Giáo án học kì 2 môn Hóa học Lớp 12
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Giáo án học kì 2 môn Hóa học Lớp 12", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án học kì 2 môn Hóa học Lớp 12
Tiết 46-47 BÀI 26. KIM LOẠI KIỀM THỔ VÀ HỢP CHẤT QUAN TRỌNG CỦA KIM LOẠI KIỀM THỔ (Tiết 1) I. Mục tiêu 1. Kiến thức Biết được : Vị trí, cấu hình electron lớp ngoài cùng, tính chất vật lí của kim loại kiềm thổ. Tính chất hoá học, ứng dụng của Ca(OH)2, CaCO3, CaSO4.2H2O. Khái niệm về nước cứng (tính cứng tạm thời, vĩnh cửu, toàn phần), tác hại của nước cứng ; Cách làm mềm nước cứng. Cách nhận biết ion Ca2+, Mg2+ trong dung dịch. Hiểu được : Kim loại kiềm thổ có tính khử mạnh (tác dụng với oxi, clo, axit). 2. Kĩ năng Dự đoán, kiểm tra dự đoán bằng thí nghiệm và kết luận được tính chất hoá học chung của kim loại kiềm thổ, tính chất của Ca(OH)2. Viết các phương trình hoá học dạng phân tử và ion thu gọn minh hoạ tính chất hoá học. Tính thành phần phần trăm về khối lượng muối trong hỗn hợp phản ứng. 3. Phẩm chất: Yêu gia đình, quê hương đất nước; Nhân ái khoan dung; Trung thực, tự trọng, chí công, vô tư; Tự lập, tự tin, tự chủ; Có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nước, nhân loại; Nghĩa vụ công dân. II. Thiết bị và học liệu 1. Giáo viên: Bảng tuần hoàn, bảng hằng số vật lí của một số kim loại kiềm thổ. + Vụn Mg, bột Mg, Ca + Dung dịch: HCl, HNO3, CH3COOH, nước cất Ống nghiệm, kẹp ống nghiệm, giá ống nghiệm, đèn cồn.... 2. Học sinh: chuẩn bị bài trước. III. Tiến trình bài dạy 1. Hoạt động khởi động Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bài a. Mục tiêu: Tạo tâm thế trước khi bắt đầu học chủ đề mới. b. Nội dung:: Giáo viên giới thiệu về bài học mới: kim loại kiềm thổ c. Sản phẩm:: Học sinh lắng nghe giáo viên giới thiệu. d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, học sinh lắng nghe. -GV đặt vấn đề: Kim loại kiềm thổ là gì? Tính chất ra sao? -HS chú ý lắng nghe Thầy và trò chúng ta nghiên cứu bài học ngày hôm nay: kim loại kiềm thổ. 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới a. Mục tiêu: Tạo tâm thế trước khi bắt đầu học chủ đề mới. b. Nội dung:: Giáo viên giới thiệu các nội dung trọng tâm của kim loại kiềm thổ. c. Sản phẩm:: Học sinh lắng nghe giáo viên giới thiệu d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, học sinh lắng nghe. HOẠT ĐỘNG CỦA HOẠT ĐỘNG CỦA HS – NỘI DUNG KIẾN THỨC GV PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GV chia lớp thành 4 nhóm - Hs thảo luận và trình I. VỊ TRÍ TRONG BẢNG TUẦN HOÀN, hoàn thành các nhiệm vụ sau: bày CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ NHÓM 1,2: Tìm hiểu vị trí, - HS đặt câu hỏi cho - Kim loại kiềm thổ thuộc nhóm IIA của bảng cấu hình electron nguyên tử, và nhóm trình bày tuần hoàn. tính chất vật lý của kim loại - Cấu hình electron nguyên tử lớp ngoài cùng kiềm thổ là ns2 (n là số thứ tự của