Giáo án học kì 2 môn Hóa học Lớp 11 Kết Nối Tri Thức
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Giáo án học kì 2 môn Hóa học Lớp 11 Kết Nối Tri Thức", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án học kì 2 môn Hóa học Lớp 11 Kết Nối Tri Thức
Tiết 46: ANKIN. I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: Cho học sinh hiểu và biết: - Khái niệm về ankin: CT chung, đặc điểm cấu tạo, phân loại đồng đẳng, đồng phân và danh pháp. Tính chất của ankin và ứng dụng của chúng. - Nắm được phản ứng thế của H ở các ank-1-in. 2. Kĩ năng: Viết được các phương trình hóa học liên quan. 3. Phẩm chất: Yêu gia đình, quê hương đất nước; Nhân ái khoan dung; Trung thực, tự trọng, chí công, vô tư; Tự lập, tự tin, tự chủ; Có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nước, nhân loại; Nghĩa vụ công dân. II. Thiết bị và học liệu Chuẩn bị: Giáo án và hệ thống các bài tập III. Tiến trình dạy học HOẠT ĐỘNG CỦA HOẠT ĐỘNG CỦA HS – PHÁT NỘI DUNG KIẾN THỨC GV TRIỂN NĂNG LỰC 1. Khởi động a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình.HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. b. Nội dung: Giáo viên giới thiệu và dạy các nội dung trọng tâm của bài học c. Sản phẩm: Học sinh lắng nghe giáo viên giới thiệu. d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, học sinh lắng nghe. Gv chiếu mô hình phân HS lắng nghe tử axetilen, từ đó dẫn dắt vào bài mới ? HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: - Khái niệm về ankin: CT chung, đặc điểm cấu tạo, phân loại đồng đẳng, đồng phân và danh pháp. Tính chất của ankin và ứng dụng của chúng. - Nắm được phản ứng thế của H ở các ank-1-in. b. Nội dung: Giáo viên giới thiệu và dạy các nội dung trọng tâm của bài học c. Sản phẩm: Học sinh lắng nghe giáo viên giới thiệu. d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, học sinh lắng nghe. 1. Từ định nghĩa hãy viết một vài công thức của các I. Đồng đẳng, đồng phân, danh pháp chất trong dãy đồng đẳng Học sinh viết, giáo viên kiểm 1. Dãy đồng đẳng ankin: ankin ? tra lại. * Ankin là các hidrocacbon mạch hở, trong phân tử có 1 liên kết ba. 2. Hãy viết các đồng phân * Ví dụ : của phân tử C4H6 ? CH≡CH, CH3-C≡CH... C5H8... Học sinh viết, giáo viên kiểm * CT chung : CnH2n - 2 với n ≥ 2. tra lại. 2. Đồng phân: * Bắt đầu từ C 4H6 trở đi có đồng phân vị trí nhóm chức và đồng phân mạch cacbon. 4. Gọi tên thông thường và (tương tự anken) tên thay thế của các đồng * Ví dụ:... phân đã viết ở trên ? 3. Danh pháp: a. Tên thông thường: Học sinh nêu, giáo viên kiểm Vd: HC = CH : axetilen. tra lại. HC = C - CH2-CH3 : etylaxetilen ... * Tên gốc ankyl liên kết với C liên kết ba 5. Tham khảo SGK, nêu + axetilen. các tính chất vật lí của b. Tên thay thế: ankin ? Đọc tương tự tên anken, thay chức en bằng in, đánh số phía gần liên kết ba. Học sinh nêu. II. Tính chất vật lí: 6. Nhắc lại các phản ứng (SGK) xảy ra đối với anken và suy III.Tính chất hóa học: ra cho ankin ? 1. Phản ứng cộng: Tùy vào điều kiện , có thể cộng 1 hay 2 phân tử tác nhân . 