Giáo án học kì 1 Ngữ văn 11 Kết Nối Tri Thức

doc 322 trang giaoanhay 09/02/2026 50
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Giáo án học kì 1 Ngữ văn 11 Kết Nối Tri Thức", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án học kì 1 Ngữ văn 11 Kết Nối Tri Thức

Giáo án học kì 1 Ngữ văn 11 Kết Nối Tri Thức
 Ngày soạn : 8/9 Tuần : 2
 Ngày dạy : 16/9 Tiết : 5, 6
 BÀI HỌC: CÂU CÁ MÙA THU 
 (Thu điếu) – Nguyễn Khuyến 
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
 - Kiến thức:
 + Vẻ đẹp của bức tranh mùa thu ở nông thôn đồng bằng Bắc bộ; tình yêu 
thiên nhiên, đất nước và tâm trạng của tác giả.
 + Sự tinh tế, tài hoa trong nghệ thuật tả cảnh và trong cách sử dụng ngôn 
từ của Nguyễn Khuyến.
 - Kĩ năng :
 + Kỹ năng đọc hiểu: đọc hiểu văn bản thơ trữ tình
 + Kỹ năng trình bày vấn đề: trình bày kiến thức về một tác giả, tác phẩm 
văn học.
 - Thái độ :
 + Hình thành thói quen: đọc hiểu văn bản về tác giả văn học
 + Hình thành tính cách: tự tin khi trình bày kiến thức về tác gia, tác phẩm 
văn học
 + Hình thành nhân cách bồi dưỡng tình cảm: Giáo dục tình yêu thiên 
nhiên, đất nước từ đó có ý thức gìn giữ bảo vệ thiên nhiên, môi trường sống. 
2. Định hướng năng lực hình thành, phát triển:
 - Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản
 - Năng lực đọc – hiểu các tác phẩm thơ trữ tình trung đại Việt Nam.
 - Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về tác phẩm thơ trữ 
tình trung đại Việt Nam.
 - Năng lực hợp tác, giao tiếp khi trao đổi, thảo luận về thành tựu, hạn chế, 
những đặc điểm cơ bản, giá trị của những tác phẩm thơ trữ tình trung đại Việt 
Nam..
 - Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm của các tác phẩm thơ trữ tình trung 
đại Việt Nam.
 - Năng lực tự học, tạo lập văn bản nghị luận.
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
 1. Chuẩn bị của giáo viên:
 - Tài liệu dạy học:
 + Thiết bị dạy học: SGK, SGV Ngữ văn 11 (tập 1); Tài liệu chuẩn kiến 
thức – kĩ năng Ngữ văn 11; Bài soạn; Bài giảng Powerpoit; phiếu học tập
 + Tư liệu tham khảo: Nguyễn Khuyến thơ và đời (NXB Văn học 2002) - Phương pháp, kĩ thuật dạy học:
 + Dạy học nêu vấn đề, phát hiện và giải quyết vấn đề.
 + Đàm thoại phát hiện vấn đề.
 + Phương pháp thảo luận nhóm 
 + Phương pháp thuyết trình
 +Kỹ thuật chia nhóm, 
 +Kỹ thuật đặt câu hỏi, 
 +Kỹ thuât đọc hợp tác,
 + Kỹ thuật động não.
 2. Chuẩn bị của học sinh:
 - SGK, SBT Ngữ văn 11 (tập 1 soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn 
học bài, vở ghi. 
 - Đọc văn bản, trả lời câu hỏi phần hướng dẫn học bài. 
 - Sưu tầm những câu thơ,bài hát về mùa thu. 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
 Hoạt động 1: Khởi động (5 phút)
 a. Mục tiêu hoạt động: Tạo tâm thế cho HS tiếp cận bài mới.
 b. Nội dung, phương pháp tổ chức: Thuyết trình, trình bày một phút
 1.Tổ chức trò chơi: Đi tìm mùa thu trong văn chương
Hình thức tổ chức: GV chiếu những câu thơ có hình ảnh mùa thu (trong ca dao, 
thơ Đường, thơ Nguyễn Trãi, thơ Nguyễn Du, ) và đặt câu hỏi: Mùa thu trong 
thơ ai?
HS được chia thành 2 nhóm, nhóm nào có nhiều câu trả lời đúng và nhanh nất, 
nhóm đó thắng.
