Giáo án học kì 2 môn Hóa học Lớp 10 Kết Nối Tri Thức
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Giáo án học kì 2 môn Hóa học Lớp 10 Kết Nối Tri Thức", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án học kì 2 môn Hóa học Lớp 10 Kết Nối Tri Thức
- Lên men rượu để nấu rượu – cần vài ngày. - Chiếc đinh sắt bị gỉ - cần vài tháng. Để đánh giá mức độ nhanh hay chậm của một phản ứng hóa học cần dùng đại lượng nào? Cách tính ra sao? Em có thể làm cách nào để kim hãm hoặc thúc đẩy một phản ứng hóa học theo mong muốn? c. Sản phẩm: HS dựa vào câu hỏi, đưa ra dự đoán của bản thân. d. Tổ chức thực hiện: HS làm việc theo bàn, GV gợi ý, hỗ trợ HS. 2. Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 2.1: Khái niệm tốc độ phản ứng hóa học Mục tiêu: Trình bày được khái niệm tốc độ phản ứng hóa học. Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến Giao nhiệm vụ học tập: NV1. GV yêu cầu học sinh quan sát Hình NV1. Khi phản ứng hóa học xảy ra, lượng chất đầu giảm dần theo 19.1 SGK. Yêu cầu HS nhận xét về sự thời gian, trong khi lượng chất sản phẩm tăng dần theo thời gian. thay đổi lượng chất đầu và chất sản phẩm khi phản ứng xảy ra? NV2. GV yêu cầu HS nêu kết luận về NV2. - Tốc độ phản ứng của một phản ứng hóa học là đại lượng liên hệ giữa tốc độ phản ứng và sự biến đặc trưng cho sự thay đổi nồng độ của chất phản ứng hoặc sản đổi nồng độ các chất trong phản ứng. Từ phẩm phản ứng trong một đơn vị thời gian: giây (s), phút (min), đó nêu khái niệm tốc độ phản ứng, đơn giờ (h), ngày (d), vị tốc độ phản ứng. - Tốc độ phản ứng kí hiệu là v, đơn vị tốc độ phản ứng là (đơn vị nồng độ) (đơn vị thời gian)-1, ví dụ: mol L-1 s-1 hay M s-1. NV3. GV yêu cầu HS quan sát Hình 19.2 nêu khoảng thời gian cho từng phản ứng NV3. a) Đốt than – cần vài phút xảy ra. b) Đinh sắt bị gỉ - cần vài tháng GV yêu cầu HS tìm thêm các ví dụ để c) Tinh bột lên men rượu – cần vài ngày. minh họa cho các phản ứng xảy ra nhanh, HS tìm thêm ví dụ : lên men làm sữa chua, đốt lá cây khô, tàu biển chậm. bị gỉ, NV4. GV yêu cầu HS thảo luận theo bàn trả lời câu hỏi 1. NV4. a) Dựa vào đồ thị ta thấy: Nồng độ ban đầu của chất là 0 mol/L. Thời gian của phản ứng tăng, nồng độ dung dịch chất tăng. ⇒ Đồ thị này mô tả sự thay đổi nồng độ theo thời gian của chất sản phẩm HCl. b) Đơn vị của tốc độ phản ứng trong trường hợp này là mol/(L.min). Thực hiện nhiệm vụ: - HS suy nghĩ trả lời câu hỏi GV đặt ra ở NV1, NV2, NV3. - HS thực hiện theo nhóm (mỗi nhóm một bàn) thực hiện NV4. Báo cáo theo nhóm Báo cáo, thảo luận: - HS giơ tay trả lời câu hỏi, các bạn khác góp ý, bổ xung, ghi chép bài vào vở. - Đại diện 2 nhóm HS đưa ra nội dung kết quả thảo luận của nhóm. Các nhóm khác so sánh, bổ sung. Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đưa ra kết luận. Hoạt động 2.2: Tốc độ trung bình của phản ứng Mục tiêu: Viết được biểu thức tốc độ phản ứng theo hằng số tốc độ phản ứng và nồng độ (còn gọi là định luật tác dụng khối lượng chỉ đúng cho phản ứng đơn giản nên không tùy ý áp dụng cho mọi phản ứng) GV dẫn dắt: Từ hoạt động trên chúng ta đã biết tốc độ phản ứng thay đổi theo thời gian. Tương tự tốc độ trung bình trong chuyển động, để đặc trưng cho sự nhanh chậm của phản ứng trong một khoảng thời gian, ta dùng đại lượng tốc độ phản ứng trung bình. Giao nhiệm vụ học tập: NV1. Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm, hoàn thành phiếu học tập số 1. (đính kèm NV1. Dự kiến sản phẩm được cho trong phần phụ lục. phần phụ lục). NV2. GV hướng dẫn HS tìm hiểu công thức tính tốc độ trung bình của phản ứng NV2. Tốc độ trung bình của phản ứng ( v ) là tốc độ tính trung theo các chất khác nhau của phản ứng bình trong một khoảng thời gian phản ứng. phân hủy H2O2 (Ví dụ SGK). Từ đó rút - Cho phản ứng tổng quát: aA + bB dD + eE ra được khái niệm và công thức tổng quát Tốc độ phản ứng được tính dựa theo thay đổi nồng độ của một chất tính tốc độ trung bình của một phản ứng bất kì trong phản ứng theo quy ước sau: hóa học. 1 C 1 C 1 C 1 C v A B D E . GV đặt lại câu hỏi: Vì sao cần đặt dấu “-“ a t b t d t e t trước biến thiên nồng độ chất đầu? Trong đó: C A; CB; CD; CE lần lượt là biến thiên lượng các chất A, B, D, E trong khoảng thời gian t. GV giới thiệu: Sự thay đổi lượng chất Lưu ý: Nồng độ chất đầu giảm dần theo thời gian nên biến thiên trong khoảng thời gian vô cùng ngắn nồng độ chất đầu âm. Đặt dấu trừ trước biến thiên nồng độ chất được gọi là tốc độ tức thời của phản ứng. đầu để tốc độ phản ứng có giá trị dương. NV3. Biểu thức tính tốc độ trung bình theo sự biến đổi nồng độ NV3. GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi 2. chất đầu và chất sản phẩm của phản ứng trên là: GV yêu cầu 2 bạn lên bảng trình bày. 1 C 1 C C 1 C V . NO . H2 N2 . H2O tb 2 t 2 t t 2 t Thực hiện nhiệm vụ: NV1. HS hoàn thành phiếu học tập theo 4 nhóm. NV2. HS trình bày được khái niệm tốc độ trung bình của phản ứng. Hình thành kĩ năng tính tốc độ trung bình của phản SẢN PHẨM DỰ KIẾN PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 ứng. 1. a) Tốc độ phản ứng trong khoảng thời gian từ 3 giờ đến 6 giờ NV3. HS làm việc cá nhân hoàn thành C C 0,500 0,707 câu hỏi 2. 2 bạn lên bảng trình bày. V H2O2 (6h) H2O2 (3h) 0,069(mol / (lh)) tb 6 3 3 Báo cáo, thảo luận: b) Tốc độ phản ứng từ 6 giờ đến 9 giờ là - Đại diện nhóm HS đưa ra nội dung kết C C H2O2 (9h) H2O2 (6h) 0,354 0,500 quả thảo luận của nhóm. Vtb 0,049(mol / (lh)) 9 6 3 - HS tìm hiểu công thức tính tốc độ trung c) Tốc độ phản ứng từ 9 giờ đến 12 giờ là bình của phản ứng tổng hợp NH3. Rút ra C C 0,250 0,354 khái niệm và công thức tổng quát để tính H2O2 (12h) H2O2 (9h) Vtb 0,035(mol / (lh)) tốc độ trung bình của một phản ứng hóa 12 9 3 học. 2. Nhận xét về sự thay đổi tốc độ phản ứng theo thời gian: Tốc độ phản ứng giảm dần theo thời gian. Kết luận, nhận định: GV nhận xét kết quả hoạt động của các nhóm. Đưa ra kết luận. Hoạt động 2.3: Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng hóa a) Mục tiêu: Thực hiện được một số thí nghiệm nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng tới tốc độ phản ứng (nồng độ, nhiệt độ, áp suất, diện tích bề mặt, chất xúc tác). - Giải thích được các yếu tố