Giáo án học kì 2 môn Khoa học 5

docx 65 trang Mai Lan 02/03/2026 250
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Giáo án học kì 2 môn Khoa học 5", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án học kì 2 môn Khoa học 5

Giáo án học kì 2 môn Khoa học 5
 TUẦN 24
 Tiết 47: Lắp mạch điện đơn giản (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhận biết được vật dẫn điện, vật cách điện và thực hành làm được cái ngắt 
điện đơn giản.
- HS vận dụng để lắp được mạch điện thắp sáng đơn giản bằng pin, bóng đèn, 
dây 
dẫn.
- Giáo dục HS ham học, ham tìm hiểu khoa học, biết áp dụng kiến thức đã học 
vào thực tế.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
- Giáo viên Hình trang 94, 95, 97 SGK 
- HS : SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Khởi động
- Cho HS hát - HS hát
- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh - HS chuẩn bị
- GV nhận xét - HS nghe
- Giới thiệu bài - Hs ghi vở 
2. Khám phá
 Hoạt động 3: Vật dẫn điện, vật cách 
 điện - HS đọc hướng dẫn thực hành trang 
- Yêu cầu HS đọc mục hướng dẫn thực 96, SGK
hành trang 96, SGK
- GV chia lớp thành 4 nhóm và phát 
phiếu thí nghiệm cho từng nhóm. - Các nhóm thảo luận theo sự chỉ dẫn 
- GV yêu cầu HS làm việc trong nhóm, của GV.
- GV hướng dẫn những nhóm gặp khó 
khăn - Đại diện nhóm báo cáo kết quả
- Trình bày kết quả
 Hoạt động 4: Vai trò của cái ngắt điện, 
 thực hành làm cái ngắt điện đơn giản
- GV yêu cầu HS quan sát hình minh - HS quan sát hình minh họa hoặc cái 
họa SGK trang 97. ngắt điện thật, trả lời các câu hỏi
+ Cái ngắt điện được làm bằng vật liệu 
gì?
+ Nó ở vị trí nào trong mạch điện?
+ Nó có thể chuyển động như thế nào?
+ Dự đoán tác động của nó đến mạch 
điện?
- GV nhận xét, sửa chữa câu trả lời.
- GV cho HS làm một cái ngắt điện đơn 
giản
- GV kiểm tra sản phẩm của HS, sau đó - HS thực hành làm cái ngắt điện.
yêu cầu đóng mở, ngắt điện.
3. Vận dụng, trải nghiệm - Chia sẻ với mọi người về cách lắp - HS nghe và thực hiện
mạch điện đơn giản.
- Timg hiểu thêm về vai trò các thiết bị - HS nghe và thực hiện
điện như: công tơ, cầu chì, phích điện. 
công tắc, Aptomat,...
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY( NẾU CÓ ) 
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
________________________________________________________________
 Tiết 48: An toàn và tránh lãng phí khi sử dụng điện
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nêu được một số quy tắc cơ bản sử dụng an toàn, tiết tiệm điện.
- HS vận dụng biết cách sử dụng an toàn, tiết kiệm điện.
- Có ý thức tiết kiệm năng lượng điện.
I. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - GV: Thông tin, Tranh ảnh 1số đồ vật, phiếu học tập 
 - HS : SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. Khởi động:
 - Cho HS chơi trò chơi Bắn tên trả lời - Hs chơi trò chơi
câu hỏi:
+ Vật cho dòng điện chạy qua gọi là 
gì? 
+ Kể tên một số vật liệu cho dòng điện 
chạy qua.
 + Vật không cho dòng điện chạy qua 
gọi là gì ? 
+ Kể tên một sốvật liệu không cho 
dòng điện chạy qua.
- GV nhận xét - HS nghe
- GV giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 
2. Khám phá:
 Hoạt động 1 : Các biện pháp phòng 
tránh bị điện giật. 