Phần thưởng: Được nghe 1 giai điệu về mùa thu (GV gọi HS hát hoặc chuẩn bị 
ca khúc)
 2. Cho HS thi đọc những câu thơ, bài hát về mùa thu
 c. Dự kiến sản phẩm: HS trả lời câu hỏi
GV giới thiệu bài mới: Thơ vốn là mùa thu của lòng người và thu chính là thơ 
của đất trời. Mùa thu đã trở thành đề tài đẹp trong thi ca phương Đông, tạo nên 
những tác phẩm văn chương đong đầy cái dịu dáng của nắng, gió; cái mộng mơ 
sầu vương của thi nhân muôn đời. Có 1 nhà thơ đã yêu tha thiết mùa thu Bắc 
Bộ. Có 1 nhà thơ vì say đắm thu nên có đến 1 chùm thơ thu cho thỏa lòng say 
đắm. Thu Vịnh chính là 1 trong ba bài về mùa thu của Nguyễn Khuyến 
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (30 phút)
 a. Mục tiêu hoạt động: 
 - Vẻ đẹp của bức tranh mùa thu ở nông thôn đồng bằng Bắc bộ; tình yêu thiên 
nhiên, đất nước và tâm trạng của tác giả.
 - Sự tinh tế, tài hoa trong nghệ thuật tả cảnh và trong cách sử dụng ngôn từ 
của Nguyễn Khuyến.
 b. Phương pháp tổ chức: 
 - Trực quan, kết hợp các hình thức trao đổi thảo luận nhóm, động não, thông 
tin- phản hồi. c. Dự kiến sản phẩm: 
 - Học sinh nêu được những nét khái quát về tác giả, tác phẩm.
 - Đại diện mỗi nhóm học sinh trình bày câu trả lời.
 Hoạt động của GV & HS Nội dung cần đạt
* Thao tác 1: Hướng dẫn tìm I. Tìm hiểu chung
hiểu phân tiểu dẫn 1. Tác giả: 
HS đọc SGK, trả lời câu hỏi của * Cuộc đời: (1835- 1909) hiệu là Quế 
GV. Sơn, lúc nhỏ tên là Thắng sau đổi thành 
- GV: Hãy trình bày những nét Nguyễn Khuyến
vắn tắt về cuộc đời và sự nghiệp - Quê quán: Làng Yên Đổ, huyện Bình 
sáng tác của Nguyễn Khuyến? Lục, tỉnh Hà Nam
- HS Tái hiện kiến thức và trình - Hoàn cảnh xuất thân: Trong một gia đình 
bày. nhà nho nghèo, có truyền thống khoa bảng 
 -> ảnh hưởng đến Nguyễn Khuyến
 Thời đại NK sống là thời đại XH - Bản thân: Thông minh, chăm chỉ, đỗ đạt 
VN trải qua nhiều biến động: TD cao (Đỗ đầu cả 3 kì thi Hương, Hội, Đình -
Pháp đến xâm lược nước ta, triều > Tam nguyên Yên Đổ)
đình đầu hàng giặc, đất nước rơi - Cuộc đời làm quan hơn 10 năm không 
vào tình cảnh nô lệ. màng danh lợi, không hơp tác với kẻ thù 
 sau đó về ở ẩn tại quê nhà
 -> NK là người tài năng, có cốt cách thanh 
 cao, có tấm lòng yêu nước thương dân, 
 kiên quyết không hợp tác với kẻ thù.
 * Sự nghiệp sáng tác:
 - Trên 800 bài gồm cả chữ Hán lẫn chữ 
 Nôm theo các thể loại: Thơ, văn, câu đối 
 (chủ yếu là thơ) 
 - Nội dung thơ: 
 + Thể hiện tình yêu quê hương đất 
 nước
 + Tấm lòng gắn bó với cảnh và người 
 thôn quê.
 + Châm biếm đả kích bọn thực dân 
 phong kiến và những hiện tượng nhố nhăng 
 trong xã hội.
 - Đóng góp lớn nhất của ông là mảng đề tài 
 viết về làng quê, đặc biệt là mùa thu, tiêu 
 biểu là chùm thơ thu.
