Giáo án học kì 1 Ngữ văn Lớp 10 Chân Trời Sáng Tạo
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Giáo án học kì 1 Ngữ văn Lớp 10 Chân Trời Sáng Tạo", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án học kì 1 Ngữ văn Lớp 10 Chân Trời Sáng Tạo
- GV nhận xét, đánh giá, chốt đáp án: Do tác phẩm này kể về thế gii khi đã có loài người, nói đến vai trò cải tạo thiên nhiên của con người nhiều hơn, không giống các thần thoại khác chủ yếu kể về việc sáng tạo thế giới và muôn loài của các vị thần. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Viết được một đoạn văn nêu cảm nhận về VB Đi san mặt đất. b. Nội dung: GV cho HS viết đoạn văn nêu cảm nhận về VB Đi san mặt đất. c. Sản phẩm học tập: Đoạn văn nêu cảm nhận về VB Đi san mặt đất mà HS viết được. d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, viết một đoạn văn nêu cảm nhận về VB Đi san mặt đất. - GV hướng dẫn HS: Có thể dựa vào các câu hỏi trong SGK để viết thành đoạn văn. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS lắng nghe yêu cầu và hướng dẫn của GV, sau đó viết đoạn văn. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời 2 – 3 HS đọc đoạn văn mình viết trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi HS. * Hướng dẫn về nhà - GV dặn dò HS: + Ôn tập bài Đi san mặt đất. + Soạn bài: Thực hành tiếng Việt trang 19. 21 Ngày soạn: / / Ngày dạy: / / TIẾT : THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT. LỖI VỀ MẠCH LẠC, LIÊN KẾT TRONG ĐOẠN VĂN I. MỤC TIÊU 1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt: - Nhận biết và chỉnh sửa được các lỗi về mạch lạc, liên kết trong đoạn văn. 2. Năng lực a. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. b. Năng lực riêng biệt - Năng lực nhận diện và sửa lỗi về mạch lạc, liên kết trong đoạn văn. 3. Phẩm chất: - Có ý thức vận dụng kiến thức về các lỗi mạch lạc, liên kết trong đoạn văn vào giao tiếp và tạo lập văn bản. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Giáo án; - Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi; - Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp; - Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà; 2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 10, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng HS thực hiện nhiệm vụ học tập học tập của mình từ đó khắc sâu kiến thức nội dung bài học Lỗi về mạch lạc, liên kết trong đoạn văn. b. Nội dung: GV đặt những câu hỏi gợi mở vấn đề cho HS nhận diện về lỗi mạch lạc, liên kết trong đoạn văn. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS liên quan đến lỗi mạch lạc, liên kết trong đoạn văn. d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS quan sát câu văn và tìm lỗi sai của câu văn: Bạn Lan đã rất chăm chỉ học hành, nhưng bạn ấy được giải Nhất học sinh giỏi cấp Thành phố. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập 22 - HS quan sát câu văn để tìm lỗi sai. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời 1 – 2 HS phát biểu trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, đánh giá, chốt: Câu văn trên đã mắc lỗi về mạch lạc, liên kết trong câu. - GV dẫn vào bài học mới: Cũng là lỗi mạch lạc và liên kết, ngày hôm nay chúng ta sẽ cùng học về lỗi mạch lạc và liên kết trong đoạn văn để hiểu thêm về các lỗi này và giúp ích cho việc viết đúng đoạn văn. B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Tìm hiểu kiến thức về lỗi mạch lạc, liên kết trong đoạn văn a. Mục tiêu: Nắm được kiến thức về lỗi mạch lạc, liên kết trong đoạn văn. b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến lỗi mạch lạc, liên kết trong đoạn văn. c. Sản phẩm học tập: Kiến thức về lỗi mạch lạc, liên kết trong đoạn văn mà HS nắm được. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Nhiệm vụ 1: I. Kiến thức về lỗi mạch lạc, liên Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập kết trong đoạn văn - GV mời 1 HS đọc về lỗi thiếu mạch lạc thứ nhất (bao - Lỗi thiếu mạch lạc sẽ xảy ra nếu: gồm đoạn văn được lấy ví dụ), 1 HS đọc cách sửa đoạn + Các câu trong đoạn không tập văn trong mục Tri thức ngữ văn trước lớp, yêu cầu cả lớp trung vào một chủ đề (lỗi lạc chủ theo dõi. đề) hoặc nội dung nêu trong câu - GV đặt câu hỏi, yêu cầu HS thảo luận theo cặp: chủ đề không được triển khai đầy + Đoạn văn được lấy ví dụ đã không tập trung vào một chủ đủ trong đoạn văn (lỗi thiếu hụt đề như thế nào? chủ đề). + Các tác giả trong SGK đã sửa đoạn văn mắc lỗi bằng cách nào? Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc thông tin trong SGK theo yêu cầu của GV; sau đó thảo luận theo cặp, suy nghĩ để trả lời câu hỏi. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời 2 – 3 HS phát biểu trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá, chốt: 23 + Đoạn văn được lấy ví dụ cho lỗi thiếu mạch lạc đã mắc lỗi ở chỗ: câu thứ nhất nói về “mọi tác phẩm nghệ thuật” và nói đến cội nguồn của “mọi tác phẩm nghệ thuật”, trong khi câu thứ hai lại nói về “thơ” – vốn chỉ là một loại hình nghệ thuật, đồng thời lại nói đến ngôn ngữ thơ. Các câu trong đoạn không tập trung vào một chủ đề. + Các tác giả biên soạn SGK đã sửa lại đoạn văn bằng cách để các câu trong đoạn tập trung vào một chủ đề, cụ thể là thêm vào câu 1, ngay sau “mọi tác phẩm nghệ thuật” cụm từ “trong đó có thơ,”. - GV chốt kiến thức. Nhiệm vụ 2: Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV mời 1 HS đọc tiếp lỗi thiếu mạch lạc thứ hai trong mục Tri thức ngữ văn (Các câu trong đoạn không được sắp xếp theo một trình tự hợp lí), 1 HS đọc đoạn văn ví dụ + Các câu trong đoạn không được và cách chỉnh sửa. sắp xếp theo một trình tự hợp lí. - GV đặt câu hỏi: + Có thể đặt câu 5 sau câu 3 được không? Vì sao? + Có thể đặt câu 5 trước câu 1 được không? Vì sao? Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc thông tin trong SGK theo yêu cầu của GV sau đó lắng nghe câu hỏi của GV và suy nghĩ để trả lời. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt đng và thảo luận - GV mời 2 – 3 HS trả lời trước lớp, yêu cầu cả lớp lắng nghe, nhận xét. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá, chốt đáp án: + Không thể đặt câu 5 sau câu 3. Vì câu 5 nói về chân của một vị thần, câu 3 nói về việc vị thần đó có những bước chân rất dài. Về mặt logic, câu 5 phải xuất hiện trước câu 3, thông báo cho người đọc về độ dài của chân vị thần, làm lí do và tiền đề lí giải cho những bước chân rất dài. + Không thể đặt câu 5 trước câu 1. Vì câu 1 thông báo sự xuất hiện của vị thần, nghĩa là trước câu 1 thì vị thần chưa xuất hiện. Câu 5 không thể nào đứng được trước câu 1. - GV chốt kiến thức. 24 Nhiệm vụ 3: Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV mời 1 HS đọc mục lỗi Thiếu các phương tiện liên kết hoặc sử dụng các phương tiện liên kết chưa phù hợp trong mục Tri thức ngữ văn, yêu cầu cả lớp đọc thầm theo. - GV đặt câu hỏi: Có thể sửa lỗi trong đoạn văn mẫu bằng những từ ngữ nào? Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - Lỗi liên kết sẽ xảy ra khi chúng - HS đọc thông tin trong SGK, sau đó nghe câu hỏi của GV ta dùng thiếu các phương tiện liên và suy nghĩ để trả lời. kết hoặc sử dụng các phương tiện Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận liên kết chưa phù hợp. - GV mời 2 – 3 HS trả lời trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá, chốt đáp án: Có thể sửa lỗi trong đoạn văn mẫu bằng những từ ngữ: vì vậy/ vì thế/ do đó/ cho nên/ nên/ chính vì vậy/ thế nên/ - GV chốt kiến thức. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức về lỗi mạch lạc, liên kết trong đoạn văn. b. Nội dung: Hoàn thành các BT trong SGK. c. Sản phẩm học tập: BT mà HS hoàn thành. d. Tổ chức thực hiện: Nhiệm vụ 1: Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS làm BT 1. - GV hướng dẫn HS: Chúng ta đọc kĩ các đoạn trích, đối chiếu với các loại lỗi thiếu mạch lạc đã học để chỉ ra lỗi và nêu cách sửa. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS lắng nghe GV yêu cầu và hướng dẫn, sau đó đọc và hoàn thành BT 1. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - Với mỗi trường hợp ở BT 1, GV mời 1 – 2 HS phát biểu trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá, chốt đáp án: + Câu a: Lỗi lạc chủ đề, sửa bằng cách triển khai nội dung về tình yêu nam nữ trong ca dao Việt Nam ở câu 2 và câu 3. 25 + Câu b: Lỗi thiếu hụt chủ đề vì nội dung nêu trong câu chủ đề không được triển khai đầy đủ trong đoạn văn. Gợi ý cách sửa: Qua truyện Thần Trụ Trời, ta thấy người thời cổ nhận thức và lí giải về cách hình thành thế giới rất giản đơn. Trời đất ban đầu dính vào nhau. Thế giới là do một vị thần đắp cột chống trời mà tạo ra. Các chi tiết miêu tả trời và đất ban đầu dính vào nhau, sau nhờ vị thần khổng lồ “đội trời”', đắp cột chống trời mà trời đất phân chia, và các chi tiết giải thích về nguồn gốc núi, đảo, gò, đống, biển,... cho thấy nhận thức thô sơ đó của người thời cổ. + Câu c: Lỗi lạc chủ đề vì câu chủ đề nói về nét đẹp truyền thống của người nông dân trong văn học phê phán nhưng hai câu sau không tiếp tục triển khai ý này. Có thể sửa bằng cách phân tích biểu hiện cụ thể vẻ đẹp của ngưòi nông dân trong một s tác phẩm như Tắt đèn, Bước đường cùng,... ớ các câu tiếp theo của đoạn văn. Nhiệm vụ 2: Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV mời 1 HS đọc yêu cầu của BT 2 trước lớp: Sắp xếp những câu văn dưới đây theo trình tự hợp lí để tạo thành đoạn văn mạch lạc. - GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp để hoàn thành BT. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc BT 2 và hoạt động theo cặp để hoàn thành BT. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời 2 – 3 HS trình bày kết quả thảo luận trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức: + Câu a: 5 – 2 – 4 – 3 – 1 + Câu b: 4 – 1 – 6 – 3 – 2 – 5 – 7 Nhiệm vụ 3: Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV nêu yêu cầu của BT 3 trước lớp: Chỉ ra và nêu cách sửa lỗi liên kết hình thức trong những đoạn trích đã cho. - GV yêu cầu HS làm bài theo cá nhân. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS hoạt động cá nhân để hoàn thành BT. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - Với mỗi trường hợp trong BT 3, GV mời 1 HS trình bày kết quả trước lớp, sau đó yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập 26 - GV nhận xét, đánh giá, chốt đáp án: + Câu a: Dùng phương tiện liên kết chưa phù họp, thay “và” bằng “nhưng”. + Câu b: Dùng phương tiện liên kết chưa phù hp, thay “tuy nhiên” bằng “vì vậy”. + Câu c: Thiếu phương tiện liên kết và sử dụng phương tiện liên kết chưa phù hợp. Cách sửa: Văn bản Đi san mặt đất giúp người đc hiểu về quá trình tạo lập thế giới trong nhận thức của người Lô Lô xưa. Nhận thức ấy còn khá giản đơn. Tuy nhiên, họ cũng đã hiểu được vai trò của con người trong việc cải tạo thiên nhiên. + Câu d: Dùng phương tiện liên kết chưa phù hợp, thay “của họ” bằng “trong đó” hoặc “trong truyện này”. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học về lỗi mạch lạc, liên kết trong đoạn văn. b. Nội dung: HS hoàn thành BT mà GV giao. c. Sản phẩm học tập: BT đã hoàn thành của HS. d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp để hoàn thành BT: Chỉ ra và nêu cách sửa lỗi liên kết trong những trường hợp dưới đây. a. Trong cuộc hành trình vĩ đại và gian truân của nhân loại, có biết bao điều được và mất diễn ra hằng ngày, hằng giờ. Môi trường đang bị phá hủy, nhiều loại dịch bệnh mi đang hoành hành trên khắp thế gii. Có một cái mất vô cùng to ln, một “căn bệnh” trầm kha mà nhân loại chưa quan tâm đúng mức, đó chính là hội chứng vô cảm. b. Bất kì ai trên thế gian này đều có điểm giống nhau – chúng ta hết thảy đều muốn được hạnh phúc. Và hầu hết chúng ta không biết làm sao để có được hạnh phúc. Phải chăng hạnh phúc chính là tình yêu thương mà con người dành cho nhau? c. Nam Cao đã thành công rực rỡ trong việc khắc họa những hình tượng điển hình của người trí thức nghèo, có phẩm chất tốt đẹp, bị đẩy vào hoàn cảnh cùng cực vẫn tiếp tục vươn lên để chiến thắng hoàn cảnh; những người nông dân bần cùng, nghèo khó nhưng vẫn lấp lánh ánh sáng của lương tri. Những sáng tác của Nam Cao vừa là bức tranh chân thực về xã hội đương thời vừa tràn đầy tinh thần nhân đạo cao cả. Tuy nhiên, những sáng tác này cũng khiến cho độc giả phải tự suy ngẫm về bản thân để biết cảm thông và gắn bó với con người hơn. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS lắng nghe GV yêu cầu, sau đó thảo luận theo cặp để hoàn thành nhiệm vụ. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời 3 – 4 HS trình bày kết quả thảo luận trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét. 27 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, đánh giá, chốt đáp án: + a. Đoạn văn mắc lỗi thiếu phương tiện liên kết. Cách sửa: Trong cuộc hành trình vĩ đại và gian truân của nhân loại, có biết bao điều được và mất diễn ra hằng ngày, hằng giờ. Chẳng hạn như môi trường sống đang bị phá hủy, nhiều loại dịch bệnh mới đang hoành hành trên khắp thế giới. Tuy nhiên, có một cái mất vô cùng to lớn, một “căn bệnh” trầm kha mà nhân loại chưa quan tâm đúng mức, đó chính là hội chứng vô cảm. + b. Đoạn văn mắc lỗi dùng phương tiện liên kết chưa phù hợp. Cách sửa: Bất kì ai trên thế gian này đều có điểm giống nhau – chúng ta hết thảy đều muốn được hạnh phúc. Nhưng hầu hết chúng ta không biết làm sao để có được hạnh phúc. Phải chăng hạnh phúc chính là tình yêu thương mà con người dành cho nhau? + c. Đoạn văn mắc lỗi sử dụng phương tiện liên kết chưa phù hợp. Cách sửa: Nam Cao đã thành công rực rỡ trong việc khắc họa những hình tượng điển hình của người trí thức nghèo, có phẩm chất tốt đẹp, bị đẩy vào hoàn cảnh cùng cực vẫn tiếp tục vươn lên để chiến thắng hoàn cảnh; những người nông dân bần cùng, nghèo khó nhưng vẫn lấp lánh ánh sáng của lương tri. Những sáng tác của Nam Cao vừa là bức tranh chân thực về xã hội đương thi vừa tràn đầy tinh thần nhân đạo cả cả. Những tác phẩm của ông cũng khiến cho độc giả phải tự suy ngẫm về bản thân để biết cảm thông và gắn bó với con