lớp). NHÓM 3,4: Tìm hiểu tính Be: [He] 2s2 Mg: [Ne] 3s2 chất hóa học của KLKT Ca:[Ar] 4s2 Sr [Kr] 5s2 Ba: [Xe] 6s2 - Từ đặc điểm cấu tạo của kim II. TÍNH CHẤT VẬT LÍ loại kiềm, dự đoán tính chất - Các kim loại kiềm thổ có màu trắng bạc, có hóa học chung? thể dát mỏng. - KLKT tác dụng được với - Nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của các những chất nào? Viết các kim loại kiềm thổ tuy cao hơn các kim loại phương trình phản ứng minh kiềm nhưng vẫn tương đối thấp. họa. Rút ra nhận xét về khả - Khối lượng riêng tương đối nhỏ (nhẹ hơn năng phản ứng? nhôm trừ Bari). - GV cho HS tiến hành TN - Độ cứng hơi cao hơn các kim loại kiềm kiểm chứng những vẫn tương đối mềm. + PƯ đốt cháy Mg trong không Phát triển năng lực III. TÍNH CHẤT HÓA HỌC khí hợp tác, giao tiếp, - Các nguyên tử kim loại kiềm thổ có năng + Mg tác dụng với HCl năng lực sử dụng ngôn lượng ion hoá tương đối nhỏ, vì vậy kim loại +Mg tác dụng với dd HNO3 ngữ hóa học năng lực kiềm thổ có tính khử mạnh. Tính khử tăng dần GV tổ chức cho các nhóm thảo vận dụng kiến thức từ Be đến Ba. luận và trình bày (GV chỉ định hóa học vào cuộc sống M M2+ + 2e HS) - Trong các hợp chất các kim loại kiềm thổ có Sau khi mỗi nhóm trình bày số oxi hoá +2. xong, yêu cầu nhóm khác đặt 1. Tác dụng với phi kim câu hỏi cho nhóm trình bày GV nhận xét, bổ sung và chốt 0 0 2 2 kiến thức 2Mg O2 2MgO Mg + Cl2 MgCl2 2. Tác dụng với axit a. Với dung dịch axit H2SO4 loãng, HCl Kim loại kiềm thổ khử mạnh ion H+ trong các dung dịch H2SO4 loãng, HCl thành khí H2 0 1 2 0 Mg 2HCl MgCl2 H2 M + HCl M + H2SO4 b. Với dung dịch axit H2SO4 đặc, HNO3 5 Kim loại kiềm thổ có thể khử N trong HNO3 3 6 2 loãng xuống N; S trong H2SO4 đặc xuống S : 0 5 2 3 4Mg 10H NO 4Mg NO N H NO 2H O 3lo·ng 3 2 4 3 2 0 6 2 2 4Mg 5H2 S O4®Æc 4MgSO4 H2 S 4H2O 3. Tác dụng với nước Ở nhiệt độ thường Be không khử được nước, Mg chậm khử. Các kim loại còn lại khử mạnh nước giải phóng khí hiđro. Ca + 2H2O Ca(OH)2 + H2 B. HỢP CHẤT QUAN TRỌNG CỦA KIM LOẠI KIỀM THỔ Hoạt động 1. 1. Canxi hiđroxit Nghiên cứu SGK và nêu tính HS tìm hiểu và Viết - Canxi hiđroxit (Ca(OH)2) còn gọi là vôi tôi, là chất hoá học của Ca(OH)2. - GV PTHH minh hoạ. chất rắn màu trắng, ít tan trong nước. Nước vôi cho HS phân biệt 3 trạng thái - HS phân biệt 3 trong là dung dịch Ca(OH)2. của Ca(OH)2. trạng thái Ca(OH)2. - Dung dịch Ca(OH)2 là dd bazơ mạnh. + Vôi tôi: Ca(OH)2 rắn. + Tác dụng với quỳ tím, dd phenolphtalein + Nước vôi trong: dung dịch Phát triển năng lực + Tác dụng với oxit axit: Ca(OH)2 là một bazơ mạnh. tự học, năng lực vận Ca(OH)2 + CO2 CaCO3 + H2O + Vôi sữa: huyền phù Ca(OH)2. dụng kiến thức vào Ca(OH)2 + 2CO2 Ca(HCO3)2 * Biện luận tìm sản phẩm: cuộc sống Phản ứng trên thường được dùng để nhận biết khí n CO2. a CO2 n + Tác dụng với dd muối: Ca(OH )2 Ca(OH)2 + Na2CO3 CaCO3 + 2NaOH a 1:CaCO3 1 a 2 :CaCO3;Ca(HCO3 )2 a 2 :Ca(HCO3 )2 Hoạt động 2. 