 - Câu cá mùa thu - Thu điếu là bài thơ thứ 
 ba trong Chùm thơ thu - tác phẩm nổi tiếng 
 của Nguyễn Khuyến. Chùm thơ thể hiện 
 những nét đặc sắc trong phong cách thơ 
 của cụ Tam Nguyên Yên Đổ ở cả hai ph- ương diện thi pháp và tư tưởng.
 2. Tác phẩm: 
 - GV: Gọi 1-2 HS đọc văn bản. - Thể thơ: Thất ngôn bát cú Đường luật.
GV nhận xét và đọc mẫu, giải - Bố cục: 
thích từ khó. + Cách 1: Đề- thực- luận- kết
 - HS: đọc văn bản, nhận xét bạn + Cách 2: Chia làm hai phần: cảnh thu 
đọc văn bản như thế nào và tình thu.
* 1 HS đọc, cả lớp theo dõi. -> Chọn cách thứ 2.
 * HS quan sát SGK trả lời về thể 
 thơ và bố cục của văn bản.
Thu điếu là bài thơ thuộc loại thơ 
trữ tình phong cảnh, nhân vật trữ 
tình trong thơ ông nổi lên rất rõ 
như một hình tượng nghệ thuật 
chủ đạo của bài thơ. Đó là một 
con người có tâm hồn thanh cao, 
yêu cuộc sống thanh bạch nơi làng 
quê, dù sống cuộc sống nhàn tản 
của một ẩn sĩ nhưng trong lòng 
luôn chất chứa đầy suy tư. Tác giả II. Đọc hiểu văn bản
mượn chuyện câu cá để bộc lộ tâm 
trạng. 1. 1. Cảnh mùa thu:
* Thao tác 2: Hướng dẫn tìm - Điểm nhìn từ trên thuyền câu -> nhìn ra 
hiểu văn bản. mặt ao nhìn lên bầu trời -> nhìn tới ngõ 
HS thảo luận nhóm: Thời gian 10p vắng -> trở về với ao thu.
Nhóm 1: -> Cảnh thu được đón nhận từ gần -> cao, 
- Điểm nhìn cảnh thu của tác giả xa -> gần. 
có gì đặc sắc? Từ điểm nhìn ấy => Không gian mùa thu, cảnh sắc mùa thu 
nhà thơ đã bao quát cảnh thu như mở ra nhiều hướng thật sinh động.
thế nào? - Nét riêng của cảnh sắc mùa thu: 
Nhóm 2: + Không khí: lạnh lẽo - cảm nhận từ xúc 
- Những từ ngữ hình ảnh nào gợi giác
lên được nét riêng của cảnh sắc + Màu sắc: Nước trong veo, sóng biếc, trời 
mùa thu? Hãy cho biết đó là cảnh xanh ngắt.
thu ở miền quê nào? (sóng biếc - màu xanh của ngọc là sự hài 
Hòa sắc tạo hình: “Cái thú vị của hòa giữa độ trong veo của nước, cái xanh 
bài Thu điếu ở các điệu xanh, ngắt của bầu trờ, chút nắng vàng nhẹ của 
xanh ao, xanh bờ, xanh sóng, xanh mùa thu) -> dịu nhẹ
tre, xanh trời, xanh bèo, có một + Đường nét, chuyển động: Hơi gợn tí, khẽ 
màu vàng đâm ngang của chiếc lá đưa vèo, mây lơ lửng -> nhẹ, khẽ
thu rơi”. (Xuân Diệu) + Hình ảnh: thuyền câu - một (số từ - số ít); 
Nhóm 3: chiếc (danh từ chỉ đơn vị - số ít); bé tẻo teo 
- Hãy nhận xét về không gian thu -> sự nhỏ bé, lẻ loi, đơn chiếc. trong bài thơ qua các chuyển - Không gian thu tĩnh lặng, phảng phất 
động, màu sắc, hình ảnh, âm buồn:
thanh? + Vắng teo
- Nước “lạnh lẽo”; Sóng “hơi + Trong veo Các hình ảnh được miêu 
gợn tí”; Lá vàng “khẽ đưa vèo” - tả 
> Từ ngữ, hình ảnh gợi sự tĩnh + Khẽ đưa vèo trong trạng thái ngưng 
lặng, u buồn trong tâm hồn thi sĩ. + Hơi gợn tí. chuyển động, hoặc 
 chuyển 
 + Mây lơ lửng động nhẹ, khẽ.