 - GV chia lớp thành 4 nhóm – giao - HS nhận nhiệm vụ 
 nhiệm vụ cho các nhóm - Thảo luận nhóm về các tình huống 
+ Nội dung tranh vẽ dẫn đến bị điện giật và các biện pháp 
+ Làm như vậy có tác hại gì? đề phòng bị điện giật 
- Trình bày kết quả - Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo 
- GV nhận xét luận 
 +Hình 1 : Hai bạn nhỏ đang thả diều 
 nơi có đường dây điện đang chạy qua. 
 Một bạn đang cố kéo khi chiếc diều bị 
 mắc vào đường dây điện. Việc làm như 
 vậy rất nguy hiểm. Vì có thể làm đứt 
 dây điện, dây điện có thể vướng vào người làm chết người.
 + Hình 2: Một bạn nhỏ đang sờ tay vào 
 ổ điện và người lớn kịp thời ngăn lại. 
 Việc làm của bạn nhỏ rất nguy hiểm 
 đến tính mạng, vì có thể điện truyền 
 qua lỗ cắm trên phích điện, truyền sang 
 người gây chết người.
+ Tìm các biện pháp để phòng tránh + Không sờ vào dây điện
điện: Cho HS liên hệ thực tế + Không thả diều, chơi dưới đường 
 dây điện.
 + Không chạm tay vào chỗ hở của dây 
 điện hoặc các bộ phận của kim loại 
 nghi là có điện
 + Để ổ điện xa tầm tay trẻ em.
 + Không để trẻ em sử dụng các đồ điện
 + Tránh xa chỗ có dây điện bị đứt.
 + Báo cho người lớn biết khi có sự cố 
 về điện.
 + Không dùng tay kéo người bị điện 
 giật ra khỏi nguồn điện.
+ Gọi HS đọc mục Bạn cần biết trang - HS thực hành theo nhóm : đọc thông 
98, SGK tin và trả lời câu hỏi trang 99 SGK
* Hoạt động 2: Một số biện pháp 
tránh gây hỏng đồ điện vai trò của cầu 
chì và công tơ
- Cho HS thảo luận theo câu hỏi:
+ Điều gì có thể xảy ra nếu dùng - HS thảo luận rồi báo cáo:
nguồn điện 12v cho vật dùng điện có - Nếu dùng nguồn điện 12v cho vật 
số vôn quy định là 6V dùng điện có số vôn quy định là 6V sẽ 
 làm hỏng vật dụng đó.
+ Cầu chì có tác dụng gì? - Cầu chì có tác dụng là nếu dòng điện 
 quá mạnh, đoạn dây chì sẽ nóng chảy 
 khiến cho mạch điện bị ngắt, tránh 
 được sự cố về điện.
+ Hãy nêu vai trò của công tơ điện. + Công tơ điện là vật để đo năng lượng 
 điện đã dùng. Căn cứ vào đó người ta 
2. Luyện tập, thực hành tính được số tiền điện phải trả
 Các biện pháp tiết kiệm điện 
GV cho hs liên hệ
 + Tại sao phải tiết kiệm điện ? HS chia sẻ:
 + Vì điện là tài nguyên Quốc gia. Năng 
 lượng điện không phải là vô tận. Nếu 
 chúng ta không tiết kiệm điện thì sẽ 
 không thể có đủ điện cho những nơi 
+ Chúng ta phải làm gỡ để tránh lãng vùng sâu, vùng xa. 
phí điện ? + Không bật loa quá to, chỉ bật điện khi thật cần thiết, khi ra khỏi phòng 
 phải tắt điện.
+ Liên hệ việc tiết kiệm điện ở gia đình - HS liên hệ 
em ?
 - GV giúp HS liên hệ và hướng dẫn
 cách tiết kiệm điện.
- Yêu cầu HS đọc mục Bạn cần biết - HS đọc mục “ Bạn cần biết ” SGK 
- Mỗi tháng gia đình em thường dùng - HS nêu
hết bao nhiêu số điện và phải trả bao 
nhiêu tiền ?
