Giáo án học kì 2 môn Địa lí 5
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Giáo án học kì 2 môn Địa lí 5", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án học kì 2 môn Địa lí 5
Địa lí Tiết 28: CHÂU MĨ (Tiếp theo) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nêu được một số đặc điểm về dân cư và kinh tế châu Mĩ: + Dân cư chủ yếu là người có nguồn gốc nhập cư. + Bắc Mĩ có nền kinh tế phát triển cao hơn Trung và Nam Mĩ. Bắc Mĩ có nền công nghiệp, nông nghiệp hiện đại. Trung và Nam Mĩ chủ yếu sản xuất nông sản và khai thác khoáng sản để xuất khẩu. - Nêu được một số đặc điểm kinh tế của Hoa Kì: có nền kinh tế phát triển với nhiều ngành công nghiệp đứng hàng đầu thế giới và nông sản xuất khẩu lớn nhất thế giới. - HS vận dụng sử dụng tranh, ảnh, bản đồ, lược đồ để nhận biết một số đặc điểm của dân cư và hoạt động sản xuất của người dân châu Mĩ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bản đồ thế giới; các hình minh họa trong SGK - HS: SGK, vở III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Khởi động - Cho HS chơi trò chơi "Ai nhanh, ai - HS chơi đúng": Tìm Châu Mĩ trên bản đồ thế giới hoặc quả địa cầu. - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Khám phá Hoạt động 1: Dân cư Châu Mĩ - GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi: + Nêu số dân của châu Mĩ ? - Dân số Châu Mĩ năm 2004 là: 876 triệu người. + Châu Mĩ đứng thứ mấy về dân số - Đứng thứ ba thế giới ( sau Châu Á và trong các Châu lục? châu Phi) + Ai là chủ nhân xa của Châu Mĩ ? - Chủ nhân xa của Châu Mĩ là người Anh Điêng + Dân cư Châu Mĩ tập trung ở đâu ? - Dân cư Châu Mĩ sống tập trung ở ven biển và miền Đông. Hoạt động2: Hoạt động kinh tế của Châu Mĩ - GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi: + Nêu sự khác nhau về kinh tế giữa + Bắc Mĩ có nền kinh tế phát triển Bắc Mĩ với Trung Mĩ và Nam Mĩ ? nhất. + Trung Mĩ và Nam Mĩ có nền kinh tế + Kể tên một số nông sản ở Bắc Mĩ, đang phát triển Trung Mĩ và Nam Mĩ ? + Bắc Mĩ: lúa mì, bông, lợn, bò, sữa, cam, nho,... + Trung Mĩ và Nam Mĩ: chuối cà phê, + Kể tên một số ngành công nghiệp mía, chăn nuôi bò, cừu,... chính ở Bắc Mĩ,Trung Mĩ và Nam Mĩ ? + Bắc Mĩ: Ngành công nghiệp kĩ thuật cao như điện tử, hàng không, vũ trụ + Trung Mĩ và Nam Mĩ: sản xuất và Hoạt động 3: Hoa Kì (HĐ cặp đôi) khai thác khoáng sản để xuất khẩu. - Chỉ vị trí của Hoa Kì và thủ đô của Hoa Kì trên bản đồ. - HS chỉ Hoa Kì và thủ đô Oa- sinh- + Hoa Kì giáp với những quốc gia nào? tơn. Những đại dương nào ? + Hoa Kì giáp với những quốc gia: Ca- na- đa, Mê- hi- cô + Những đại dương: Đại Tây Dương, + Nêu đặc điểm dân số, kinh tế của Thái Bình Dương. Hoa Kì ? + Đặc điểm về dân số: Hoa Kì có diện tích đứng thứ tư trên thế giới nhưng dân số đứng thứ ba trên thế giới + Kinh tế: Hoa Kì có nền kinh tế phát triển cao, trong đó có nhiều ngành công nghiệp đứng đầu thế giới như sản xuất điện, máy móc, thiết bị,... đồng thời - GV chốt lại ND: còn là những nước xuất khẩu nông sản lớn nhất thế giới. 3. Luyện tập, thực hành - Sau khi học xong bài này, em mong - HS nêu muốn được đén thăm đất nước nào của châu Mĩ ? Vì sao ? 4. Vận dụng, trải nghiệm - Hãy sưu tầm những tư liệu về đất - HS nghe và thực hiện nước đó và chia sẻ với bạn bè tổng tiết học sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( NẾU CÓ ) ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ________________________________________________________________ Địa lí Tiết 29: CHÂU ĐẠI DƯƠNG VÀ CHÂU NAM CỰC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Xác định được vị trí địa lí, giới hạn và một số đặc điểm nổi bật của Châu Đại Dương, châu Nam Cực: + Châu Đại Dương nằm ở bán cầu Nam gồm lục địa Ô -xtrây - li - a và các đảo, quần