Giáo án học kì 1 Ngữ văn Lớp 12

docx 181 trang giaoanhay 09/02/2026 50
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Giáo án học kì 1 Ngữ văn Lớp 12", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án học kì 1 Ngữ văn Lớp 12

Giáo án học kì 1 Ngữ văn Lớp 12
 tập (Hoàng Đức Lương) trị tư tưởng và nghệt huật là
 c/Một thời đại trong thi Tuyên ngôn Độc lập của HCM.
 ca (Hoài Thanh)
 d/Tôi yêu em (Puskin)
 Gợi ý trả lời: a-b-c
 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức ( phút)
- Phương pháp : PP nêu vấn đề, vấn đáp, thảo luận, nghiên cứu tình huống
- Kĩ thuật dạy học : Chia nhóm (nhóm ngẫu nhiên, nhóm hỗ trợ ), trình bày 1 phút, đặt câu hỏi, đọc 
hợp tác, kĩ thuật động não 
Nhiệm vụ 1 : TÌM HIỂU CHUNG
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ,yêu cầu cần đạt
 * Thao tác 1 : I. Tìm hiểu chung:
 Hướng dẫn HS tìm hiểu HS Tái hiện kiến thức và trình 1. Hoàn cảnh sáng tác:
 chung về tác giả và tác phẩm bày. - Thế giới:
 Hướng dẫn học sinh tìm hiểu - Thế giới: - Trong nước:
 chung về bản tuyên ngôn. + Chiến tranh thế giới thứ 2. Mục đích sáng tác:
 hai sắp kết thúc: Hồng quân * Đối tượng:
 - Ghi ý chính vào vở sau khi Liên Xô tấn công vào sào huyệt - Tất cả đồng bào Việt Nam
 GV nhận xét củng cố. của phát xít Đức, - Nhân dân thế giới
 + Nhật đầu hàng Đồng minh - Các lực lượng ngoại bang nhân 
 - Bản tuyên ngôn ra đời - Trong nước: danh đồng minh diệt phát xít 
 trong hoàn cảnh của thế giới + CMTT thành công, cả Nhật (Pháp, Mĩ , Anh, Trung 
 và Việt Nam như thế nào? nước giành chính quyền thắng Quốc .)
 GV: Sự kiện này không chỉ là lợi. * Mục đích:
 dấu mốc trọng đại trong trang + Ngày 26 tháng 8 năm 1945: - Công bố nền độc lập của 
 sử đất nước mà còn trở thành Chủ tịch Hồ Chí Minh từ chiến dân tộc, khai sinh nước Việt Nam 
 nguồn cảm hứng dào dạt cho khu Việt Bắc về tới Hà Nội mới trước quốc dân và thế giới
 thơ ca: + Ngày 28 tháng 8 năm 1945: - Cương quyết bác bỏ luận 
 Hôm nay sáng mùng hai tháng Bác soạn thảo bản Tuyên ngôn điệu và âm mưu xâm lược trở lại 
 chín độc lập tại tầng 2, căn nhà số của các thế lực thực dân đế quốc.
 Thủ đô hoa vàng nắng Ba Đình 48, phố Hàng Ngang, Hà Nội. - Bày tỏ quyết tâm bảo vệ nền 
 Muôn triệu tim chờ chim cũng + Ngày 2 tháng 9 năm 1945: độc lập dân tộc.
 nín Bác đọc bản Tuyên ngôn độc 
 Bỗng vang lên tiếng hát ân tình lập tại quảng trường Ba Đình, 
 (Tố Hữu) Hà Nội, khai sinh nước 
 Nói thêm về tình thế đất nước VNDCCH.
 lúc bấy giờ: *
 - Miền Bắc: quân Tưởng mà 
 đứng sau là Mĩ đang lăm le
 - Miền Nam: quan Anh cũng 
 sẵn sàng nhảy vào
 - Pháp: dã tâm xâm lược VN 
 lần thứ 2. Trước tình hình như 
 thế, theo em, đối tượng mà bản 
 tuyên ngôn hướng đến là những 
 ai? Bản tuyên ngôn được viết 
 ra nhằm mục đích gì? 3. Bố cục:
 - Một bản tuyên ngôn độc lập - Phần 1: Từ đầu đến “ không ai 
 thường có ba phần: Mở đầu, chối cãi được”
 nội dung và kết luận. Căn cứ Nêu nguyên lí chung của bản
 21 vào tác phẩm, hãy đánh dấu vị tuyên ngôn độc lập.
 trí từng phần và phát biểu khái - Phần 2: “Thế mà, . phải 
 quát nội dung mỗi phần? được độc lập”
 Tố cáo tội ác của thực dân 
 Pháp, khẳng định thực tế lịch sử 
 là nhân dân ta đấu tranh giành 
 chính quyền, lập nên nước Việt 
 Nam dân chủ cộng hòa.
