tập có. PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 Câu 1(CĐ 2007): Một con lắc đơn gồm sợi dây có khối lượng không đáng kể, không dãn, có chiều dài l và viên bi nhỏ có khối lượng m. Kích thích cho con lắc dao động điều hoà ở nơi có gia tốc trọng trường g. Nếu chọn mốc thế năng tại vị trí cân bằng của viên bi thì thế năng của con lắc này ở li độ góc α có biểu thức là A. mgl (1 - cosα). B. mgl (1 - sinα). B. C. mgl (3 - 2cosα). D. mgl (1 + cosα). Câu 2(CĐ 2007): Tại một nơi, chu kì dao động điều hoà của một con lắc đơn là 2,0 s. Sau khi tăng chiều dài của con lắc thêm 21 cm thì chu kì dao động điều hoà của nó là 2,2 s. Chiều dài ban đầu của con lắc này là A. 101 cm. B. 99 cm. C. 98 cm. D. 100 cm. Câu 3(ĐH – 2007): Khi xảy ra hiện tượng cộng hưởng cơ thì vật tiếp tục dao động A. với tần số bằng tần số dao động riêng. B. mà không chịu ngoại lực tác dụng. C. với tần số lớn hơn tần số dao động riêng. D. với tần số nhỏ hơn tần số dao động riêng. Câu 4(ĐH – 2007): Nhận định nào sau đây sai khi nói về dao động cơ học tắt dần? A. Dao động tắt dần có động năng giảm dần còn thế năng biến thiên điều hòa. B. Dao động tắt dần là dao động có biên độ giảm dần theo thời gian. C. Lực ma sát càng lớn thì dao động tắt càng nhanh. D. Trong dao động tắt dần, cơ năng giảm dần theo thời gian. Câu 5(Đề thi ĐH năm 2013) : Một con lắc đơn có chiều dài 121cm, dao động điều hòa tại nơi có gia tốc trọng trường g. Lấy 2 10 . Chu kì dao động của con lắc là: A. 1s B. 0,5s C. 2,2s D. 2s Câu 6(Đề thi ĐH năm 2014) : Một vật dao động cưỡng bức dưới tác dụng của một ngoại lực biến thiên điều hòa với tần số f. Chu kì dao động của vật là 1 2 1 A. . B. . C. 2f. D. . 2 f f f Câu 7(ĐH - 2009): Tại một nơi trên mặt đất, một con lắc đơn dao động điều hòa. Trong khoảng thời gian t, con lắc thực hiện 60 dao động toàn phần; thay đổi chiều dài con lắc một đoạn 44 cm thì cũng trong khoảng thời gian t ấy, nó thực hiện 50 dao động toàn phần. Chiều dài ban đầu của con lắc là A. 144 cm. B. 60 cm. C. 80 cm. D. 100 cm. Câu 8(ĐH – 2010): Tại nơi có gia tốc trọng trường g, một con lắc đơn dao động điều hòa với biên độ góc 0 nhỏ. Lấy mốc thế năng ở vị trí cân bằng. Khi con lắc chuyển động nhanh dần theo chiều dương đến vị trí có động năng bằng thế năng thì li độ góc của con lắc bằng A. 0 . B. 0 . C. 0 . D. 0 . 