 Các chi tiết được miêu tả không ước lệ, 
 tượng trưng mà giàu tính hiện thực, gợi lên 
 những cảm xúc sâu lắng về quê hương đất 
 nước 
 => Nét đặc trưng của mùa thu ở nông thôn 
 đồng bằng Bắc Bộ: Cảnh thu vừa trong vừa 
 tĩnh đẹp nhưng tĩnh lặng và đượm buồn
 2. => qua bức tranh tả cảnh, ta thấy rõ tấm 
 lòng tha thiết gắn bó với quê hương làng 
 cảnh Việt Nam của nhà thơ.
 2. Tình thu:
- Mây lơ lửng, ngõ vắng teo -> - Câu thơ cuối tạo được một tiếng động 
Gợi nỗi niềm cô đơn, trống vắng. duy nhất: Cá đâu đớp động dưới chân bèo 
 “Tựa gối ôm cần lâu chẳng được/ -> không phá vỡ cái tĩnh lặng, mà ngược 
Cá đâu đớp động dưới chân bèo” lại nó càng làm tăng sự yên ắng, tĩnh mịch 
Cá đâu đớp động âm thanh mơ của cảnh vật -> Thủ pháp lấy động tả tĩnh.
hồ => Tâm trạng nhà thơ: Chìm - Ngồi tựa gối ôm cần câu: Dáng ngồi bất 
trong suy tưởng, không chuyên động gợi sự không chú ý vào việc đi câu 
tâm đến việc câu cá chú ý đón nhận cảnh thu. => Cõi lòng nhà 
Cờ dang dở cuộc không còn nước. thơ yên tĩnh, vắng lặng tâm hồn tĩnh lặng.
Bạc chửa thôi canh đã chạy - Không gian thu tĩnh lặng như sự tĩnh lặng 
làng”. trong tâm hồn nhà thơ, khiến ta cảm nhận 
=> Tâm trạng u hoài man mác, nỗi về một nỗi cô đơn, man mác buồn, nỗi ưu 
ưu tư thời thế của một con người tư thời thế uẩn khúc trong cõi lòng thi 
muốn giữ được tiết sạch giá trong nhân.
giữa cuộc đời rối ren nghiêng -> Nguyễn khuyến có một tâm hồn hồn gắn 
ngửa. bó với thiên nhiên đất nước, một tấm lòng 
 yêu nước thầm kín mà sâu sắc.
 3. Vài nét về nghệ thuật:
 - Ngôn ngữ giản dị, trong sáng đến kỳ lạ, 
 có khả năng diễn đạt những biển hiện rất 
 tinh tế của sự vật, những biểu hiện rất tinh 
 tế của sự vật, những uẩn khúc thầm kín khó 
 giải bày của tâm trạng. - Vần “eo”, oái ăm, khó làm được NK sử 
 dụng một cách tài tình. Đây không đơn 
 thuần là dùng hình thức chơi chữ mà chính 
 là dùng vần để biểu đạt nội dung. Vần “eo” 
 góp phần diễn tả một không gian vắng 
 lặng, thu nhỏ dần, phù hợp với tâm trạng 
 đầy uẩn khúc của nhà thơ.
 - Câu cá mùa thu thể hiện một trong những 
 đặc sắc nghệ thuật phương Đông: Lấy động 
* Thao tác 3. Hướng dẫn tổng tả tĩnh.
kết: III. Tổng kết
Tích hợp kĩ năng sống: - Bài thơ miêu tả cảnh đẹp thanh sơ, buồn 
 - Trình bày 1 phút: trình bày vắng, đầy sức gợi cảm của mùa thu nông 
những cảm nhận sâu sắc của cá thôn Bắc bộ. Qua đó ta thấy rõ tâm hồn 
nhân về nội dung và nghệ thuật tinh tế, nhạy cảm, tha thiết gắn bó với quê 
của bài thơ. hương của NK.
 - Ngôn ngữ thơ trong sáng, giản dị, bút 
 pháp chấm phá tài tình, thủ pháp lấy động 
 tả tĩnh, cách gieo vần độc đáo Đó là 
 những nét đặc sắc nghệ thuật của bài thơ.