ảnh hưởng tới tốc độ phản ứng như: nồng độ, nhiệt độ, áp suất, diện tích bề mặt, chất xúc tác. - HS tự đánh giá năng lực hợp tác,..thông qua bảng kiểm b) Nội dung: Thực hiện thí nghiệm và báo cáo kết quả thí nghiệm. c) Sản phẩm: - Thực hiện được thí nghiệm khảo sát yếu tố ảnh hưởng nồng độ, nhiệt độ, chất xúc tác, diện tích bề mặt. - Các dữ liệu thu thập được trong quá trình thực hiện thí nghiệm - Nêu được yếu tố áp suất ảnh hưởng như thế nào đến tốc độ phản ứng và giải thích. - Bài trình bày và poster báo cáo thí nghiệm khảo sát yếu tố ảnh hưởng nồng độ, nhiệt độ, chất xúc tác, diện tích bề mặt. d) Tổ chức thực hiện: ➢ Chuyển giao nhiệm vụ: tổ chức trò chơi (10 phút) Các mảnh ghép Mảnh câu hỏi Thiết kế trên bảng Sau khi tổ chức xong trò chơi, công bố đội chiến thắng giáo viên nêu lại bộ câu hỏi, dẫn dắt vào các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng: nồng độ, nhiệt độ, chất xúc tác, diện tích tiếp xúc, áp suất. ➢ Hoạt động thí nghiệm, nghiên cứu, tìm hiểu hiến thức + GV chia lớp làm 2 cụm, mỗi cụm 4 trạm như sơ đồ + Phát nội dung hoạt động cho các trạm. • Trạm 1: PHT số 1a • Trạm 2: PHT số 1b • Trạm 3: PHT số 1c • Trạm 4: PHT số 1d Học sinh tìm hoàn thành nhiệm vụ từng trạm, hết lượt 1 thì di chuyển PHT theo chiều dấu mũi tên trong sơ đồ trên sang lượt 2. (Mỗi trạm HS làm việc trong 10 phút) Tương tự cho lượt 3, 4. ➢ Thực hiện nhiệm vụ: HS thảo luận nhóm hoàn thành lần lượt 4 PHT. ➢ Báo cáo: Hết 4 lượt. GV chọn ngẫu nhiên 1 cụm cho báo cáo vòng tròn. Cụm còn lại nhận xét, góp ý cho từng yếu tố. (Mỗi nhóm báo cáo trong 8 phút) ➢ Đánh giá/ kết luận: GV nhận xét câu trả lời của các nhóm và chốt kiến thức các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng. Hoạt động 2.4: Một số ứng dụng của việc thay đổi tốc độ phản ứng a. Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức tốc độ phản ứng hoá học vào việc giải thích một số vấn đề trong cuộc sống và sản xuất. b. Chuyển giao nhiệm vụ Hãy giải thích vì sao thực phẩm bảo quản trong tủ lạnh sẽ giữ được lâu hơn (1), khi nấu một số loại thực phẩm bằng nổi áp suất sẽ nhanh chín hơn (2), bệnh nhân sẽ dễ hô hấp hơn khi dùng oxygen từ bình chứa khí oxygen so với từ không khí (3), các viên than tổ ong được chế tạo có nhiều lỗ (4) (1) (2) (3) (4) c. Sản phẩm (dự kiến câu trả lời của học sinh) - Thực phẩm bảo quản trong tủ lạnh sẽ giữ được lâu hơn: Khi bảo quản trong tủ lạnh, nhiệt độ thấp, làm các phản ứng phân hủy thức ăn bởi vi khuẩn xảy ra chậm, nghĩa là tốc độ phản ứng giảm, giúp thức ăn giữ được lâu hơn . - Khi nấu một số loại thực phẩm bằng nổi áp suất sẽ nhanh chín hơn: Áp suất được tạo ra trong nổi áp suất là do quá trình đun sôi, hơi nước sinh ra bị nén lại trong nồi (nắp được giữ chặt). Khi áp suất tăng, nhiệt độ sôi của nước tăng, làm quá trình nấu thức ăn nhanh chín hơn. - Bệnh nhân sẽ dễ hô hấp hơn khi dùng oxygen từ bình chứa khí oxygen so với từ không khí vì khi dùng oxygen từ bình chứa khí oxygen nồng độ oxygen cao hơn nồng độ oxygen từ không khí. - Than tổ ong có những lỗ nhỏ, làm tăng diện tích tiếp xúc giữa oxygen và