 - Phần 3: Còn lại
 Lời tuyên bố độc lập và ý chí 
 bảo vệ nền độc lập của dân tộc
* Nhiệm vụ 2: ĐỌC HIỂU VĂN BẢN -phần mở đầu
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ,yêu cầu cần đạt
 Hướng dẫn HS đọc - hiểu văn II. Đọc – hiểu văn bản:
 bản * 1 HS đọc, cả lớp theo dõi. 1. Nguyên lí chung về quyền bình 
 Hướng dẫn học sinh đọc hiểu đẳng, tự do, quyền mưu cầu hạnh 
 văn bản. * Nhóm 1 phúc của con người và các dân 
 -HS đọc văn bản: Rõ ràng, - Mở đầu bằng cách trích dẫn tộc.
 nhấn mạnh các ý quan trọng, hai bản tuyên ngôn của Pháp và - Mở đầu bằng cách trích dẫn 
 giọng đanh thép, phẫn nộ, Mĩ làm cơ sở pháp lí: hai bản tuyên ngôn của Pháp và 
 đau xót, tự hào, trang trọng, + Tuyên ngôn độc lập của Mĩ làm cơ sở pháp lí:
 hùng hồn...phù hợp với từng Mỹ: + Tuyên ngôn độc lập của Mỹ:
 đoạn “Tất cả mọi người đều sinh + Tuyên ngôn Nhân quyền và 
 Thao tác 2: Tổ chức cho HS ra có quyền bình đẳng. Tạo Dân quyền của Cách mạng Pháp 
 thảo luận nhóm: hoá cho họ những quyền không năm 1791:
 Nhóm 1: Cơ sở pháp lí của ai có thể xâm phạm được; 
 bản Tuyên ngôn độc lập này trong những quyền ấy, có 
 là gì? quyền được sống, quyền tự do 
 và quyền mưu cầu hạnh phúc.”
 + Tuyên ngôn Nhân quyền và 
 Dân quyền của Cách mạng 
 Pháp năm 1791:
 “Người ta sinh ra tự do và bình 
 đẳng về quyền lợi; và phải luôn 
 luôn được tự do và bình đẳng 
 về quyền lợi.”
 Nhóm 2: - Theo em, việc Bác * Nhóm 2 - Ý nghĩa:
 trích dẫn lời của hai bản tuyên Ý nghĩa: + Vừa khôn khéo:
 ngôn này thể hiện sự khôn khéo + Vừa khôn khéo: Tỏ ra tôn + Vừa kiên quyết:
 như thế nào?- Việc trích dẫn trọng những tuyên ngôn bất hủ - Trích dẫn sáng tạo:
 này cũng thể hiện được sự kiên của cha ông kẻ xâm lược vì 
 quyết như thế nào? những điều được nêu là chân lí 
 của nhân loại
 + Vừa kiên quyết: Dùng lập 
 luận Gậy ông đập lưng ông , 
 lấy chính lí lẽ thiêng liêng của 
 tổ tiên chúng để phê phán và 
 ngăn chặn âm mưu tái xâm 
 lược của chúng.
 Nhóm 3: - Từ ý nghĩa trên, * Nhóm 3
 em hiểu được là Bác trích dẫn + Ngầm gửi gắm lòng tự hào tự
 22 hai bản tuyên ngôn này nhằm tôn dân tộc: đặt ba cuộc cách 
 mục đích gì? mạng, ba bản tuyên ngôn, ba 
 dân tộc ngang hàng nhau; đóng 
 góp quan trọng nhất trong tư 
 tưởng giải phóng dân tộc của 
 Bác, là phát súng lệnh cho bão 
 táp cách mạng ở các nước 
 thuộc địa.