2. Canxi cacbonat - GV làm thí nghiệm: nhỏ . HS quan sát hiện tượng. Viết - Canxi cacbonat (CaCO3) là chất rắn, màu dung dịch CH3COOH lên PTHH của phản ứng. Rút ra kết trắng, không tan trong nước, bị phân huỷ ở 0 1 mẩu đá vôi. luận: tính axit của H 2CO3 yếu nhiệt độ khoảng 1000 C. - GV giới thiệu các thắng hơn tính axit của CH COOH 10000 C 3 CaCO CaO + CO cảnh nổi tiếng của Việt nên đá vôi (CaCO ) tan trong 3 2 3 - Tác dụng với dd axit mạnh giải phóng khí Nam: Phong Nha, Vịnh dung dịch CH COOH. 3 CO : Hạ Long với các hang 2 động, núi đá vôi. HS vận dụng liên hệ thực tế: CaCO3 + HCl + Ở các địa phương có hiện tượng đóng cặn trong CaCO3 + CH3COOH địa hình núi đá vôi như ở phích nước, ấm đun nước, hiện - Ở nhiệt độ thường, CaCO 3 tan dần trong miền Bắc, miền Trung tượng thạch ngũ trong các hang nước chứa CO2 tạo thành Ca(HCO3)2, chất nước ta, động này chỉ tồn tại ở trạng thái dung dịch: Phát triển năng lực thực hành CaCO3 + CO2 + H2O Ca(HCO3)2 hóa học, năng lực giải quyết Khi đun nóng Ca(HCO3)2 bị phân huỷ tạo ra vấn đề, năng lực vận dụng kiến CaCO3 kết tủa. thức vào cuộc sống t0 Ca(HCO3)2 CaCO3 + CO2 + H2O Hoạt động 3. 3. Canxi sunfat Có mấy loại thạch cao? HS tìm hiểu sgk và trả lời - Trong tự nhiên, canxi sunfat (CaSO4) tồn tại dưới Nêu tính chất? + Thạch cao sống: rắn, dạng muối ngậm nước CaSO4.2H2O gọi là thạch trắng, ít tan trong nước. cao sống. + Thạch cao nung: rắn, - Khi đun nóng đến 1600C, thạch cao sống mất một trắng, ít tan trong nước, phần nước biến thành thạch cao nung kết hợp với nước. 1600 C CaSO .2H O CaSO .H O + H O + Thạch cao khan: rắn, 4 2 4 2 2 (thạch cao nung) (Thạch cao sống) + Thạch trắng, không tan trong cao khan là CaSO , loại thạch cao này được điều nước 4 chế bằng cách nung thạch cao sống ở nhiệt độ 3500C. Phát triển năng lực tự học, năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống C. NƯỚC CỨNG Hoạt động 1. 1. Khái niệm GV nêu vai trò và tầm HS đọc SGK. - Khái niệm quan trọng của nước? Học sinh thảo luận - Nước chứa nhiều ion Ca2+ và Mg2+ được gọi là nước cứng. - GV thông báo: Nước tổ, nhóm. - Nước chứa ít hoặc không chứa các ion Mg2+ và Ca2+ được thiên nhiên thường chứa GV dẫn dắt HS gọi là nước mềm. nhiều loại muối của các nêu các câu hỏi để Phân loại kim loại như canxi, nhóm bạn trả lời. a) Tính cứng tạm thời: Gây nên bởi các muối Ca(HCO 3)2 magie, sắt..... + Nước cứng là và Mg(HCO3)2. gì? Nước mềm là Khi đun sôi nước, các muối Ca(HCO 3)2 và Mg(HCO3)2 bị gì? phân huỷ tính cứng bị mất. + Vì sao lại gọi là t0 nước có tính cứng Ca(HCO3)2 CaCO3 + CO2 + H2O 0 tạm thời? Nước có t Mg(HCO3)2 MgCO3 + CO2 + H2O tính cứng vĩnh cửu b) Tính cứng vĩnh cữu: Gây nên bởi các muối sunfat, là gì? Nước có tính clorua của canxi và magie. Khi đun sôi, các muối này cứng vĩnh cửu? không bị phân huỷ. + Tính cứng toàn c) Tính cứng toàn phần: Gồm cả tính cứng tạm thời và phần là gì? tính cứng vĩnh cữu. Phát triển năng lực hợp tác, năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống Hoạt động 2. 