3 2 2 3 Câu 9( CĐ năm 2012) : Hai con lắc đơn dao động điều hòa tại cùng một vị trí trên Trái Đất. T1 1 Chiều dài và chu kì dao động của con lắc đơn lần lượt là , và T1, T2. Biết .Hệ thức 1 2 T 2 2 đúng là 1 1 1 1 1 1 A. 2 B. 4 C. D. 2 2 2 4 2 2 Câu 10: Chọn câu đúng. Một con lắc đơn được thả không vận tốc từ vị trí có ly độ góc 0. Khi con lắc qua vị trí có ly độ góc thì lực căng của dây treo là: A. T = mg(3cos 0 + 2cos ) B. T = mgcos C. T = mg(3cos - 2cos 0) D. T = 3mg(cos - 2cos 0) Câu 11: Ở một nơi trên Trái Đất, hai con lắc đơn có cùng chiều dài đang dao động điều hòa với cùng biên độ. Gọi m1, F1 và m2 , F2 lần lượt là khối lượng, độ lớn lực kéo về cực đại của con lắc thứ nhất và con lắc thứ hai. Biết m1 m2 1,2 kg và 2F2 3F1 . Giá trị của m1 là A. 720 g. B. 400 g. C. 480 g. D. 600 g. Câu 12(Đề thi ĐH năm 2011) : Một con lắc đơn đang dao động điều hòa với biên độ góc 0 tại nơi có gia tốc trọng trường là g. Biết lực căng dây lớn nhất bằng 1,02 lần lực căng dây nhỏ nhất. Giá trị của 0 là A. 3,30 B. 6,60 C. 5,60 D. 9,60 Câu 13( CĐ năm 2011): : Một con lắc đơn có chiều dài dây treo 1m dao động điều hòa với biên độ góc rad tại nơi có gia tốc trọng trường g = 10m/ s2 . Lấy 2 = 10. Thời gian ngắn nhất để 20 3 con lắc đi từ vị trí cân bằng đến vị trí có li độ góc rad là 40 1 1 A. 3s B. 3 2 s C. s D. s 3 2 Câu 14: Tiến hành thí nghiệm do gia tốc trọng trường bằng con lắc đơn, một học sinh đo được chiều dài con lắc là (119 1) (m/s2). Chu kì dao động nhỏ của nó là (2,20 0,01) (s). Lấy 2 9,87 và bỏ qua sai số của số π. Gia tốc trọng trường do học sinh đo được tại nơi làm thí nghiệm là A. g (9,7 0,1)(m / s 2 ). B. g (9,8 0,1)(m/ s2 ). C. g (9,7 0,2)(m/ s2 ). D. g (9,8 0,2)(m / s 2 ). Câu 15(Đề thi ĐH năm 2012). Tại nơi có gia tốc trọng trường g = 10 m/s 2, một con lắc đơn có chiều dài 1 m, dao động với biên độ góc 60 0. Trong quá trình dao động, cơ năng của con lắc được bảo toàn. Tại vị trí dây treo hợp với phương thẳng đứng góc 30 0, gia tốc của vật nặng của con lắc có độ lớn là A. 1232 cm/s2 B. 500 cm/s2 C. 732 cm/s 2 D. 887 cm/s 2 Câu 16(Đề thi ĐH năm 2013) : Hai con lắc đơn có chiều dài lần lượt là 81 cm và 64 cm được treo ở trần một căn phòng. Khi các vật nhỏ của hai con lắc đang ở vị trí cân bằng, đồng thời truyền cho chúng các vận tốc cùng hướng sao cho hai con lắc dao động điều hòa với cùng biên độ góc, trong hai mặt phẳng song song với nhau. Gọi t là khoảng thời gian ngắn nhất kể từ lúc truyền vận tốc đến lúc hai dây treo song song nhau. Giá trị t gần giá trị nào nhất sau đây? A. 8,12s.B. 2,36s.C. 7,20s.D. 0,45s.
File đính kèm:
giao_an_hoc_ki_1_mon_vat_li_lop_12.docx
Chuong_1_-_Chu_de_1.doc
Chuong_1_-_Chu_de_2.doc
Chuong_1_-_Chu_de_3.doc
Chuong_1_-_Chu_de_4.doc
Chuong_2_-_Chu_de_1.doc
Chuong_2_-_Chu_de_2.doc
Chuong_3_-_Chu_de_1.doc
Chuong_3_-_Chu_de_2.doc
Chuong_3_-_Chu_de_3.doc
Chuong_3_-_Chu_de_4.doc
Chuong_3_-_Chu_de_5.doc