0 Các ankin có 1 liên kết ba nên a. Cộng H2: (Ni, t ) tạo anken sau đó tạo giống anken ở các phản ứng hợp chất no. như cộng, trùng hợp, oxi hóa, * Khi dùng Pd/PbCO3 hoặc Pd/BaSO4 làm 7. Viết các phản ứng xảy ra tuy nhiên phản ứng xảy ra với xúc tác , phản ứng chỉ tạo anken. khi cho axetilen phản ứng tỷ lệ khác nhau, sản phẩm sẽ b. Cộng halogen: (Cl2, Br2) 0 với H2 (Ni, t ), Br2 (1:1 và nhiều hơn. Phản ứng xảy ra theo 2 giai đoạn liên tiếp, 1:2), HCl (1:1 và 1:2) và tùy vào tỷ lệ phản ứng. Ni,t0 gọi tên các sản phẩm ? * + 2H2 - -> etan. c. Cộng HX:(X là OH, Cl, Br. * + Br2 --> CH3COO...) 1,2-dibrometen. * Phản ứng xảy ra theo 2 giai đoạn liên * +2Br2 --> tiếp. 8. Hãy nhắc lại quy tắc 1,2,3,4-tetrabrometan. * Khi có xt thích hợp , ankin tác dụng với cộng Maccopnhicop? * + HCl --> HCl tạo dẫn xuất mono clo : HgCl2,150-200độ C cloeten hay vinyl clorua. Vd : C2H2 + HCl - -> * + 2HCl --> 1,1-dicloetan. (vinyl clorua) C2H3Cl * Phản ứng cộng HX tuân theo qui tắc Học sinh nhắc và cả lớp bổ cộng Maccopnhcop. sung. * Phản ứng cộng H2O chỉ xảy ra với tỷ lệ * Quan sát thí nghiệm của 1:1 tạo andehit hoặc xeton. giáo viên, nêu hiện tượng 2. Phản ứng dime và trime hóa: xt,t0 và giải thích ? * 2C2H2 - -> C4H4 9. Viết phản ứng thế xảy ra (vinyl axetilen) 600độC, bộtC khi cho axetilen tác dụng * 3C2H2 - -> C6H6 * Có kết tủa vàng xuất hiện. với dd AgNO3 trong dd * Do phản ứng thế xảy ra tạo Là một loại phản ứng cộng HX vào liên NH3 ? axetilua bạc có màu vàng. kết ba, với HX là H-C2H. * Phản ứng: 3. Phản ứng thế bằng ion kim loại: CH≡CH + 2AgNO3 + 2NH3--> * Nguyên tử H của C liên kết ba linh động 10. Viết phản ứng cháy AgC≡CAg↓ + 2NH4NO3. cao hơn các nguyên tử khác, nên dễ bị tổng quát của dãy đồng thay thế bởi ion kim loại. t0 đẳng này bà nêu nhận xét ? * CnH2n-2 + (3n-1)/2O2 - -> * Đây là phản ứng đặc trưng cho các ank- nCO2 + (n-1)H2O. 1-in. Số mol CO2 sinh ra lớn hơn của 4. Phản ứng oxi hóa: nước. a. OXH hoàn toàn (cháy): tỏa nhiều nhiệt. b. OXH không hoàn toàn: Tương tự anken và ankadien, các ankin cũng làm mất màu dd thuốc tím. IV. Điều chế : * PTN: CaC2 + 2H2O --> C2H2 + Ca(OH)2. * CN: 1500độ C 2CH4 - -> C2H2 + 3H2. IV. Ứng dụng: Làm nhiên liệu và nguyên liệu. HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học b. Nội dung: Giáo viên cho hs làm bài tập luyện tập. c. Sản phẩm: Học sinh làm bài tập của giáo viên giao cho d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, học sinh lắng nghe, làm bài. Câu 1: Chất X có công thức: CH3 – CH(CH3) – C CH. Tên thay thế của X là A. 2-metylbut-2-en B. 3-metylbut-1-in C. 3-metylbut-1-en D. 2-metylbut-3-in Đáp án: B Câu 2: Số liên kết σ trong mỗi phân tử etilen; axetilen;buta-1,2- đien lần lượt là A. 3; 5; 9 B. 5; 3; 9 C. 4; 2; 6 D. 4; 3; 6 Đáp án: B Câu 3: Chất nào sau đây tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 tạo kết tủa? A. CH3 – CH = CH2 B. CH2 – CH – CH = CH2. C. CH3 – C ≡ C – CH3 D. CH3 – CH2 – C ≡ CH2 Đáp án: D Câu 4: Có bao nhiêu đồng