2. Tác hại Trong thực tế em đã biết HS: Đọc SGK và - Đun sôi nước cứng lâu ngày trong nồi hơi, nồi sẽ bị những tác hại nào của nước thảo luận phủ một lớp cặn. Lớp cặn dày 1mm làm tốn thêm 5% cứng? nhiên liệu, thậm chí có thể gây nổ. - Quần áo giặ bằng nước cứng thì xà phòng không ra Phát triển năng lực bọt, tốn xà phòng và làm áo quần mau chóng hư hỏng tự học, năng lực do những kết tủa khó tan bám vào quần áo. hợp tác, năng lực - Các ống dẫn nước cứng lâu ngày có thể bị đóng cặn, vận dụng kiến thức làm giảm lưu lượng của nước.- Pha trà bằng nước cứng hóa học vào cuộc sẽ làm giảm hương vị của trà. Nấu ăn bằng nước cứng sống sẽ làm thực phẩm lâu chín và giảm mùi vị. Hoạt động 3. 3. Cách làm mềm nước cứng GVđặt vấn đề: Như chúng ta đã biết - Nguyên tắc làm mềm nước cứng là làm giảm nước cứng có chứa các ion Ca2+, nồng độ các ion Ca2+, Mg2+ trong nước cứng. Mg2+, vậy theo các em nguyên tắc - Phương pháp làm mềm nước cứng là chuyển để làm mềm nước cứng là gì? các cation Mg2+, Ca2+ tự do trong nước cứng Nước cứng tạm thời có chứa vào hợp chất không tan (phương pháp kết tủa) những muối nào ? khi đung nóng thì hoặc thay thế các cation Ca2+, Mg2+ tự do này có những phản ứng hoá học nào xảy bằng các cation khác (pp trao đổi ion). ra ? - Có thể dùng nước vôi trong vừa đủ HS thảo luận và trả - Phương pháp kết tủa để trung hoà muối axit tành muối lời câu hỏi, viết các - Đun sôi nước, có phản ứng phân huỷ trung hoà không tan , lọc bỏ chất ptpư Ca(HCO3)2 và Mg(HCO3)2 tạo ra muối không tan được nước mềm. cacbonat không tan. Phát triển năng lực - Dùng Ca(OH)2 với một lượng vừa đủ để trung Khi cho dung dịch Na2CO3, tự học, năng lực hoà muối axit, tạo ra kết tủa làm mất tính cứng Na3PO4 vào nước cứng tạm thời hợp tác, năng lực tạm thời. hoặc vĩnh cửu thì có hiện tượng gì vận dụng kiến thức Ca(HCO3)2+ Ca(OH)2 2CaCO3 + 2H2O xảy ra ? Viết pư dưới dạng ion. hóa học vào cuộc - Dùng Na2CO3 (hoặc Na3PO4) để làm mất tính Thông tin cho giáo viên sống, năng lực sử cứng tạm thời và tính cứng vĩnh cửu. Độ tan trong nước (mol/100g H2O) dụng ngôn ngữ, Ca(HCO3)2+Na2CO3 CaCO3+ 2NaHCO3 MgCO3 Mg(OH)2 năng lực giải quyết CaSO4 + Na2CO3 CaCO3 + Na2SO4 1,3.10-4 0,2.10-4 vấn đề thông qua - Phương pháp trao đổi ion Trên thực tế, người ta dùng đồng môn hóa học - Dùng các vật liệu polime có khả năng trao đổi thời một số hoá chất, thí dụ ion, gọi chung là nhựa cationit. Khi đi qua cột Ca(OH)2 và Na2CO3. có chứa chất trao đổi ion, các ion Ca2+ và Mg2+ - GV giới thiệu thêm cho HS biết: có trong nước cứng đi vào các lỗ trống trong hiện nay phương pháp trao đổi ion cấu trúc polime, thế chỗ cho các ion Na + hoặc không chỉ dùng để làm mềm nước H+ của cationit đã đi vào dung dịch. mà còn để lọc nước (thí dụ: nước - Các zeolit là các vật liệu trao đổi ion vô cơ bị phèn có nhiều ion Fe3+). Nhiều cũng được dùng để làm mềm nước. nhà dân ở cac thành phố khi sử dụng nước giếng khoan (nước ngầm tự nhiên - chưa được xử lý ở các nhà máy nước) đã dùng nhựa trao đổi ion để lọc nước trước khi sử dụng. Hoặc chuyển nước biển mặn thành nước ngọt. Hoạt động 4. 