người hơn. * Hướng dẫn về nhà - GV dặn dò HS: + Ôn tập bài Thực hành tiếng Việt: Lỗi về mạch lạc, liên kết trong đoạn văn. + Soạn bài: Cuộc tu bổ lại các giống vật. 28 Ngày soạn: / / Ngày dạy: / / TIẾT : ĐỌC MỞ RỘNG THEO THỂ LOẠI. CUỘC TU BỔ LẠI CÁC GIỐNG VẬT (Thần thoại Việt Nam) I. MỤC TIÊU 1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt: - Biết nhận xét nội dung bao quát của VB Cuộc tu bổ lại các giống vật; biết phân tích các chi tiết tiêu biểu, nhân vật và mối quan hệ của chúng trong tính chỉnh thể của tác phẩm. 2. Năng lực a. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. b. Năng lực riêng biệt - Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Cuộc tu bổ lại các giống vật; - Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản Cuộc tu bổ lại các giống vật; - Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa văn bản; - Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của văn bản với các văn bản khác có cùng thể loại. 3. Phẩm chất: - Trân trọng trí tưởng tượng và di sản nghệ thuật của người xưa. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Giáo án; - Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi; - Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp; - Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà; 2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 10, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng HS thực hiện nhiệm vụ học tập học tập của mình từ đó khắc sâu kiến thức nội dung bài học Cuộc tu bổ lại các giống vật. 29 b. Nội dung: GV đặt những câu hỏi gợi mở vấn đề cho HS chia sẻ về thần thoại giải thích nguồn gốc các loài vật. c. Sản phẩm: Chia sẻ của HS về thần thoại giải thích nguồn gốc muôn loài. d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV đặt câu hỏi gợi dẫn cho HS: Em biết những thần thoại nào giải thích nguồn gốc các loài vật? Hãy chia sẻ cho cả lớp cùng nghe. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS lắng nghe yêu cầu từ GV, suy nghĩ để chia sẻ trước lớp. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời 2 HS chia sẻ trước lớp. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi HS. - GV dẫn vào bài học mới: Tiết học hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu một thần thoại Việt Nam giải thích nguồn gốc của các loài vật. Đó là Cuộc tu bổ lại các giống vật. B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Đọc văn bản a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin cơ bản về văn bản Cuộc tu bổ lại các giống vật. b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi về tác giả, tác phẩm Cuộc tu bổ lại các giống vật. c. Sản phẩm học tập: HS nêu được những thông tin cơ bản về văn bản Cuộc tu bổ lại các giống vật. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập I. Tìm hiểu chung - GV yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK, nêu nguồn dẫn - VB Cuộc tu bổ lại các giống của VB Cuộc tu bổ lại các giống vật. vật được dẫn theo Nguyễn Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập Đổng Chi, Lược khảo về thần - HS đọc thông tin trong SGK để nắm được nguồn dẫn của thoại Việt Nam, Trung tâm VB. Khoa học Xã hội và Nhân văn Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận Quốc gia, NXB Khoa học Xã - GV mời 1 – 2 HS phát biểu trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, hội, Hà Nội, 2003, tr.77 – 78. nhận xét. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức. 30
File đính kèm:
giao_an_hoc_ki_1_ngu_van_lop_10_chan_troi_sang_tao.doc