4. Vận dụng, trải nghiệm
- Về nhà tìm hiểu các thiết bị sử dụng - HS nghe và thực hiện
điện của gia đình em và kiểm tra xem 
việc sử dụng những đồ dùng đó đã hợp 
lí chưa ? Em có thể làm gì để tiết kiệm, 
tránh lãng phí khi sử dụng điện ở nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( NẾU CÓ )
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
________________________________________________________________ TUẦN 25
 Tiết 49: Ôn tập vật chất và năng lượng (tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nêu lại được các kiến thức phần Vật chất và năng lượng đã học; có kĩ năng 
quan sát, thí nghiệm.
- HS vận dụng để bảo vệ môi trường, giữ gìn sức khoẻ liên quan đến nội dung 
phần vật chất và năng lượng.
- Yêu thiên nhiên và có thái độ tôn trọng các thành tựu khoa học 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên 
 - SGK, bảng phụ, phiếu BT
2. Học sinh
- SGK, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. Khởi động
- Cho HS chơi trò chơi "Hái hoa dân - HS chơi trò chơi
chủ" 
- GV nhận xét, đánh giá. - Hs nghe
- Giới thiệu bài - HS ghi vở
2. Luyện tập, thực hành
 * Trò chơi “Ai nhanh, ai đúng” 
+ Bước 1: Tổ chức hướng dẫn
- GV chia lớp thành 6 nhóm.
- GV hướng dẫn cách chơi và luật 
chơi. - Các nhóm tự cử nhóm trưởng.
+ Bước 2: Tiến hành chơi - Theo dõi
- GV lần lượt đọc các câu hỏi từ 1 đến 
6 như trang 100, 101 SGK - Các nhóm theo dõi, thảo luận, lựa 
 chọn đáp án.
 - Trọng tài quan sát xem nhóm nào có 
- GV chốt lại đáp án đúng sau mỗi lượt đáp án nhanh và chính xác.
các nhóm chọn đáp án. - Kết thúc cuộc chơi, nhóm nào có 
 nhiều câu đúng và trả lời nhanh là 
 thắng cuộc.
3. Vận dụng, trải nghiệm
- Nêu tác dụng của năng lượng mặt - HS nêu
trời?
- Về nhà ứng dụng năng lượng mặt trời - HS nghe và thực hiện
trong cuộc sống để bảo vệ môi trường
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DAY ( NẾU CÓ )
________________________________________________________________ Tiết 50: Ôn tập vật chất và năng lượng (tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Có các kiến thức phần Vật chất và năng lượng; các kĩ năng quan sát, thí 
nghiệm.
- HS vận dụng để bảo vệ môi trường, giữ gìn sức khoẻ liên quan đến nội dung 
phần vật chất và năng lượng.
- Yêu thiên nhiên và có thái độ tôn trọng các thành tựu khoa học kĩ thuật .
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên 
 - SGK, tranh, phiếu BT
2. Học sinh
- SGK, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. Khởi động
- Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện" - HS chơi trò chơi
- GV nhận xét - HS nghe
- Giới thiệu bài - HS ghi vở
2. Luyện tập thực hành
 Hoạt động 1: Năng lượng lấy từ đâu?
- Tổ chức cho HS hoạt động theo cặp - HS trao đổi, thảo luận
- HS quan sát hình minh họa trang 102, 
SGK, thảo luận, trả lời từng câu hỏi.
- Gọi đai diện HS phát biểu, cho HS - HS tiếp nối nhau phát biểu. Mỗi HS 
khác nhận xét và bổ sung chỉ nói về 1 hình minh họa.
- GV nhận xét, kết luận câu trả lời 
đúng
Hoạt động 2: Các dụng cụ, máy móc 
sử dụng điện
- GV tổ chức cho HS tìm các dụng cụ, - HS hoạt động theo hướng dẫn của 
máy móc sử dụng điện dưới dạng trò GV
chơi: “Ai nhanh, ai đúng”
- Cách tiến hành:
+ GV chia lớp thành 2 đội và nêu luật - HS chơi trò chơi
chơi
+ GV cùng cả lớp tổng kết, kiểm tra số 
dụng cụ, máy móc sử dụng điện mà 
mỗi nhóm tìm được.