4. Nhận biết ion Ca2+, Mg2+ trong dung dịch HS trình bày các 2 Trình bày cách nhận biết Thuốc thử: dung dịch muối CO3 và khí CO2. ion Ca2+, Mg2+ ? phương pháp và Hiện tượng: Có kết tủa, sau đó kết tủa bị hoà tan trở viết ptpư hóa học lại. Phát triển năng lực GV bổ sung: Phương trình phản ứng: + Các muối MCO3, tự học 2+ 2 Ca + CO CaCO3 M (PO ) (M là Ca2+, Ba2+ năng lực sử dụng 3 3 4 2 CaCO + CO + H O Ca(HCO ) (tan) hoặc Mg2+), đều là chất rắn ngôn ngữ 3 2 2 3 2 2+ - màu trắng, không tan trong Ca + 2HCO3 2+ 2 nước, tan trong môi trường Mg + CO3 MgCO3 + axit (H ) do đó để nhận biết MgCO3 + CO2 + H2O Mg(HCO3)2 (tan) 2+ sự có mặt của Ca hoặc Mg2+ + 2HCO- Mg2+ ta dùng dung dịch 3 2 muối chứa CO3 hoặc 3 PO4 đều được. 3. Hoạt động luyện tập a. Mục tiêu: Tạo tâm thế trước khi bắt đầu luyện tập. b. Nội dung:: Giáo viên cho học sinh làm bài tập luyện tập. c. Sản phẩm:: Học sinh lắng nghe giáo viên giới thiệu. d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, học sinh lắng nghe. 1. Xếp các kim loại kiềm thổ theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, thì A. bán kính nguyên tử giảm dần.B. năng lượng ion hoá giảm dần. C. tính khử giảm dần.D. khả năng tác dụng với nước giảm dần. 2. Cho dung dịch Ca(OH)2 vào dung dịch Ca(HCO3)2 sẽ A. Có kết tủa trắng.B. có bọt khí thoát ra. C. có kết tủa trắng và bọt khí.D. không có hiện tượng gì. 3. Cho 2,84g hỗn hợp CaCO3 và MgCO3 tác dụng hết với dung dịch HCl thu được 672 ml khí CO2 (đkc). Phần trăm khối lượng của 2 muối trong hỗn hợp lần lượt là A. 35,2% & 64,8%B. 70,4% & 26,9% C. 85,49% & 14,51%D.17,6% & 82,4% + 2+ 2+ - - 4. Trong một cốc nước có chứa 0,01 mol Na , 0,02 mol Ca , 0,01 mol Mg , 0,05 mol HCO3 , 0,02 mol Cl . Nước trong cốc thuộc loại nào ? A. Nước cứng có tính cứng tạm thời.B. Nước cứng có tính cứng vĩnh cữu. C. Nước cứng có tính cứng toàn phần.D. Nước mềm. 5. Có thể dùng chất nào sau đây để làm mềm nước có tính cứng tạm thời ? A. NaCl.B. H 2SO4.C. Na 2CO3.D. KNO 3. 6. Anion gốc axit nào sau đây có thể làm mềm nước cứng ? 2 3 A.NO3 B. SO4 C. ClO4 D.PO4 Ngày soạn: TIẾT 48- 49: LUYỆN TẬP TÍNH CHẤT CỦA KIM LOẠI KIỀM, KIỀM THỔ VÀ HỢP CHẤT CỦA CHÚNG I. Mục tiêu 1. Kiến thức Ôn tập và củng cố các kiến thức về kim loại kiềm, kiềm thổ và hợp chất của chúng. 