carbon, làm tăng khả năng va chạm, dẫn đến số va chạm hiệu quả tăng lên, tốc độ phản ứng tăng. d. Tổ chức thực hiện HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập Các nhóm tự kiểm tra câu trả lời, thống nhất đáp án. Nhận nhiệm vụ Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ Theo dõi và hỗ trợ cho nhóm HS Thảo luận và chốt câu trả lời Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận Yêu cầu đại diện một nhóm báo cáo kết quả Báo cáo sản phẩm thảo luận của nhóm Bước 4: Kết luận và nhận định -Nhận xét sản phẩm của nhóm khác. Nhận xét và chốt kiến thức Kết luận: Kiểm soát tốc độ các phản ứng diễn ra trong đời sống, sản xuất khi vận dụng các yếu tố ảnh hưởng như: nồng độ, nhiệt độ, áp suất, bề mặt tiếp xúc và chất xúc tác mang lại các giá trị hiệu quả. 3. Hoạt động 3: Luyện tập a) Mục tiêu: HS làm bài tập để khắc sâu kiến thức về các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng. b) Chuyển giao nhiệm vụ b.1. Hoàn thành sơ đồ sau b.2. GV yêu cầu HS hoàn thành phiếu học tập số 2 PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 Câu 1: Đại lượng đặc trưng cho độ giảm nồng độ của chất phản ứng hoặc tăng nồng độ sản phẩm phản ứng trong một đon vị thời gian được gọi là A. cân bằng hoá học.B. tốc độ tức thời. C. tốc độ phản ứng.D. quá trình hoá học. Câu 2: Trong phản ứng hoá học, tốc độ phản ứng A. giảm khi nhiệt độ của phản ứng tăng. B. tăng khi nhiệt độ của phản ứng tăng. C. không đổi khi nhiệt độ của phản ứng tăng. D. tỉ lệ nghịch với nhiệt độ của phản ứng. Câu 3: Nhận định nào sau đây đúng? A. Chất xúc tác là chất làm tăng tốc độ phản ứng nhưng còn lại sau khi phản ứng kết thúc. B. Chất xúc tác là chất làm tăng tốc độ phản ứng và biến mất sau khi phản ứng kết thúc. C. Bất cứ phản ứng nào cũng cần tăng áp suất để tăng tốc độ phản ứng. D. Bất cứ phản ứng nào cũng cần chất xúc tác để tăng tốc độ phản ứng. Câu 4: Một phản ứng hóa học được biểu diễn như sau: Các chất phản ứng → Các sản phẩm. Yếu tố nào sau đây không ảnh hướng đến tốc độ phản ứng? A. Chất xúc tác B. Nồng độ các chất phản ứng C. Nồng độ các sản phẩm D. Nhiệt độ Câu 5: Có một số hiện tượng sau: (1) nướng bánh mì, (2) đốt khí ga khi nấu ăn, (3) cửa sắt bị han gỉ, (4) đốt củi luộc bánh chưng. Hiện tượng có tốc độ phản ứng chậm nhất là: A. (1). B. (2). C. (3). D. (4). Câu 6: Dùng không khí nén thổi vào lò cao để đốt cháy than cốc (trong sản xuất gang), yếu tố nào ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng? A. Nhiệt độ, áp suất. B. Tăng diện tích.C. Nồng độ.D. Xúc tác. Câu 7: Để đánh giá mức độ xảy ra nhanh hay chậm của một phản ứng người ta dùng khái niệm nào? Câu 8: Ở cùng nhiệt độ, khi cho bột Fe tác dụng với dung dịch HCI, nồng độ (M) nào của dung dịch HCl sẽ cho phản ứng nhanh nhất? A. 0,1. B. 1,0. C. 0,5. D. 0,2. Câu 8: Ở 25 °C, kim loại Zn ở dạng bột khi tác dụng với dung dịch HCl 1,0 M có tốc độ phản ứng nhanh hơn so với Zn ở dạng hạt. Yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng trên là A. nồng độ.B. nhiệt độ.C. diện tích bề mặt. D. chất xúc tác. Câu 10: Khi bắt đầu phản ứng, nồng