 * Nhóm 4
 + Bác suy rộng ra, nâng lên 
 Nhóm 4: - Theo em, việc thành quyền bình đẳng, tự do 
 Bác trích dẫn như vậy để từ đó của các dân tộc trên thế giới  Hồ Chí Minh mở đầu bản 
 suy rộng ra điều gì? Đó là suy luận hợp lí, sáng tuyên ngôn thật súc tích, 
 GV: Khẳng định đóng góp tạo, là đóng góp quan trọng ngắn gọn, lập luận chặt 
 lớn về tư tưởng của Bác ở phần nhất trong tư tưởng giải phóng chẽ, cách trích dẫn sáng 
 này. dân tộc của Bác, là phát súng tạo để đi đến một bình 
 Trích dẫn hai bản tuyên lệnh cho bão táp cách mạng ở luận khéo léo, kien quyết: 
 ngôn của Mĩ, Pháp nhằm đề các nước thuộc địa. “Đó là những lẽ phải 
 cao giá trị tư tưởng nhân đạo không ai chối cãi được”.
 và văn minh nhân loại, tạo tiền 
 đề cho những lập luận tiếp 
 theo. Từ quyền bình đẳng, tự 
 do của con người, Hồ Chí Minh 
 suy rộng ra về quyền đẳng, tự 
 do của các dân tộc. Đây là một 
 đóng góp riêng của Người vào
 lịch sử tư tưởng nhân loại.
* Nhiệm vụ 3: ĐỌC HIỂU phần 2
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ,yêu cầu cần đạt
 Hướng dẫn học sinh tìm hiểu II. Đọc–hiểu:
 cơ sở thực tế của bản tuyên * HS trả lời cá nhân 2. Cơ sở thực tế của bản tuyên 
 ngôn. Câu chuyển tiếp, tương phản ngôn độc lập:
 - Câu văn chuyển tiếp mở đầu với các lí lẽ của đoạn 1: thực a. Tố cáo tội ác của thực dân 
 đoạn 2 có tác dụng gì? dân Pháp đã phản bội lại tuyên Pháp:
 ngôn thiêng liêng của tổ tiên - Câu mở đầu đoạn 2:
 chúng, phản bội lại tinh thần “Thế mà hơn 80 năm nay, bọn 
 nhân đạo của nhân loại. thực dân Pháp lợi dụng lá cờ tự 
 do, bình đẳng, bác ái, đến cướp 
 Tổ chức cho HS thảo luận * Nhóm 1 đất nước ta, áp bức đồng bào ta.”
 nhóm: - Pháp kể công “khai hóa”, - Pháp kể công “khai hóa”, Bác 
 Nhóm 1: - Khi Pháp có luận Bác đã kể tội chúng trên mọi đã kể tội chúng trên mọi 
 điệu về công “khai hóa” nhân phương diện: phương diện:
 dân các nước thuộc địa, tác giả + Về chính trị: không cho + Về chính trị:
 đã vạch rõ những tội ác nào nhân dân ta một chút tự do dân + Về kinh tế:
 mà thực dân Pháp đã gieo rắc chủ nào, thi hành luật pháp dã + Văn hóa – xã hội – giáo dục: 
 trên đất nước ta suốt hơn 80 man, chia rẽ dân tộc, tắm các Biệp pháp nghệ thuật:
 năm qua?- Nhà văn đã dùng cuộc khởi nghĩa của ta trong 
 những nghệ thuật nào để làm những bể máu
 nổi bật những tội ác đó và để + Về kinh tế: Cướp không 
 tăng cường sức mạnh tố cáo? ruộng đất, hầm mỏ; độc quyền 
 in giấy bạc, xuất cảng, nhập 
 cảng; đặt ra hàng trăm thứ thuế
 vô lí
 23 + Văn hóa – xã hội – giáo dục: 
 lập ra nhà tù nhiều hơn trường 
 học, thi hành chính sách ngu 
 dân, đầu độc dân ta bằng rượu 
 cồn , thuốc phiện
 Biệp pháp liệt kê + điệp từ 
 chúng + lặp cú pháp + ngôn 
 ngữ giàu hình ảnh + giọng văn 
 hùng hồn đanh thép nổi bật 
 những tội ác điển hình, toàn 
 diện, thâm độc, tiếp nối, chồng 
 chất, khó rửa hết của thực dân 
 Pháp.