Hoạt động 3: Luyện tập (5 phút)
 a. Mục tiêu hoạt động: Củng cố kiến thức, thực hành áp dụng kiến thức vừa 
học. 
 b. Nội dung, phương pháp tổ chức:
 - Động não, trình bày một phút, dạy học nêu vấn đề
 - HS thảo luận nhóm theo bàn:
Câu 1: Bài thơ nào của Nguyễn Khuyến được Xuân Diệu xem là “điển hình hơn 
cả cho mùa thu làng cảnh Việt Nam vùng đồng bằng Bắc bộ” ?
 A. Thu điếu. B. Thu ẩm. C. Thu vịnh. D. Vịnh núi An 
Lão.
Câu 2: Cảnh thu trong Thu điếu khá đặc trưng cho mùa thu của làng quê Việt 
Nam. Làm nên cái nét đặc trưng đó là do:
 A. Cảnh thu trong bài thơ vừa trong vừa đẹp.
 B. Cảnh thu trong thơ vừa trong vừa tĩnh.
 C. Cảnh thu trong thơ vừa tĩnh vừa se lạnh.
 D. Cảnh thu trong thơ tĩnh, se lạnh và đượm buồn.
Câu 3: Cảnh thu trong bài thơ không được miêu tả bằng dấu hiệu nào dưới đây?
 A. Làn nước trong veo. B. Làn sương thu.
 C. Những đám mây lơ lửng. D. Bầu trời xanh ngắt.
Câu 4: Nhận định nào dưới đây đúng nhất với bài Thu điếu của Nguyễn 
Khuyến?
 A. Cảnh thu trong bài thơ gợi nỗi buồn tiếc nuối.
 B. Cảnh thu trong bài thơ đẹp, xôn xao lòng người. C. Cảnh thu trong bài thơ đẹp nhưng tĩnh lặng và đượm buồn.
 D. Cảnh thu trong bài thơ nhuốm trọn nỗi buồn mất nước.
Câu 5: Câu thơ “Cá đâu đớp động dưới chân bèo” thể hiện điều gì?
 A. Gợi cái tĩnh lặng của không gian.
 B. Cho thấy người đi câu không chú trọng vào việc câu cá.
 C. Gợi hình ảnh về cái đẹp của làng quê. 
 D. Gồm A và B.
Câu 6: Bài thơ cho ta thấy khía cạnh nào trong tâm hồn của tác giả?
 A. Một con người bình dị, gắn bó sâu sắc với quê hương .
 B. Là con người biết rung động với những vẻ đẹp đơn sơ của chốn thôn dã 
 thanh bình, biết hướng về sự thanh sạch, cao quý.
 C. Là người luôn có tinh thần trách nhiệm đối với cuộc đời. 
 D. Cả A, B và C.
 c. Dự kiến sản phẩm: Đại diện các nhóm học sinh trả lời
 1-A ; 2- B ; 3- B ; 4- C; 5- D ; 6- D
Hoạt động 4: Vận dụng, tìm tòi mở rộng (2 phút)
 a. Mục tiêu của hoạt động: Đạt những yêu cầu về kĩ năng đọc hiểu văn bản, 
nắm được nội dung của bài, có sự vận dụng và mở rộng kiến thức 
 b. Nội dung, phương pháp tổ chức:
 - Đọc sáng tạo, kĩ năng trình bày, năng lực tự học.
 - HS làm bài ở nhà
 1. Sắp xếp các câu thơ sau theo từng chặng cuộc đời của Nguyễn Khuyến 
 để thấy được tâm sự của nhà nho ẩn dật trong thời loạn:
 a. Đề vào mấy chữ trong bia
 Rằng quan nhà Nguyễn cáo về đã lâu 
 (Di chúc)
 b. Cờ đang giở cuộc không còn nước
 Bạc chửa thâu canh đã chạy làng. 
 (Tự trào)
 c. Vườn Bùi chốn cũ
 Năm mươi năm lụ khụ lại về đây
 Ngọn gió đông ngoảnh lại lệ đầm khăn 
 Tình thương hải tang điền qua mấy lớp
 (Trở về vườn cũ)
 2. Từ không gian làng quê Bắc Bộ trong bài thơ, em có suy nghĩ gì về 
không gian làng quê hiện nay? Cần phải làm gì để bảo vệ và giữ gìn không gian 
làng quê?
 3. Qua bài thơ, em có cảm nhận như thế nào về tấm lòng của nhà thơ 
Nguyễn Khuyến với ,thiên nhiên, đất nước ? 