2. Kĩ năng - Rèn kĩ năng viết phương trình phản ứng và giải các bài tập có liên quan. 3. Phẩm chất: Yêu gia đình, quê hương đất nước; Nhân ái khoan dung; Trung thực, tự trọng, chí công, vô tư; Tự lập, tự tin, tự chủ; Có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nước, nhân loại; Nghĩa vụ công dân. II. Thiết bị và học liệu 1. Giáo viên: Hệ thống câu hỏi và bài tập. 2. Học sinh: hoàn thành nhiệm vụ theo nhóm chuyên gia được phân công Lập sơ đồ tư duy: Nhóm 1: Tính chất, ứng dụng và điều chế kim loại kiềm Nhóm 2: Tính chất, ứng dụng và điều chế kim loại kiềm thổ Nhóm 1: Tính chất của các hợp của kim loại kiềm thổ Nhóm 1: Nước cứng III. Tiến trình bài dạy 1. Hoạt động khởi động Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bài a. Mục tiêu: Tạo tâm thế trước khi bắt đầu học bài học mới b. Nội dung:: Giáo viên giới thiệu về bài học mới: luyện tập. c. Sản phẩm:: Học sinh lắng nghe giáo viên giới thiệu. d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, học sinh lắng nghe. -GV đặt vấn đề: Nêu tính chất hoá học của kim loại kiềm, -HS trả lời kiềm thổ? -HS chú ý lắng nghe 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới a. Mục tiêu: Tạo tâm thế trước khi bắt đầu học chủ đề mới. b. Nội dung:: Giáo viên giới thiệu nội dung bài luyện tập. c. Sản phẩm:: Học sinh lắng nghe giáo viên giới thiệu. d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, học sinh lắng nghe. HOẠT ĐỘNG CỦA HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG KIẾN THỨC GV – PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC Hoạt động 1. I. KIẾN THỨC CẦN NẮM VỮNG GV yêu cầu các nhóm cử HS trình bày sơ đồ tư duy nhóm đã chuẩn bị: đại diện lên trình bày Nhóm 1: Tính chất, ứng dụng và điều chế kim loại kiềm phần nội dung đã chuẩn Nhóm 2: Tính chất, ứng dụng và điều chế kim loại kiềm nhóm đã chuẩn bị thổ Nhóm 1: Tính chất của các hợp của kim loại kiềm thổ Nhóm 1: Nước cứng Phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực tự học Hoạt động 2. II. BÀI TẬP GV đổi chỗ HS: Các nhóm chuyên gia đổi chỗ theo hướng dẫn của giáo viên để được nhóm mảnh ghép, hợp tác cùng hoàn thành phiếu học tập GV phát phiếu học tập Các nhóm hoạt động theo sự hướng dẫn của GV GV yêu cầu HS chữa bài, nhận xét và chốt lại kiến thức. Phát triển năng lực hợp tác, năng lực tính toán, năng lực sử dụng ngôn ngữ Câu 1. Hoà tan một ôxít kim loại hoá trị 2 bằng 1 lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 10% ta thu được dung dịch muối có nồng độ 11,8%. Kim loại là. A. Cu B. Ca C. Mg D. Fe Câu 2. Có 4 dung dịch trong suốt mỗi dung dịch chỉ chứa một loại cation và 1 loại anion. Các ion 2+ 2+ 2+ + 2- - 2- - trong cả 4 dung dịch gồm Ba ; Mg ; Pb ; Na ; SO4 ; Cl ; CO3 ; NO3 . 4 dung dịch đó là: A. BaCl2; MgSO4; Na2CO3; Pb(NO3)2 B. BaCO3; MgSO4, NaCl; Pb(NO3)2 C. BaCl2 ; PbSO4; MgCl2 ; Na2CO3 D. Mg(NO3)2; BaCl2; Na2CO3; PbSO4 Câu 3. Có những chất: NaCl ; Ca(OH)2 ; Na2CO3 ; HCl ; NaOH Chất có thể làm mềm nước cứng tạm thời là: A. Na2CO3 ; HCl ; NaOH B. Ca(OH)2; HCl; Na2CO3 C. Ca(OH)2; NaOH; Na2CO3 D. NaCl; NaOH; Na2CO3 Câu 4: Nước cứng không gây ra tác hại nào dưới đây? A. Làm hao tổn chất giặt rửa tổng hợp B. làm giảm mùi vị thực phẩm C. Làm giảm độ an toàn của các nồi hơi D. Làm tắc ống dẫn nước nóng Câu 5. Người ta có