Nhóm 2: - Khi Pháp kể công * Nhóm 2: - Pháp kể công “bảo hộ”, bản 
“bảo hộ”, bản tuyên ngôn lên - Pháp kể công “bảo hộ”, bản tuyên ngôn lên án chúng:
án chúng điều gì? tuyên ngôn lên án chúng:
- Những hành động này của + “Mùa thu năm 1940, phát 
Pháp đã gây nên hậu quả gì xít Nhật đến xâm lăng Đông 
trên nhân dân ta? Dương để mở thêm căn cứ 
- Còn ta, ta đối xử với người đánh Đồng Minh, thì bọn thực 
Pháp như thế nào? dân Pháp quỳ gối đầu hàng, 
 mở cửa nước ta rước Nhật.”
 + “Ngày 9 tháng 3 năm nay, 
 Nhật tước khí giới của quân đội 
 Pháp. Bọn thực dân Pháp hoặc 
 là bỏ chạy, hoặc là đầu hàng.”
 + Vậy là trong 5 năm, chúng 
 bán nước ta hai lần cho Nhật.
 + Hậu quả: làm cho “hơn hai 
 triệu đồng bào của ta bị chết 
 đói”
 + Ngược lại, Việt Minh đã cứu 
 giúp nhiều người Pháp, bảo vệ 
 tính mạng và tài sản cho họ
 * Nhóm 3:
 Pháp nhân danh Đồng minh 
 tuyên bố Đồng minh đã thắng 
 Nhật, chúng có quyền lấy lại 
 Đông Dương, tuyên ngôn chỉ 
 rõ:
Nhóm 3: - Khi Pháp muốn + Chính pháp là kẻ phản bội - Pháp nhân danh Đồng minh 
nhân danh Đồng minh để vào lại Đồng minh, hai lần dâng tuyên bố Đồng minh đã thắng 
chiếm lại Đông Dương, Bác đã Đông Dương cho Nhật. Nhật, chúng có quyền lấy lại 
vạch trần những tội trạng gì của + Không hợp tác với Việt Đông Dương, tuyên ngôn chỉ 
chúng? Trong phần này, Bác Minh chống Nhật mà trước khi rõ:
còn nêu rõ quá trình nổi dậy thua chạy, Pháp còn “nhẫn tâm 
giành chính quyền thắng lợi giết nốt số đông tù chính trị ở 
của nhân dân ta dưới sự lãnh Yên Bái và Cao Bằng.”
đạo của Mặt trận Việt Minh + “Sự thật là từ mùa thu năm 
như thế nào? 1940, nước ta đã thành thuộc 
 địa của Nhật, chứ không phải 
 thuộc địa của Pháp nữa.”
 + Nêu rõ thắng lợi của cách
 24 mạng Việt Nam:
 o “Khi Nhật hàng Đồng minh 
Từ những chứng cứ lịch sử thì nhân dân cả nước ta đã nổi 
hiển nhiên trên, bản tuyên ngôn dậy giành chính quyền, lập nên 
nhấn mạnh các thông điệp quan nước Việt Nam Dân chủ Cộng 
trọng. hòa.”
 o “Sự thật là dân ta lấy lại 
 nước Việt Nam từ tay Nhật, chứ 
 không phải từ tay Pháp.”
 Bác bỏ luận điệu xảo trá, lên 
 án tội ác dã man của Pháp, 
 khẳng định vai trò của CM vô 
 sản Việt Nam và lập trường 
 chính nghĩa của dân tộc.
 * HS trả lời cá nhân
 - Ba câu văn ngắn gọn vừa 
 chuyển tiếp vừa khẳng định:
 + Pháp chạy, Nhật hàng, vua 
 Bảo Đại thoái vị
 + Dân ta đánh đổ các xiềng 
 xích thực dân gần 100 năm nay
 + Dân ta lại đánh đổ chế độ 
- Trong ba câu văn ngắn gọn quân chủ mấy mươi thế kỉ
này, Bác muốn khẳng định điều Sự ra đời của nước Việt 
gì? Nam mới như một tất yếu lịch b. Khẳng định quyền độc lập tự 
- Trong đoạn văn này, Bác đã sử. do của dân tộc:
tuyên bố điều gì? - Dùng từ ngữ có ý nghĩa - Ba câu văn ngắn gọn vừa 
GV: Đây là lời tuyên bố vô phủ định tuyệt đối để tuyên bố: chuyển tiếp vừa khẳng định
cùng tinh tế, sâu sắc và chặt “thoát ly hẳn quan hệ thực dân Sự ra đời của nước Việt Nam 
chẽ: với Pháp, xóa bỏ hết những mới như một tất yếu lịch sử.