 4. Viết một đoạn văn ngắn để trả lời câu hỏi : tuổi trẻ hiện nay phải làm 
gì để bảo vệ môi trường trước nạn ô nhiễm ngày càng tăng ? 
 c. Dự kiến sản phẩm: Học sinh nộp sản phẩm vào tiết sau.
IV. CÂU HỎI KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ (3 phút) a. Mục tiêu hoạt động: Kiểm tra mức độ tiếp thu bài của học sinh.
 b. Nội dung, phương pháp tổ chức: Giáo viên phát phiếu học tập, học sinh 
trả lời.
Câu hỏi 1: Nội dung của sáu câu đầu trong bài thơ "Câu cá mùa thu"là gì?
 A. Giới thiệu quang cảnh thiên nhiên nơi tác giả sống.
 B. Nêu lên sự đánh giá của tác giả về sự vật, hiện tượng xung quanh mình.
 C. Miêu tả thần thái mùa thu ở một làng quê vùng đồng bằng Bắc Bộ.
 D.Miêu tả một kiểu câu cá của nhà thơ.
Câu hỏi 2: Nét nghĩa nào sau đây phù hợp với từ lơ lửng?
 A. Nổi lên thành những vệt,những nếp nhăn nhỏ thoáng thấy qua trên bề 
mặt phẳng.
 B. Di chuyển hoặc biến đổi trạng thái một cách rất nhanh,chỉ trong khoảnh 
khắc,đến mức như có muốn làm gì cũng không thể kịp.
 C. Ở trạng thái di động nhẹ ở khoảng giữa, lưng chừng,không dính vào 
đâu, không bám vào đâu.
 D. Cách đánh mức hoặc mức độ hoạt động không gây ra tiếng ồn hoặc một 
chuyển động có thể làm ảnh hưởng không khí yên tĩnh chung.
Câu hỏi 3: Vắng teo nghĩa là gì?
 A. Vắng vẻ và lặng lẽ.
 B. Rất vắng, không có hoạt động của con người.
 C. Vắng vẻ và thưa thớt.
 D. Không có mặt ở nơi lẽ ra phải có mặt.
Câu hỏi 4: Cảnh vật mùa thu được nhắc đến trong sáu câu thơ đầu có đặc điểm 
gì?
 A. Vừa sinh động vừa giàu sức sống.
 B. Vừa trong vừa tĩnh lặng.
 C. Vừa lạnh lẽo vừa hiu hắt.
 D. Vừa tươi tắn vừa mát mẻ.
 Câu hỏi 5: Câu thơ thứ sáu trong bài thơ có sử dụng mô típ ngõ trúc vắng teo 
trong thơ cổ. Mô típ này dùng để nói về điều gì?
 A. Cảnh thiên nhiên tĩnh lặng.
 B. Nhà (ai đó) vắng người.
 C. (Ai đó) không làm quan.
 D. Nhà (ai đó) rất nghèo.
 c. Dự kiến sản phẩm: 1- C ; 2- C ; 3- B; 4- B; 5- B
 Trực Ninh, ngày tháng năm
 DUYỆT CỦA LÃNH ĐẠO
 Ngày soạn : 9/9 Tuần : 2
 Ngày dạy : 16/9 Tiết : 7
 BÀI HỌC: THƯƠNG VỢ 
 Trần Tế Xương 
 I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
 1. Kiến thức , kĩ năng, thái độ:
 - Kiến thức:
 + Hình ảnh người vợ tần tảo, đảm đang, giàu đức hi sinh và ân tình sâu 
nặng cùng tiếng cười tự trào của Tú Xương.
 + Phong cách thơ Tú Xương: cảm xúc chân thành, lời thơ giản dị mà sâu 
sắc, kết hợp giữa trữ tình và trào phúng.
 - Kĩ năng :
 + Kỹ năng đọc hiểu: đọc hiểu văn bản thơ trữ tình
 + Kỹ năng trình bày vấn đề: trình bày kiến thức về một tác giả, tác phẩm 
văn học.
 - Thái độ :
 + Hình thành thói quen: đọc hiểu văn bản về tác giả văn học
 + Hình thành tính cách: tự tin khi trình bày kiến thức về tác gia, tác phẩm 
văn học
 + Hình thành nhân cách bồi dưỡng tình cảm: Giáo dục lòng thương yêu, 
quí trọng gia đình. Đồng cảm với cuộc sống gia đình của người phụ nữ trong 
XH xưa. Yêu thương, trân trọng, chia sẻ với người phụ nữ. 