phân ankin C5H8 tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 ? A.3 B. 2 C. 4 D. 1 Đáp án: B HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập b. Nội dung: Giáo viên cho hs làm bài tập vận dụng c. Sản phẩm: Học sinh làm bài tập của giáo viên giao cho d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, học sinh lắng nghe, làm bài. Viết đồng phân, gọi tên akin có CTPT C6H10 ? Tiết 47: LUYỆN TẬP. ANKIN. I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: Củng cố về tính chất hóa học của các ankin. Giúp học sinh biết cách phân biệt các chất thuộc các dãy đồng đẳng khác nhau. 2. Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng viết đồng phân, gọi tên, viết các phương trình hóa học minh họa tính chất hóa học của ankin. Rèn luyện kĩ năng giải bài tập về hỗn hợp hidrocacbon. 3. Phẩm chất: Yêu gia đình, quê hương đất nước; Nhân ái khoan dung; Trung thực, tự trọng, chí công, vô tư; Tự lập, tự tin, tự chủ; Có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nước, nhân loại; Nghĩa vụ công dân. II. Thiết bị và học liệu Học sinh chuẩn bị bài tập ở nhà trước, giáo viên chuẩn bị thêm một số bài tập. III. Tiến trình dạy học HOẠT ĐỘNG CỦA HOẠT ĐỘNG CỦA HS – PHÁT NỘI DUNG KIẾN THỨC GV TRIỂN NĂNG LỰC 1. Khởi động a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình.HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. b. Nội dung: Giáo viên kiểm tra bài cũ c. Sản phẩm: Học sinh lắng nghe giáo viên giới thiệu. d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, học sinh lắng nghe. Gv nêu câu hỏi: nêu HS trả lời tính chất hoá học của axetilen? Cho ví dụ minh hoạ ? HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: Rèn luyện kĩ năng viết đồng phân, gọi tên, viết các phương trình hóa học minh họa tính chất hóa học của ankin. Rèn luyện kĩ năng giải bài tập về hỗn hợp hidrocacbon. b. Nội dung: Giáo viên giới thiệu và dạy các nội dung trọng tâm của bài học c. Sản phẩm: Học sinh lắng nghe giáo viên giới thiệu. d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, học sinh lắng nghe. I. Các kiến thức cần nắm vững: 1. Điểm giống nhau và khác nhau về cấu tạo, tính chất hóa học của anken và ankin. 1. Phiếu học tập số 1: Học sinh điện đầy đủ theo tổ, a. CT chung: Điền các thông tin cần giáo viên kiểm tra lại. b. Đđ cấu tạo: thiết vào phiếu ? Giống: không no, mạch hở, có đồng phân mạch C, vị trí nhóm chức. Khác: Có 1 liên kết đôi. Có 1 liên kết ba. Có đp hình học. Không có đphh. c. Hóa tính : Giống: tham gia phản ứng cộng, làm mất màu dd KMnO4. Ni,t0 CH2=CH2 + H2 - -> Khác: 2. Phiếu học tập số 2: CH3-CH3. Không thế KL. Có pư thế kloại. Ni,t0 Viết các phản ứng chuyển CH3-CH3 - -> CH2=CH2 2. Sự chuyển hóa lẫn nhau giữa ankan, hóa qua lại giữa etilen, + H2. anken, ankin : Ni,t0 H2,t0,xt etan và etin ? CH3-CH3 - -> C2H2 + H2. ANKAN ANKEN Ni,t0 0 CH2=CH2 - -> C2H2 +H2. ↑+H2dư,Ni,t ↑+H2,Pd/PbCO3 Ni,t0 C2H2 + 2H2 - -> C2H6. ANKIN Pd/PbCO3 C2H2 + H2 - -> C2H4. II. Bài tập luyện tập: 3. Phiếu học tập số 3: 1. Bài