- Chỉ xóa bỏ các quan hệ thực hiệp ước mà Pháp đã ký về - Dùng từ ngữ có ý nghĩa phủ 
dân với Pháp chứ không xóa bỏ nước Việt Nam, xóa bỏ tất cả định tuyệt đối để tuyên bố:
những quan hệ tốt đẹp, hữu mọi đặc quyền của Pháp trên - Khẳng định về quyền độc lập 
nghị. đất nước Việt Nam.” tự do của dân tộc:
- Chỉ xóa bỏ những hiệp ước Không chịu sự lệ thuộc và “Một dân tộc . độc lập!”
mà Pháp đã kí về đất nước Việt xóa bỏ mọi đặc quyền của Pháp Sự thật và nguyên tắc không 
Nam, không phải là kí với đất về nước Việt Nam thể chối cãi, phù hợp với thực tế, 
nước Việt Nam. * HS trả lời cá nhân đạo lí và công ước quốc tế.
Kí về là kí áp đặt, ép buộc, kí - Căn cứ vào những điều => Kiểu câu khẳng định, điệp từ 
với là kí trên tinh thần bình khoản quy định về nguyên tắc ngữ, song hành cú pháp tạo 
đẳng, hợp tác. dân tộc bình đẳng tại hai Hội nên âm hưởng hào hùng, đanh 
- Các từ phủ định tuyệt đối: thể nghị Tê – hê - răng và Cựu thép, trang trọng của đoản khúc 
hiện lập trường kiên định, thái Kim Sơn để buộc các nước anh hùng ca.
độ dứt khoát, không khoan Đồng minh: “quyết không thể 
nhượng. không công nhận quyền độc lập 
 của dân Việt Nam.”
 - Khẳng định về quyền độc 
- Căn cứ vào những điều lập tự do của dân tộc:
khoản quy định về nguyên tắc “Một dân tộc . độc lập!”
dân tộc bình đẳng ở hai hội Sự thật và nguyên tắc 
nghị Tê – hê – răng và Cựu không thể chối cãi, phù hợp
Kim Sơn, chủ tịch Hồ Chí Minh với thực tế, đạo lí và công ước 
đã kêu gọi điều gì? quốc tế.
 25 * Nhiệm vụ 4: ĐỌC HIỂU phần cuối
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ,yêu cầu cần đạt
 Hướng dẫn học sinh tìm hiểu II. Đọc–hiểu:
 phần tuyên bố cuối cùng. * HS trả lời cá nhân 3. Lời tuyên bố độc lập và ý chí 
 - Người tuyên bố với toàn thể - Tuyên bố với thế giới về nền bảo vệ độc lập dân tộc:
 nhân dân trên thế giới điều gì? độc lập của dân tộc Việt Nam: - Tuyên bố với thế giới về nền 
 - Người còn nêu lên quyết tâm “Nước Việt Nam có quyền độc lập của dân tộc Việt Nam:
 gì của dân tộc? hưởng tự do và độc lập, và sự 
 + HS: Đọc dẫn chứng và thật đã thành một nước tự do - Bày tỏ ý chí bảo vệ nền độc 
 phát biểu. độc lập.” lập của cả dân tộc:
 GV: Lưu ý: trong bản tuyên Những từ ngữ trang trọng: 
 ngôn, đây mới là đoạn văn tràn “trịnh trọng tuyên bố”, “có 
 đầy khí phách dân tộc Việt quyền hưởng”, sự thật đã Lời văn đanh thép như một 
 Nam, thể hiện ý chí sắt đá nhất, thành” vang lên mạnh mẽ, chắc lời thề, thể hiện ý chí, quyết tâm 
 yêu cầu hòa bình nhưng không nịch như lời khẳng định một của cả dân tộc.
 sợ chiến tranh, sẵn sàng đón chân lí.
 nhận phong ba bão táp. - Bày tỏ ý chí bảo vệ nền độc 
 lập của cả dân tộc: “Toàn thể 
 dân tộc Việt Nam quyết đem tất 
 cả tinh thần và lực lượng, tính 
 mạng và của cải để giữ vững 
 quyền tự do, độc lập ấy.”