đảo ở trung tâm và tây nam Thái Bình Dương. + Châu Nam Cực nằm ở vùng địa cực. + Đặc điểm của Ô -xtrây - li - a: khí hậu khô hạn, thực vật, động vật độc đáo. + Châu Nam Cực là châu lạnh nhất thế giới. - Nêu được một số đặc điểm về dân cư, hoạt động sản xuất của châu Đại Dương. + Châu lục có số dân ít nhất trong các châu lục. + Nổi tiếng thế giới về xuất khẩu lông cừu, len, thịt bò và sữa; phát triển công nghiệp năng lượng, khai khoáng, luyện kim, - HS vận dụng để có thêm ý thức bảo vệ môi trường - GDBVMT: Xử lí chất thải công nghiệp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: + Bản đồ TN châu Đại Dương và châu Nam Cực. + Quả địa cầu, tranh ảnh về thiên nhiên, dân cư của châu Đại Dương và châu Nam Cực. - HS : SGK, vở III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY - HỌC Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Khởi động - Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên" nội - HS chơi trò chơi dung là các câu hỏi: + Nêu đặc điểm tự nhiên của châu Mĩ ? + Nêu đặc điểm cư dân cư châu Mĩ ? + Nêu đặc điểm hoạt động sản xuất của người dân châu Mĩ ? - GV nhận xét - HS nghe - Giưới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Khám phá 1. Châu Đại Dương Vị trí địa lí, giới hạn.(HĐ cá nhân) - Dựa vào lược đồ, kênh chữ trong - Châu Đại Dương gồm lục địa Ô- SGK: Châu Đại Dương gồm những xtrây- li- a, các đảo và quần đảo ở vùng phần đất nào? trung tâm và tây nam Thái Bình - Trả lời các câu hỏi trong mục a trong Dương. SGK. - HS trả lời. - Cho HS chỉ bản đồ vị trí, giới hạn của châu Đại Dương? Đặc điểm tự nhiên(HĐ cá nhân) - HS dựa vào tranh ảnh, SGK để hoàn - HS làm bài thành bảng sau - Đại diện HS trình bày, kết hợp chỉ Khí hậu Thực, động tranh ảnh. vật - Nhận xét, bổ sung. Lục địa Ô-xtrây -li- a Các đảo và quần đảo Dân cư và hoạt động kinh tế:(HĐ cá nhân) - Dân số của châu Đại Dương 33 triệu - Nhận xét dân số của châu Đại người, (rất ít.) Đa số là người di cư da Dương? Chủng tộc như thế nào? trắng và người bản địa da màu sẫm, mắt đen, tóc xoăn. - Nền kinh tế phát triển, nổi tiếng thế - Trình bày đặc điểm kinh tế của Ô- giới về xuất khẩu lông cừu, len, thịt bò xtrây-li-a? và sữa 2. Châu Nam Cực: HĐ cả lớp - HS chỉ, nêu. - Chỉ vị trí châu Nam Cực trên bản đồ, quả địa cầu? Nhận xét vị trí có gì đặc biệt ? - HS nêu đặc điểm chính về nhiệt độ, - Đặc điểm khí hậu, động vật tiêu biểu ĐV chủ yếu của châu Nam Cực. của châu Nam Cực? - GV nhận xét, chốt kiến thức 3. Luyện tập, thực hành - HS nêu lại nội dung của bài. - HS nêu - Em hãy sưu tầm các bài viết, tranh - HS nghe và thực hiện ảnh về thiên nhiên và con người ở châu Đại Dương. 4. Vận dụng, trải nghiệm - Tìm hiểu những thông tin về châu - HS nghe và thực hiện Nam Cực và chia sẻ với mọi người. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( NẾU CÓ ) ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ________________________________________________________________ Địa lí Tiết 30: CÁC ĐẠI DƯƠNG TRÊN THẾ GIỚI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Ghi nhớ tên 4 đại dương: Thái Bình Dương, Đại Tây Dương, Ấn Độ Dương và Bắc Băng Dương.Thái Bình Dương là đại dương lớn nhất. - Nhận biết và nêu được vị trí từng đại dương trên bản đồ (lược đồ), hoặc trên quả Địa cầu. - HS vận dụng sử dụng bảng số liệu và bản đồ (lược đồ) để tìm một số đặc điểm nổi bật về diện tích, độ sâu của mỗi đại dương. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: + Bản đồ thế giới. + Quả địa cầu, tranh ảnh về thiên nhiên, dân cư của châu Đại Dương và châu Nam Cực. - HS : SGK, vở III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Khởi động - Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện" - HS chơi với nội dung: + Dân cư lục địa Ô- xtrây-li-a và các đảo có gì khác nhau ? + Đặc điểm tiêu biểu về tự nhiên của châu Nam Cực ? - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Khám phá Hoạt động 1 : Vị trí của các đại dương - Trên thế giới có mấy đại dương? Đó - Có 4 đại dương : Thái Bình Dương, là những đại dương nào ? Ấn Độ Dương, Đại Tây Dương, Bắc Băng Dương - GV yêu cầu HS tự quan sát H1 trang - HS quan sát H 1, 2 thảo luận nhóm 130 SGK và hoàn thành bảng thống kê hoàn thành bài tập sau : Tên đại Giáp với Giáp với dương châu lục đại dương Thái Bình Dương Ấn Độ dương, Đại Tây Dương - HS báo cáo kết quả thảo luận, mỗi đại - 4 HS lần lượt báo cáo kết quả tìm dương mời 1 HS báo cáo hiểu về 4 đại dương - GV nhận xét, kết luận. - Các HS khác theo dõi, nhận xét và bổ sung ý kiến. Hoạt động 2: Một số đặc điểm của Đại - HS thảo luận nhóm rồi báo cáo kết Dương quả trước lớp + Nêu diện tích của từng đại dương ? + Xếp các đại dương từ lớn đến nhỏ + Ấn Độ Dương rộng 75 triệu km2, ...... theo diện tích ? + Thái Bình Dương, Đại Tây Dương, + Cho biết Đại Dương có độ sâu trung Ấn Độ Dương, Bắc Băng Dương. bình lớn nhất. + Đại Dương có độ sâu trung bình lớn + Độ sâu lớn nhất thuộc về Đại Dương nhất: Thái Bình Dương. nào ? + Độ sâu lớn nhất thuộc về: Thái Bình - GVKL: Dương. Hoạt động 3 : Thi kể về các đại dương - GV chia lớp thành 6 nhóm, yêu cầu các nhóm chuẩn bị trưng bày tranh ảnh, - HS làm việc theo nhóm, dán các tranh bài báo, câu chuyện, thông tin để giới ảnh, bài báo, câu chuyện mình sưu tầm thiệu với các bạn được. 3. Luyện tập, thực hành - GV chốt lại ND bài học - HS nghe - Quan bài học hôm nay, các em biết - HS nêu được điều gì ? - Biển Đông của nước ta thuộc đại - Thái Bình Dương dương nào ? 4. Vận dụng, trải nghiệm - Về nhà tìm hiểu thêm về đại dương - HS nghe và thực hiện mà em thích. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DAY ( NẾU CÓ ) ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ________________________________________________________________ Địa lí địa phương Tiết 31: VỊ TRÍ, ĐỊA HÌNH VÀ ĐẤT TRỒNG HUYỆN BA VÌ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nắm được đặc điểm vị trí và ý nghĩa của nó đối với đời sống và sản xuất của nhân dân ta. - Ba Vì là vùng đất cổ, có truyền thống văn hóa lâu đời mang đặc trưng của các dân tộc Kinh, Mường, Dao và các dân tộc khác. Núi Ba Vì là cái nôi của huyền thoại Sơn Tinh - HS vận dụng yêu quê hương II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bản đồ huyện Ba Vì; phiếu học tập; một số tranh ảnh địa hình Ba Vì - HS : Tư liệu về Hưng Yên III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Khởi động - Cho HS tổ chức chơi trò chơi tìm tên - HS chơi trò chơi các xã thuộc huyện Ba Vì - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Khám phá Hoạt động 1: Vị trí, giới hạn - GV cho HS quan sát bản đồ huyện Bs - HS quan sát, thảo luận nhóm rồi báo Vì, thảo luận nhóm theo câu hỏi: cáo - Ba Vì nằm ở khu vực nào? - Ba Vì là huyện cực tây của Hà Nội, một phần ba diện tích tự nhiên phía nam của huyện là vùng núi cao của dãy núi Ba Vì. Trung tâm huyện cách trung tâm Hà Nội 50 km về phía tây bắc. - Ba Vì giáp những tỉnh và thành phố - Phía đông giáp thị xã Sơn Tây và nào? huyện Vĩnh Tường, tỉnh Vĩnh Phúc - Phía tây giáp huyện Lâm Thao, huyện Tam Nông và huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ (với ranh giới là sông Hồng và sông Đà) - Phía nam giáp huyện Thạch Thất và thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình - Phía bắc giáp thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ với ranh giới là sông Hồng. Hoạt động 2: Địa hình - Cho cả lớp thảo luận câu hỏi - HS thảo luận và trình bày kết quả + Địa hình tỉnh ta thuộc loại địa hình + 3 phần 