tập 1: Theo phiếu học tập 3. Bằng phương pháp hóa Dẫn lần lượt các khí đi qua dd Dẫn lần lượt các khí ở 3 bình đi qua dd học hãy phân biệt ba bình AgNO3 trong NH3 dư, khí tạo AgNO3 trong NH3 dư, khí tạo kết tủa vàng khí mất nhãn chứa metan, kết tủa vàng là C2H2, hai khí là C2H2 . Hai khí còn lại cho đi qua dd Br2 etylen và axetilen ? còn lại qua dd Br2 , khí làm , khí làm nhạt màu dd Br2 là C2H4, còn lại nhạt màu dd Br2 là C2H4, còn là CH4. lại CH4 C2H2 + 2AgNO3 + 2NH3 --> Ag2C2↓ C2H2+ 2AgNO3 + 2NH3 --> 2NH4NO3. Ag2C2↓ + 2NH4NO3. C2H4 + Br2 --> C2H4Br2. C2H4 + Br2 --> C2H4Br2. 3. Bài tập 2: Theo phiếu học tập 4: 1500độC 1500độC (1)2CH4- ->C2H2+3H2 (1) 2CH4 - -> C2H2 + 3H2 xt,t0 CuCl, NH4Cl,,t0 4. Phiếu học tập số 4: (2) 2C2H2 - -> C4H4 (2) 2C2H2 - -> C4H4 Pd/PbCO3 Pd/PbCO3 Viết phản ứng thực hiện (3) C4H4 + H2 - -> (3) C4H4 + H2 - -> C4H6 TH dãy sau: C4H6 (4) nCH2=CH-CH=CH2 - -> (1) (2) TH CH4 - -> C2H2 - -> C4H4 (4) nCH2=CH-CH=CH2 - -> (-CH2-CH=CH-CH2-)n (3) (4) - -> C4H6 - -> (-CH2-CH=CH-CH2-)n polibutadien. 4. Bài tập 3: Theo phiếu học tập 5: Học sinh viết các đồng phân có Đáp án : A 5. Phiếu học tập số 5: thể có và nêu đáp án. Phân tử C5H8 có số đồng 5. Bài tập 4: Theo phiếu học tập 6: phân ankin là: a. Ptpư : A. 3. B. 4. C. 2. D. 5. C2H4 + Br2 --> C2H2Br2 (1) C2H2 + 2Br2 --> C2H2Br4 (2) 5. Phiếu học tập số 6: Học sinh giải, giáo viên cùng C2H2 + 2AgNO3 + 2NH3 --> C2Ag2 + Dẫn 6,72 lít (đktc) hh gồm cả lớp kiểm tra lại. 2NH4NO3 (3) propan, etilen và axetilen b. đi qua dd Br2 dư, thấy còn Theo (3) nC2H2 = nC2Ag2 = 0,1010 mol. 1,68 lít (đktc) khí không bị nC3H8 = 1,68/22,4 = 0,0750mol. hấp thụ. Nếu cho 6,72 lít nhh đầu = 6,72/22,4 = 0,300 mol. hh trên qua dd AgNO3 → nC2H4 = 0,300 - 0,075 - 0,1010 trong NH3 dư thì được = 0,124 mol. 24,24 gam kết tủa. * Vậy %(V) của các khí ban đầu là : a. Viết ptpư xảy ra. %(V)C2H2 = 33,7%; %(V)C2H4 = 41,3% b. Tính %(V) và %(m) của %(V)C3H8 = 25,0%. các chất trong hh đầu. * %(m) của các khí trong hh đầu là: %(m)C2H2 = 27,9%; %(m)C2H4 = 36,9% %(m)C3H8 = 35,2%. t0 2CH4 - -> C2H2 + 3H2 6. Bài tập 5: Theo phiếu học tập số 7: t0 n0 1 0 0 2CH4 - -> C2H2 + 3H2 npư 2a a 3a n0 1 0 0 nsaupư (1-2a) a 3a npư 2a a 3a dX/H2 = MCH4/2nsau pư = 4,44 nsaupư (1-2a) a 3a 6. Phiếu học tập số 7: nên a = 0,40 mol dX/H2 = MCH4/2nsau pư = 4,44 Thực hiện phản ứng nhiệt Vậy H = 80%. nên a = 0,40 mol. Vậy H = 80%. phân CH4, thu được hh X gồm C2H2, H2,CH4 dư. 7. Bài tập 6: Theo phiếu học tập số 8: dX/H2 là 4,44. Tính hiệu Chọn đáp án là C. suất của phản ứng. Học sinh giải và chon đáp án, giáo viên kiểm tra lại. 7. Phiếu học tập số 8: Đốt cháy hoàn toàn 2,24 lít hidrocacbon X được 6,72 lít CO2 (thể tích đktc), X tác dụng với dd AgNO3/NH3 được kết tủa Y. CTCT của X là A. CH3-CH=CH2 B. CH=CH C. CH3-C=CH D. CH2=CH-C=CH 3. Hoạt động luyện tập a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình.HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. b. Nội dung: Giáo viên cho hs làm bài tập luyện tập. c. Sản phẩm: Học sinh làm bài tập của giáo viên giao cho d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, học sinh lắng nghe, làm bài. Viết phương trình hoá học của các phản ứng thực hiện sơ đồ chuyển hoá sau. (1) (2) (3) (4) CH4 C2H2 C4H4 C4H6 polibutađien 4. Hoạt động vận dụng a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình.HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. b. Nội dung: Giáo viên cho hs làm bài tập vận dụng c. Sản phẩm: Học sinh làm bài tập của giáo viên giao cho d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, học sinh lắng nghe, làm bài. Viết phương trình hoá học của các phản ứng từ axetilen và các chất vô cơ cần thiết điều chế các chất sau. a) 1,2-đicloetan b) 1,1- đicloetan c) 1,2-đibrometan d) buta-1,3-đien e) 1,1,2-tribrometan CHƯƠNG VII: HIDROCACBON THƠM - NGUỒN HIDROCACBON THIÊN NHIÊN - HỆ THỐNG HÓA VỀ HIDROCACBON. Tiết 48- 49: BENZEN VÀ ĐỒNG ĐẲNG I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: Cho học sinh hiểu và biết: - Đặc điểm cấu tạo của benzen và cách gọi tên một số hidrocacbon thơm đơn giản. - Viết được các phản ứng minh họa cho tính chất hóa học của chúng. 2. Kĩ năng: - Viết được các đồng phân cấu tạo, các phương trình phản ứng hóa học của anken. - Vận dụng các kiến thức đã học để làm các bài tập nhận biết. 3. Phẩm chất: Yêu gia đình, quê hương đất nước; Nhân ái khoan dung; Trung thực, tự trọng, chí công, vô tư; Tự lập, tự tin, tự chủ; Có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nước, nhân loại; Nghĩa vụ công dân. II. Thiết bị và học liệu Ống nghiệm, cặp ống nghiệm, đũa thủy tinh. Benzen, H2SO4 đặc, HNO3 đặc, nước lạnh, dd Br2/CCl4. Mô hình phân tử benzen. III. Tiến trình dạy học HOẠT ĐỘNG CỦA HOẠT ĐỘNG CỦA HS – PHÁT NỘI DUNG KIẾN THỨC GV TRIỂN NĂNG LỰC 1. Khởi động a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình.HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. b. Nội dung: Giáo viên giới thiệu và dạy các nội dung trọng tâm của bài học c. Sản phẩm: Học sinh lắng nghe giáo viên giới thiệu. d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, học sinh lắng nghe. Gv chiếu 1 số ứng HS lắng nghe dụng của benzen và đồng đẳng, sau đó vào bài mới. HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: - Đặc điểm cấu tạo của benzen và cách gọi tên một số hidrocacbon thơm đơn giản. - Viết được các phản ứng minh họa cho tính chất hóa học của chúng. b. Nội dung: Giáo viên giới thiệu và dạy các nội dung trọng tâm của bài học c. Sản phẩm: Học sinh lắng nghe giáo viên giới thiệu. d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, học sinh lắng nghe. I. Đồng đẳng, đồng phân, danh pháp và cấu 1. Viết các đồng đẳng của tạo: benzen và đưa ra CT chung * C6H6, C7H8, C8H10... 1. Dãy đồng đẳng của benzen: của dãy đồng đẳng này ? * CT chung : * C6H6, C7H8, C8H10... CnH2n - 6 với n ≥ 6. * CT chung : CnH2n - 6 với n ≥ 6. 