thể điều chế kim loại Mg bằng cách. A. Khử MgO bằng H2 hoặc CO. B. Điện phân dung dịch MgCl2. C. Điện phân nóng chảy MgCl2 khan. D. Dùng kim loại Al cho tác dụng với dung dịch MgCl2 Câu 6. Chọn phát biểu sai. Kim loại có nhiệt độ nóng chảy thấp và mềm là do. A. Điện tích ion kim loại kiềm nhỏ. B. Mật độ electon thấp. C. Liên kết kim loại kém bền. D. Khả năng hoạt động hoá học mạnh. Câu 7. Khi cho 100ml dung dịch KOH 1M vào 100ml dung dịch HCl thu được dung dịch có chứa 6,525 gam chất tan. Nồng độ mol của HCl trong dung dịch đã dùng là: A. 0,75 M B. 1M C. 0,25 M D. 0,5 M Câu 8. Cho một mẫu hợp kim Na-Ba tác dụng với nước (dư), thu được dung dịch X và 3,36 lít H 2 (ở đktc). Thể tích dung dịch axit H2SO4 2M cần dùng để trung hoà dung dịch X là: A. 150ml B. 75ml C. 60ml D. 30 ml Câu 9. Hoà tan hoàn toàn 3,22 gam hỗn hợp X gồm Fe, Mg, và Zn bằng một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 loãng, thu được 1,344 lít H2 (đktc) và dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là: A. 9,52 B. 10,27 C. 8,98 D. 7,25 Câu 10. Cho 3 gam hỗn hợp gồm Na và kim loại kiềm M tác dụng với nước. Để trung hoà dung dịch thu được cần 800 ml dung dịch HCl 0,25M. Kim loại M là A. Li B. Cs C. K D. Rb Câu 11. Cho 16,2 g kim loại X (có hoá trị n duy nhất) tác dụng với 3,36 lít O2 (đktc), phản ứng xong thu được chất rắn A. Cho A tác dụng hết với dung dịch HCl thấy có 1,2 g khí H2 thoát ra. Kim loại X là A. Mg B. Zn C. Al D. Ca Câu 12. Nhiệt phân hoàn toàn 40 gam một loại quặng đôlômit có lẫn tạp chất trơ sinh ra 8,96 lit khí CO2 (đktc). Thành phần phần trăm về khối lượng của CaCO3.MgCO3 trong loại quặng nêu trên là A. 50% B. 40% C. 84% D. 92% Câu 13. Cho 6,2 gam hỗn hợp 2 kim loại kiềm tác dụng hết với H 2O thấy có 2,24 lít H2 (đktc) bay ra. Cô cạn dung dịch thì khối lượng chất rắn khan thu được là A. 9,4 g B. 9,5 g C. 9,6 g D. 9,7 g 2+ 2+ 2+ - Câu 14. Dung dịch A chứa 5 ion: Mg , Ba , Ca , Cl (0,1 mol), NO3 (0,2 mol). Thêm dần Vml dung dịch K2CO3 1M vào dung dịch A cho đến khi lượng kết tủa thu được lớn nhất. Giá trị của V là A. 150 B. 300 C. 200 D. 250 3.Hoạt động luyện tập a. Mục tiêu: Tạo tâm thế trước khi bắt đầu làm bài luyện tập. b. Nội dung:: Giáo viên cho học sinh làm bài tập trắc nghiệm. c. Sản phẩm:: Học sinh lắng nghe giáo viên giao nhiệm vụ d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, học sinh lắng nghe và làm bài Câu 1. Phát biểu nào sau đây không đúng về kim loại kiềm: A. to nóng chảy, to sôi thấp B. Khối lượng riêng nhỏ, độ cứng thấp. C. Độ dẫn điện dẫn to thấp. D. Cấu hình e ở lớp ngoài cùng ns1 Câu 2. Cấu hình e của ion Na+ giống cấu hình e của ion hoặc nguyên tử nào trong đây sau đây: A. Mg2+, Al3+, Ne B. Mg2+, F –, Ar C. Ca2+, Al3+, Ne D. Mg2+, Al3+, Cl– Câu 3. Đặc điểm nào sau đây không phải là đặc điểm chung của kim loại kiềm: A. Số e lớp ngoài cùng của nguyên tử B. Số oxy hóa nguyên tố trong hợp chất