 Lời văn đanh thép như một 
 lời thề, thể hiện ý chí, quyết 
 tâm của cả dân tộc.
* Nhiệm vụ 4: Tổng kết bài học
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ,yêu cầu cần đạt
* Thao tác 1 : 4. Nghệ thuật: Là áng văn chính 
Hướng dẫn học sinh tìm hiểu * HS trả lời cá nhân luận mẫu mực, thể hiện rõ phong 
những yếu tố thành công, mẫu Là áng văn chính luận mẫu cách nghệ thuật trong văn chính 
mực của bản tuyên ngôn. mực, thể hiện rõ phong cách luận của Bác:
 GV: Nêu nhận định chung. nghệ thuật trong văn chính luận - Lập luận:
- Em hãy chứng minh điều đó của Bác: - Lí lẽ:
qua nhận xét về lập luận của - Lập luận: chặt chẽ, thống - Dẫn chứng:
bản tuyên ngôn? nhất từ đầu đến cuối (dựa trên - Ngôn ngữ:
 - Bản tuyên ngôn được xây lập trường quyền lợi tối cao của 
dựng bằng những lí lẽ như thế các dân tộc)
nào? - Lí lẽ: xuất phát từ tình yêu III. Ý nghĩa văn bản :
 công lí, thái độ tôn trọng sự 
 - Nhận xét về những dẫn - Tuyên ngôn Độc lập là một 
 thật, dựa vào lẽ phải và chính 
chứng mà Bác đưa vào bản văn kiện lịch sử vô giá tuyên bố 
 nghĩa của dân tộc.
tuyên ngôn? trước quốc dân đồng bào và thế 
 - Dẫn chứng: xác thực, lấy ra 
 - Ngôn ngữ của bản tuyên giới về quyền tự do, độc lập của 
 từ sự thật lịch sử
ngôn thể được những tình cảm dân tộc Việt Nam và khẳng định 
 - Ngôn ngữ: đanh thép, hùng 
gì của Bác? quyết tâm bảo vệ nền độc lập, tự 
 hồn, chan chứa tình cảm, cách 
* Thao tác 2 : Hướng dẫn học do ấy.
sinh tổng kết giá trị nội dung và xưng hô bộc lộ tình cảm gần 
 - Kết tinh lí tưởng đấu giải 
nghệ thuật của bản tuyên ngôn. gũi.
 phóng dân tộc và tinh thần yêu 
- Qua việc tìm hiểu, em có 
 chuộng độc lập, tự do.
nhận xét gì về giá trị của bản - Là một áng văn chính
 26 "Tuyên ngôn độc lập"? * Tổng kết bài học theo những luận mẫu mực.
Thao tác 3: câu hỏi của GV.
Hướng dẫn HS tổng kết bài 
học
 Hoạt động 3 : Luyện tập ( .phút)
- Phương pháp: trắc nghiệm khách quan
- Kĩ thuật đặt câu hỏi
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học Nội dung
 sinh
 GV giao nhiệm vụ: đưa ra 4 Chọn phương án Câu hỏi 1: “Tuyên ngôn độc lập”cùng kiểu 
 bài tập trắc nghiệm đúng loại văn bản nào sau đây của văn học Việt 
 TRẢ LỜI Nam ?
 [1]='d' a. Chiếu dời đô –Lý Công Uẩn
 [2]='c' b. Hịch tướng sỹ –Trần Quốc Tuấn
 [3]='c' c. Quân trung từ mệnh tập –Nguyễn Trãi
 [4]='d' d.Cả A, B và C.