2. Viết các đồng phân cấu 2. Đồng phân và danh pháp: tạo của phân tử C8H12 và Học sinh viết , giáo viên cùng - Tham khảo bảng 7.1. gọi tên ? học sinh kiểm tra lại. - Từ C8H10 trở đi bắt đầu có đồng phân : vị trí nhóm ankyl và cấu tạo mạch cacbon. - Tên hệ thống : số chỉ vị trí + nhóm ankyl + benzen. 3. Tham khảo hình 7.1 3. Cấu tạo: Tham khảo hình 7.1. SGK và nêu nhận xét ? - 12 nguyên tử của benzen nằm - 12 nguyên tử của benzen nằm trên một mặt trên một mặt phẳng. phẳng. - Có 3 liên kết đôi liên hợp. - Có 3 liên kết đôi liên hợp. - CTCT: hoặc - CTCT: hoặc 4. Nêu các tính chất vật lí II. Tính chất vật lí : của hidrocacbon thơm ? - Chất lỏng hoặc rắn ở đk (SGK). thường. 0 - t s tăng khi M tăng. - Thơm, không tan trong nước, nhẹ hơn nước, tan được trong dung môi hữu cơ. III. Tính chất hóa học: 5. Nhắc lại khái niệm phản Có tính chất của vòng và nhóm ankyl. ứng thế ? Nguyên tử hoặc nhóm nguyên 1. Phản ứng thế: tử này bị thay thế bởi nguyên a. Thế H của vòng benzen : tử hay nhóm nguyên tử khác. * Thế với halogen có Fe xt, t0. Fe, t0 6. Viết phản ứng thế Br2 C6H6 + Br2 - -> C6H5-Br + HBr. vào phân tử toluen khi có * Tỷ lệ 1:1 được 2 sản phẩm * Các ankylbenzen dễ tham gia phản ứng Fe xt và t0 ? Nếu thực hiện thế ở vị trí o và p. thế H của vòng benzen hơn benzen và sự thế phản ứng trong điều kiện * Tỷ lệ 1:3 thu được sản phẩm ưu tiên nhóm o và p so với nhóm ankyl. có nung nóng, không có Fe thế 3 lần thế. * Thế halogen vào H của nhánh: t0 xt thì phản ứng xảy ra như * Nếu không có Fe xt phản ứng C6H5-CH3 + Br2 - -> C6H5-CH2-Br + thế nào ? thế ở mạch nhánh . (benzyl bromua) HBr. * Thế với axit nitric có H2SO4 đặc xt. H2SO4đặc 7. Tương tự hãy viết phản C6H6 + HNO3đặc- -> C6H5NO2 ứng thế với axit nitric ? Học sinh viết , giáo viên kiểm + H2O tra lại. Tạo sản phẩm là chất lỏng màu vàng nhạt 8. Viết phản ứng cộng H 2 lằng xuống. vào phân tử benzen và 2. Phản ứng cộng: toluen ? Học sinh viết , giáo viên kiểm a. Cộng H2 : Ni,t0 tra lại và nêu ứng dụng của sản + 3H2 - -> (xiclohexan) phẩm thế nitrô là làm thuốc nổ TNT. b. Cộng halogen: Cl Cl as + 3Cl2 - -> Cl- -Cl Cl Cl (hexacloran) * C6H6Cl6 (666) trước đây dùng làm thuốc 9. Viết phản ứng đốt cháy trừ sâu, hiện nay không sử dụng do độc và tổng quát hidrocacbon phân hủy chậm. thơm ? Nêu nhận xét ? 3. Phản ứng oxi hóa: a. Oxi hóa hoàn toàn: t0 CnH2n-6 + (3n-3)/2O2 - -> Các hidrocacbon thơm cháy tỏa nhiều nhiệt : t0 nCO2 + (n-3)H2O CnH2n-6 + (3n-3)/2O2 - -> nCO2 + Số mol CO2 sinh ra bé hơn số (n-3)H2O. mol nước. b. Oxi hóa không hoàn toàn : 10. Cân bằng phản ứng oxi * Benzen không làm mất màu dd KMnO4 ở hóa không hoàn toàn cả nhiệt độ thường và cao. toluen bằng phương pháp * Các ankylbenzen làm mất màu dd KMnO4 thăng bằng electron ? ở nhiệt độ cao : t0 C6H5-CH3+2KMnO4- ->C6H5-COOK Học sinh làm , giáo viên kiểm + 2KOH + 2MnO2 + H2O. tra lại. Tạo sản phẩm là kali benzoat. HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học b. Nội dung: Giáo viên cho hs làm bài tập luyện tập. c. Sản phẩm: Học sinh làm bài tập của giáo viên giao cho d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, học sinh lắng nghe, làm