2. Định hướng năng lực hình thành, phát triển:
 - Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản
 - Năng lực đọc – hiểu các tác phẩm thơ trữ tình trung đại Việt Nam.
 - Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về tác phẩm thơ trữ 
tình trung đại Việt Nam.
 - Năng lực hợp tác, giao tiếp khi trao đổi, thảo luận về thành tựu, hạn chế, 
những đặc điểm cơ bản, giá trị của những tác phẩm thơ trữ tình trung đại Việt 
Nam..
 - Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm của các tác phẩm thơ trữ tình trung 
đại Việt Nam.
 - Năng lực tự học, tạo lập văn bản nghị luận.
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
 1. Chuẩn bị của giáo viên:
 - Tài liệu dạy học:
 + Thiết bị dạy học: SGK, SGV Ngữ văn 11 (tập 1); Tài liệu chuẩn kiến 
thức – kĩ năng Ngữ văn 11; Bài soạn; Bài giảng Powerpoit; phiếu học tập
 + Tư liệu tham khảo: Tú Xương toàn tập (NXB Văn học 2002)
 - Phương pháp, kĩ thuật dạy học:
 + Dạy học nêu vấn đề, phát hiện và giải quyết vấn đề. + Đàm thoại phát hiện vấn đề.
 + Phương pháp thảo luận nhóm 
 + Phương pháp thuyết trình
 +Kỹ thuật chia nhóm, 
 +Kỹ thuật đặt câu hỏi, 
 +Kỹ thuât đọc hợp tác,
 + Kỹ thuật động não.
 2. Chuẩn bị của học sinh:
 - SGK, SBT Ngữ văn 11 (tập 1 soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn 
học bài, vở ghi. 
 - Đọc văn bản, trả lời câu hỏi phần hướng dẫn học bài. 
 - Tìm hiểu những câu chuyện về nhà thơ Tú Xương, về người vợ.
 - Sưu tầm bài Văn tế sống vợ của ông. 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
 Hoạt động 1: Khởi động (5 phút)
 a. Mục tiêu hoạt động: Tạo tâm thế cho HS tiếp cận bài mới.
 b. Nội dung, phương pháp tổ chức: Thuyết trình, trình bày một phút
 * GV giao nhiệm vụ: 
 - Trình chiếu tranh ảnh, cho hs xem tranh ảnh (CNTT)
 - Chuẩn bị bảng lắp ghép
 * HS:
 - Nhìn hình đoán tác giả Trần Tế Xương
 - Lắp ghép tác phẩm với tác giả
 - Đọc, ngâm thơ liên quan đến bài thơ Thương vợ
 c. Dự kiến sản phẩm: HS trả lời câu hỏi
GV nhận xét và dẫn vào bài mới: Trong XH phong kiến, thân phận những người 
phụ nữ bao giờ cũng gắn liền với những vất vả, khó khăn, thậm chí còn gắn liền 
với những bi kịch. Sự cảm thông của XH với họ là cần thiết nhưng cần thiết 
nhất có lẽ là tình cảm của chính những thành viên trong gia đình với cuộc sống 
của những người vợ, người mẹ, là động lực để họ vươn lên, hoàn thành tốt 
trách nhiệm của mình. Tú Xương là một người chồng đã thấu hiểu những khó 
khăn, vất vả của bà Tú. Bài thơ “Thương vợ” giúp chúng ta hiểu hơn tấm lòng 
của ông với người vợ của mình.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (32 phút)
 a. Mục tiêu hoạt động: 
 - Hình ảnh người vợ tần tảo, đảm đang, giàu đức hi sinh và ân tình sâu nặng 
cùng tiếng cười tự trào của Tú Xương.
 - Phong cách thơ Tú Xương: cảm xúc chân thành, lời thơ giản dị mà sâu sắc, 
kết hợp giữa trữ tình và trào phúng.
 b. Phương pháp tổ chức: 
 - Trực quan, kết hợp các hình thức trao đổi thảo luận nhóm, động não, thông 
tin- phản hồi.
 c. Dự kiến sản phẩm: 

File đính kèm:

  • docgiao_an_hoc_ki_1_ngu_van_11_ket_noi_tri_thuc.doc