 Câu hỏi 2: Dòng nào chưa nói đúng về bối 
 cảnh lịch sử khi Hồ Chí Minh viết “Tuyên 
 ngôn Độc lập”?
 a. Cả nước đang tổng khởi nghĩa giành chính 
 quyền về tay nhân dân
 b. Thực dân Pháp đang rình rập muốn cướp 
 nước ta một lần nữa.
 c. Phát xít Nhật đang thỏa thuận với thực dân 
 Pháp để được trở lại thống trị Đông Dương.
 d. Các đế quốc Anh, Mĩ, Tàu Tưởng đều 
 đang có ý định can thiệp vào Việt Nam
 Câu hỏi 3: Hoàn cảnh ra đời cụ thể của 
 “Tuyên ngôn Độc lập” là như thế nào?
 a. Ngày 19-8-1945, khi chính quyền Hà Nội 
 về tay nhân dân, Hồ Chí Minh viết bản 
 “Tuyên ngôn Độc lập”?
 b. Ngày 25-8-1945, Hồ Chí Minh từ chiền 
 khu Việt Bắc về tới Hà Nội, Hồ Chí Minh đã 
 viết bản”Tuyên ngôn Độc lập”.
 c. Ngày 26-8-1945, Hồ Chí Minh từ chiến 
 khu Việt Bắc về tới Hà Nội và tại căn nhà số 
 48 Hàng Ngang, Người đã soạn thảo bản 
 “Tuyên ngôn Độc lập “.
 d. Ngày 02-9-1945, Hồ Chí Minh đã viết và 
 cùng ngay ngày đó Người đọc bản”Tuyên 
 ngôn Độc lập” tại Quảng trường Ba Đình 
 trước hàng chục vạn đồng bào.
 Câu hỏi 4: Đối tượng mà bản “Tuyên ngôn 
 Độc lập” hướng tới là ai?
 a. Toàn thể nhân dân Việt Nam.
 27 b. Nhân dân thế giới.
 c. Các đế quốc thực dân đang âm mưa xâm 
 lược nước ta.
 d. Cả A ,B và C.
 * Hoạt động 4: Vận dụng ( .phút)
-Phương pháp: hoạt động nhóm
- Kĩ thuật: viết sáng tạo
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của Nội dung ,yêu cầu cần đạt
 học sinh
 GV giao nhiệm vụ: - HS thực hiện Vì ngoài giá trị lịch sử lớn lao, bản 
 Lí giải vì sao bản Tuyên nhiệm vụ: TNĐL còn chứa đựng một tình cảm yêu nước 
 ngôn Độc lập từ khi ra đời - HS báo cáo thương dân nồng nàn của Chủ tịch Hồ Chí Minh. 
 cho đến nay là một áng văn kết quả thực Tình cảm đó được bộc lộ qua các phương diện:
 chính luận có sức lay động hiện nhiệm vụ: - Về lập luận: Mọi cố gắng trong lập luận 
 sâu sắc hàng chục triệu trái của tác giả đều chủ yếu dựa trên lập trườngquyền 
 tim con người? lợi tối cao của các dân tộc nói chung của dân tộc 
 ta nói riêng.
 - Về lí lẽ: Sức mạnh của lí lẽ trong bản 
 TN xuất phát từ tình yêu công lí, thái độ tôn trọng 
 sự thật, và trên hết là dựa vào lẽ phải và chính 
 nghĩa của dân tộc ta.
 - Về bằng chứng:Những bằng chứng xác 
 thực hùng hồn không thể chối cãi được cho thấy 
 một sự quan tâm sâu sắc của Người đến vận 
 mệnh dân tộc, hạnh phúc của nhân dân.
 - Về ngôn ngữ: Cách sử dụng từ ngữ chan 
 chứa tình cảm yêu thương đối với nhân dân đất 
 nước: ngay từ câu đầu tiên “Hỡi đồng bào cả 
 nước!”; nhiều từ ngữ xưng hô gần gũi thân thiết 
 “đất nước ta”, “nhân dân ta”, “nước nhà của ta”, 
 “Những người yêu nước thương nòi của ta”...
 * Hoạt động 5: Tìm tòi mở rộng ( .phút)
-Phương pháp hoạt động nhóm,
- Kĩ thuật : phiếu học tập, 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ,yêu cầu cần đạt
 GV giao nhiệm vụ: - HS thực hiện nhiệm - Sử dụng thao tác lập luận so sánh để 
 1. So sánh điểm giống vụ: trình bày
 nhau và khác nhau về phần - HS báo cáo kết quả 
 tuyên bố độc lập chủ quyền thực hiện nhiệm vụ:
 dân tộc giữa bài thơ Nam quốc 
 sơn hà (Lý Thường Kiệt), 
 Bình Ngô Đại cáo (Nguyễn 
 Trãi) và TNĐL (HCM);
 2. Sưu tầm đoạn Video - Cảm nghĩ cần chân thành, xúc động.
 clip HCM đọc TNĐL, viết bài 
 văn ngắn trình bày cảm nghĩ 
 cá nhân sau khi xem đọc video 
 clip đó.