bài. Câu 1: Dãy đồng đẳng benzen có công thức chung là A.CnH2n+2 B. CnH2n-2 C. CnH2n-4 D. CnH2n-6 Đáp án: D Câu 2: Công thức phân tử của Strien là A.C6H6 B. C7H8 C. C8H8 D. C8H10 Đáp án: C Câu 3: Công thức phân tử của toluen là A.C6H6 B. C7H8 C. C8H8 D. C8H10 Đáp án: B Câu 4: Số đồng phân Hiđrocacbon thơm ưng với công thức C8H10 là A. 4 B. 2 C. 3 D. 5 Đáp án: B Câu 5: Benzen tác dụng với Br2 theo tỷ lệ mol 1 : 1 (có mặt bột Fe), thu được sẩn phẩm hữu cơ là A.C6H6Br2 B. C6H6Br6 C. C6H5Br D. C6H6Br44 Đáp án: C HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập b. Nội dung: Giáo viên cho hs làm bài tập vận dụng c. Sản phẩm: Học sinh làm bài tập của giáo viên giao cho d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, học sinh lắng nghe, làm bài. Trình bày phương pháp hoá học phân biệt các chất: benzen, hex-1-en và toluene Dự kiến: – Cho các chất lần lượt tác dụng với dung dịch Br 2, chất nào làm nhạt màu dung dịch Br2 thì đó là hex-1- en. - Cho 2 chất còn lại qua dung dịch KMnO4, chất nào làm mất màu dung dịch KMnO4 thì đó là toluen. Tiết 50 - 51: LUYỆN TẬP. HIDROCACBON THƠM. I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: Củng cố tính chất hóa học cơ bản của hidrocacbon thơm. So sánh được tính chất của hidrocacbon thơm với ankan, anken... 2. Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng viết đồng phân, gọi tên, viết các phương trình hóa học minh họa tính chất hóa học của hidrocacbon thơm. Rèn luyện kĩ năng giải bài tập về hỗn hợp hidrocacbon. Rèn luyện kĩ năng viết đồng phân, gọi tên, viết các phương trình hóa học minh họa tính chất hóa học của hidrocacbon thơm. Rèn luyện kĩ năng giải bài tập về hỗn hợp hidrocacbon. 3. Phẩm chất: Yêu gia đình, quê hương đất nước; Nhân ái khoan dung; Trung thực, tự trọng, chí công, vô tư; Tự lập, tự tin, tự chủ; Có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nước, nhân loại; Nghĩa vụ công dân. II. Thiết bị và học liệu Chuẩn bị: Học sinh chuẩn bị bài tập ở nhà trước, giáo viên chuẩn bị thêm một số bài tập. III. Tiến trình dạy học HOẠT ĐỘNG CỦA HOẠT ĐỘNG CỦA HS – PHÁT NỘI DUNG KIẾN THỨC GV TRIỂN NĂNG LỰC 1. Khởi động a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình.HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. b. Nội dung: Giáo viên kiểm tra bài cũ c. Sản phẩm: Học sinh lắng nghe giáo viên giới thiệu. d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, học sinh lắng nghe. Gv đặt câu hỏi: nêu HS trả lời tính chất hoá học cơ bản của benzen? Cho ví dụ? HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: viết đồng phân, gọi tên, viết các phương trình hóa học minh họa tính chất hóa học của hidrocacbon thơm. Rèn luyện kĩ năng giải bài tập về hỗn hợp hidrocacbon. b. Nội dung: Giáo viên giới thiệu và dạy các nội dung trọng tâm của bài học c. Sản phẩm: Học sinh lắng nghe giáo viên giới thiệu. d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, học sinh lắng nghe.
File đính kèm:
giao_an_hoc_ki_2_mon_hoa_hoc_lop_11_ket_noi_tri_thuc.docx