5 diện tích vùng núi thuộc nào? huyện Ba Vì, cũng là nơi bảo tồn hệ động thực vật thuộc Vườn quốc gia Ba Vì. Vùng (dãy) núi Ba Vì có nhiều ngọn núi nổi tiếng. Trong đó đỉnh Ba Vì (Tản Viên) cao 1281m, đỉnh Núi Vua cao 1296 m. Dãy núi Ba Vì và nhiều danh thắng xung quanh đã tạo cho Ba Vì trở thành một huyện có giá trị và tiềm năng du lịch rất lớn đang khai thác và phát triển có hiệu quả. + Đất trồng của tỉnh ta thuộc loại đất + Đất phù sa. gì? + Đất trồng tỉnh ta có đặc điểm gì? + Đặc điểm: Phì nhiêu, màu mỡ. + Nêu ý nghĩa của đặc điểm đó đối với + Thuận lợi cho việc đi lại và phát triển hoạt động sản xuất? sản xuất nông nghiệp. - Ở huyện Ba Vì của em làm nghề gì - 11 làng nghề chế biến chè búp khô, 1 là chính? làng nghề sơ chế thuốc Nam, 3 làng nghề sản xuất nón lá, 1 làng nghề tinh bột sắn, 1 làng nghề chế biến kén tằm Hoạt động 3: Làm việc cả lớp + Em hãy chỉ và đọc tên các tỉnh và + HS lên bảng và chỉ trên bản đồ. thành phố tiếp giáp với tỉnh ta? Huyện của em nằm ở vị trí nào trên bản đồ? 3. Luyện tập, thực hành - Địa phương em trồng các loại cây - HS nêu: ngô, rau, khoai, và một số nào? cây ăn quả khác 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV nhận xét tiết học. Khen ngợi - HS nghe những HS học tốt, học tiến bộ. - Chuẩn bị tiết sau IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( NẾU CÓ ) ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ________________________________________________________________ Địa lí địa phương Tiết 32: ĐỊA HÌNH, DÂN CƯ VÀ KINH TẾ XÃ MINH CHÂU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS nắm được tình hình địa lí, dân cư địa phương - Nắm được các thành phần kinh tế của địa phương và các sản phẩm của các ngành kinh tế địa phương mang lại. - HS vận dụng yêu mến mảnh đất Minh Châu. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Hệ thống câu hỏi, các tư liệu có liên quan. - HS: Tìm hiểu trước ở nhà những nội dung có liên quan đến bài học. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Khởi động - Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên" với - HS chơi các câu hỏi : + Ba Vì tiếp giáp với những huyện nào? + Địa hình ở Ba Vì có đặc điểm gì? - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Khám phá 1. Tìm hiểu về địa lí - GV đọc các thông tin về địa lí xã Vị trí địa lý, là xã duy nhất của Thành Minh Châu phố Hà Nội nằm ở bãi giữa Sông Hồng, + Em hãy cho biết đặc điểm địa hình nơi hội tụ của 3 dòng sông là Sông Ðà, của Minh Châu? Sông Lô và Sông Hồng.Khu đất có chiều dài khoảng 11km, rộng gần 3km, người dân quanh vùng thường gọi là bãi Chàng + Em hãy kể tên một số huyện giáp + HS kể Minh Châu? 2.Tìm hiểu về dân cư Minh. - GV đọc các thông tin về dân cư Minh - HS lắng nghe. Châu + Minh Châu có các hoạt động kinh tế + Hoạt động kinh tế chủ yếu dựa vào nào? trồng trọt và chăn nuôi - GV giảng: Tiềm năng, ưu thế để phát triển kinh tế – xã hội của Minh Châu là chăn nuôi bò thịt và bò sữa nhằm cung cấp ra thị trường Hà Nội và các tỉnh lân cận nông sản sạch và an toàn. 3. Luyện tập, thực hành - Em hãy cho biết ở Minh Châu có - HS nêu những sản phẩm nông nghiệp nào? - Gia đình em đang trồng những cây - HS nêu gì? 4. Vận dụng, trải nghiệm - Về nhà tìm hiểu thêm về địa lí, lịch - HS nghe và thực hiện sử xã Minh Châu. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( NẾU CÓ ) ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ________________________________________________________________
File đính kèm:
giao_an_hoc_ki_2_mon_dia_li_5.docx
Tuần 19.doc
Tuần 20.doc
Tuần 21.doc
Tuần 22.doc
Tuần 23.doc
Tuần 24.doc
Tuần 25.doc
Tuần 26.doc
Tuần 27.doc
Tuần 28.doc
Tuần 29.doc
Tuần 30.doc
Tuần 31.doc
Tuần 32.doc
Tuần 33.doc
Tuần 34.doc
Tuần 35.doc