C. Cấu tạo mạng tinh thể của đơn chất D. Bán kính nguyên tử Câu 4. Trong phòng thí nghiệm để bảo quản Na có thể ngâm Na trong: A. NH3 lỏng B. C2H5OH C. Dầu hoả. D. H2O Câu 5. Phản ứng hoá học đặc trưng của kim loại kiềm là phản ứng với: A. Muối B. O2 C. Cl2 D. H2O TIẾT 50 - 51- BÀI 27. NHÔM VÀ HỢP CHẤT CỦA NHÔM I. Mục tiêu 1. Kiến thức Biết được: Vị trí, cấu hình e lớp ngoài cùng, tính chất vật lí, trạng thái tự nhiên, ứng dụng của nhôm. Hiểu được: - Nhôm là kim loại có tính khử khá mạnh : Phản ứng với phi kim, dung dịch axit, nước, dung dịch kiềm, oxit kim loại. - Nguyên tắc và sản xuất nhôm bằng phương pháp điện phân nhôm oxit nóng chảy. - Tính chất vật lí và ứng dụng của một số hợp chất : Al2O3, Al(OH)3, muối nhôm. - Tính chất lưỡng tính của Al2O3, Al(OH)3 : Vừa tác dụng với axit, vừa tác dụng với bazơ mạnh. - Cách nhận biết ion nhôm trong dung dịch. 2. Kĩ năng - Quan sát mẫu vật, thí nghiệm, rút ra kết luận về tính chất hoá học và nhận biết ion nhôm. - Viết các phương trình hoá học minh hoạ tính chất hoá học của nhôm. - Sử dụng và bảo quản hợp lí các đồ dùng bằng nhôm. - Tính thành phần phần trăm về khối lượng nhôm trong hỗn hợp kim loại đem phản ứng. - Dự đoán, kiểm tra bằng thí nghiệm và kết luận được tính chất hoá học của nhôm, nhận biết ion nhôm 3. Phẩm chất: Yêu gia đình, quê hương đất nước; Nhân ái khoan dung; Trung thực, tự trọng, chí công, vô tư; Tự lập, tự tin, tự chủ; Có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nước, nhân loại; Nghĩa vụ công dân. II. Thiết bị và học liệu 1. Giáo viên: * Hoá chất: - Chất rắn: bột Al - Dung dịch: HCl, HNO3 loãng, HNO3 đặc, H2SO4 đặc, NaOH. - Lọ đựng đầy khí Cl2 hoặc O2 đã đậy nắp. * Dụng cụ thí nghiệm: Ống nghiệm, kẹp ống nghiệm, giá ống nghiệm, đèn cồn.... 2. Học sinh: Chuẩn bị trước bài mới. III. Tiến trình bài dạy 1. Hoạt động khởi động Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bài a. Mục tiêu: Tạo tâm thế trước khi bắt đầu học chủ đề mới. b. Nội dung:: Giáo viên giới thiệu về bài học mới: Nhôm và hợp chất c. Sản phẩm:: Học sinh lắng nghe giáo viên giới thiệu. d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, học sinh lắng nghe. -GV đặt vấn đề: Al và hợp chất của Al có ứng dụng gì trong -HS chú ý lắng nghe thực tế. Thầy trò ta cùng nghiên cứu bài học ngày hôm nay: Al và hợp chất của Al 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới a. Mục tiêu: Tạo tâm thế trước khi bắt đầu học chủ đề mới. b. Nội dung:: Giáo viên giới thiệu các nội dung chính của bài Nhôm c. Sản phẩm:: Học sinh lắng nghe giáo viên giới thiệu. d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, học sinh lắng nghe. HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS – NỘI DUNG KIẾN THỨC PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC A. NHÔM Hoạt động 1. I. VỊ TRÍ TRONG BẢNG TUẦN HOÀN, CẤU HÌNH E NGUYÊN TỬ
File đính kèm:
giao_an_hoc_ki_2_mon_hoa_hoc_lop_12.docx