độ một chất là 0,42 (M). Sau 10 giây xảy ra phản ứng, nồng độ của chất đó là 0,22 (M). Tốc độ phản ứng trung bình (M/s) là A. 0,064 B. 0,022 C. 0,042 D. 0,020 c. Sản phẩm TRẢ LỜI PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 Câu 1: C Câu 2: B Câu 3: A Câu 4: C Câu 5: C Câu 6: A Câu 7: Tốc độ phản ứng Câu 8: B Câu 9: C Câu 10: D d. Tổ chức thực hiện HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập - Giao nhiệm vụ hoạt động cá nhân Nhận nhiệm vụ Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - GV quan sát HS thực hiện nhiệm vụ. Hỗ trợ khi cần thiết. - HS hoạt động cá nhân (8 phút) Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - GV gọi HS ngẫu nhiên trả lời câu hỏi Thảo luận các phương án trả lời Bước 4: Kết luận Nhận xét và chốt kiến thức HS nghe GV chốt kiến thức PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3 Câu 1: Hãy cho biết người ta đã sử dụng biện pháp nào để tăng tốc độ phản ứng hoá học trong các trường hợp sau đây : a) Rắc men vào tinh bột đã được nấu chín (cơm, ngô, khoai, sắn.. ) để ủ rượu. b) Nén hỗn hợp khí N2 và H2 ở áp suất cao để tổng hợp NH3. c) Nung hỗn hợp bột đá vôi, đất sét và thạch cao ở nhiệt độ cao để sản xuất clinke trong công nghiệp sản xuất xi măng. d) Dùng phương pháp ngược dòng trong sản xuất sulfuric acid (SO3 đi từ dưới lên, sulfuric acid 98% đi từ trên đỉnh tháp hấp thụ xuống) Câu 2: Trong đời sống, khi sử dụng chất giặt rửa, chất tẩy màu, người ta thường pha loãng với nước ấm để tăng tác dụng tẩy, rửa. Hãy giải thích điều trên. Câu 3: Ở vùng đồng bằng (độ cao gần mực nước biển), nước sôi ở 100 0C. Trên đỉnh núi Fansipan (cao 3200m so với mực nước biển), nước sôi ở 900C. Khi luộc chín một miếng thịt trong nước sôi ở vùng đồng bằng mất 3,2 phút, trong khi đó trên đỉnh Fansipan mất 3,8 phút. a)Tính hệ số nhiệt độ của phản ứng làm chín miếng thịt trên. b) Nếu luộc miếng thịt đó trên đỉnh núi cao hơn, tại đó nước sôi ở 80 0C thì mất bao lâu để luộc chín miếng thịt? c. Sản phẩm TRẢ LỜI PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3 Câu 1: a) men rượu là một loại xúc tác sinh học b) tăng áp suất c) tăng nhiệt độ d) tăng diện tích tiếp xúc Câu 2: Người ta đã vận dụng yếu tố nhiệt độ tác động lên tốc độ phản ứng. Khi dùng nước ấm, các phân tử hoạt động hơn, giúp quá trình tẩy, rửa diễn ra nhanh hơn, hiệu quả hơn. Câu 3: a) 1,1875. b) 4,5 phút. d. Tổ chức thực hiện HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập - Giao nhiệm vụ hoạt động cá nhân: yêu cầu học sinh hoàn thành Nhận nhiệm vụ Câu 1 trong PHT số 3 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - GV quan sát HS thực hiện nhiệm vụ. Hỗ trợ khi cần thiết. - HS hoạt động cá nhân (3 phút) Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - GV gọi HS ngẫu nhiên trả lời câu hỏi Thảo luận các phương án trả lời Bước 4: Kết luận Nhận xét và chốt kiến thức HS nghe GV chốt kiến thức GV giao bài tập trong PHT số 2 để HS về nhà tự nghiên cứu: Câu HS nhận nhiệm vụ nghiên cứu khi ở 2, Câu 3. nhà
File đính kèm:
giao_an_hoc_ki_2_mon_hoa_hoc_lop_10_ket_noi_tri_thuc.docx