 28 IV. Giao bài và hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà
 1. Củng cố:
 - Mục đích, đối tượng của bản TNĐL.
 - Cơ sở pháp lí của bản TN
 2. Hướng dẫn tự học:
 - Nắm được nội dung bài học:
 + Mục đích, đối tượng của bản TNĐL.
 + Cơ sở pháp lí của bản TN
 3. Dặn dò : HS tự đọc các bài : NĐC ngôi sao sáng ; Mấy ý nghĩ về thơ; Thông điệp ngày TG 
 Chuẩn bị bài: GIỮ GÌN SỰ TRONG SÁNG CỦA TIẾNG VIỆT
 29 Tuần : 3 Ngày soạn : .../...../
Tiết 7
 GIỮ GÌN SỰ TRONG SÁNG CỦA TIẾNG VIỆT
 (Cả 2 bài)
I. Mục tiêu cần đạt:
 1. Kiến thức
 - Kiến thức: Nhận thức được sự trong sáng của tiếng Việt biểu hiện ở một phương diện cơ bản 
 và là một yêu cầu đối với việc sử dụng tiếng Việt.
 2. Năng lực
 Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản
 -Năng lực hợp tác để cùng thực hiện nhiệm vụ học tập
 -Năng lực giải quyết những tình huống đặt ra trong giao tiếp tiếng Việt
 -Năng lực đọc - hiểu các văn bản liên quan đền nội dung giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt
 -Năng lực sử dụng ngôn ngữ, trình bày suy nghĩ của cá nhân trong giao tiếp tiếng Việt
 3. Phẩm chất
 Có ý thức, thói quen giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt khi sử dụng; luôn nâng cao hiểu biết về 
tiếng Việt và rèn luyện các kĩ năng sử dụng tiếng Việt
II. Chuẩn bị của GV và HS
 1/Chuẩn bị của giáo viên
 - Giáo án
 -Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi
 -Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp
 -Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà 
 2/Chuẩn bị của học sinh
 -Đọc trước ngữ liệu trong SGK để trả lời câu hỏi tìm hiểu bài
 -Các sản phẩm thực hiện nhiệm vụ học tập ở nhà (do giáo viên giao từ tiết trước)
 -Đồ dùng học tập
III.Tiến trình dạy học:
 1. Hoạt động khởi động ( phút)
- Phương pháp: nêu vấn đề..
- Kĩ thuật kĩ thuật động não 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ,yêu cầu cần đạt
 - GV giao nhiệm vụ: - HS thực hiện nhiệm vụ: - GV nhận xét và dẫn vào bài 
 GV hướng dẫn học sinh tìm - HS báo cáo kết quả thực mới: Đã là người Việt Nam thì 
 hiểu về bài học bằng cách đưa hiện nhiệm vụ: Gợi ý trả lời: bất cứ ai trong chúng ta cũng biết 
 ra các ví dụ sau để học sinh xác 1-3-6-8 sử dung tiếng Việt trong công 
 địng cách dùng từ trong câu việc giao tiếp hàng ngày, nhưng 
 nào đúng/sai? sử dụng tiếng Việt như thế nào để 
 1/Tổng thống và phu đảm bảo sự trong sáng và đạt 
 nhân. hiệu quả cao? Đó là điều chúng ta 
 2/Chị là phu nhân chiều sẽ tìm hiểu trong bài học hôm 
 chồng, chăm con. nay.
 3/Báo Thiếu niên nhi
 đồng.
 4/Thiếu niên nhi đồng
 lang thang cơ nhỡ.
 5/Tổng thống và vợ. 
 6/Chị là một người vợ
 chiều chồng, chăm con.
 7/Báo Trẻ em.
 30

File đính kèm:

  • docxgiao_an_hoc_ki_1_ngu_van_lop_12.docx