+ GV tổng kết trò chơi và tuyên dương 
nhóm thắng cuộc
 Hoạt động 3: Nhà tuyên truyền giỏi
- GV viết tên các đề tài để HS lựa chọn - HS làm bài
vẽ tranh cổ động, tuyên truyền. - Sau khi HS vẽ xong,chia sẻ lên zoom 
- Yêu cầu HS làm bài và trình bày trước lớp về ý tưởng của 
- Trình bày kết quả mình. 
- GV cho thành lập ban giám khảo để 
chấm tranh, chấm lời tuyên truyền. - Giám khảo chấm - GV nhận xét, khen cho HS theo từng 
đề tài.
-Việc làm góp phần bảo vệ môi trường - hs liên hệ
của em là gì ?
3. Vận dụng, trải nghiệm
- Dặn HS về nhà tuyên truyền với mọi - HS nghe và thực hiện
người về việc tiết kiệm sử dụng năng 
lượng để giảm thiểu ô nhiễm môi 
trường.
- Vận dụng kiến thức về năng lượng để - HS nghe và thực hiện
góp phần bảo vệ tài nguyên thiên nhiên 
và bảo vệ môi trường.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DAY ( NẾU CÓ )
________________________________________________________________ TUẦN 26
 Tiết 51: CƠ QUAN SINH SẢN CỦA THỰC VẬT CÓ HOA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhận biết hoa là cơ quan sinh sản của thực vật có hoa.
- Chỉ và nói tên các bộ phận của hoa như nhị và nhụy trên tranh vẽ hoặc hoa 
thật.
- Yêu thích khám phá thiên nhiên.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Hình vẽ trang 104, 105 SGK
- HS : SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. Khởi động
- Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện" - HS chơi trò chơi
kể một số hiện tượng biến đổi hóa học? 
- GV nhận xét. - HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
2. Khám phá
Hoạt động 1: Quan sát 
- GV yêu cầu HS quan sát hình 1, 2 - Hoạt động nhóm: HS quan sát và nối 
trang 104 SGK, trả lời câu hỏi trong tiếp nhau trả lời trong nhóm, chia sẻ 
nhóm trước lớp
+ Nêu tên cây? H1: Cây dong riềng. 
 H2: Cây phượng
+ Cơ quan sinh sản của cây đó là gì? + Cơ quan sinh sản của cây dong riềng 
 và cây phượng là hoa.
+ Cây phượng và cây dong riềng có + Cùng là thực vật có hoa. Cơ quan 
đặc điểm gì chung? sinh sản là hoa.
+ Cơ quan sinh sản của cây có hoa là + Hoa là cơ quan sinh sản của cây có 
gì? hoa.
+ Trên cùng một loại cây, hoa được gọi + Trên cùng một loại cây có hoa đực 
tên bằng những loại nào? và hoa cái.
- GV yêu cầu HS quan sát hình SGK - HS quan sát hình 3, 4 trang 104
- GV dán tranh hoa sen và hoa râm bụt - HS thảo luận theo cặp
lên bảng
- Gọi HS lên bảng chỉ cho cả lớp thấy - 2 HS tiếp nối nhau lên thao tác với 
nhị và nhụy của từng loại hoa hoa thật hoặc đánh dấu vào hình vẽ 
- GV nhận xét kết luận lời giải đúng trên bảng
Hoạt động 2: Thực hành với vật thật
- GV cho HS làm việc theo nhóm bàn
- GV yêu cầu các nhóm cùng quan sát - Các nhóm làm việc theo sự hướng 
từng bông hoa mà các thành viên mang dẫn của GV
đến lớp, chỉ xem đâu là nhị, đâu là 
nhụy và phân loại các bông hoa của 
nhóm thành 2 loại: hoa có cả nhị và 
nhụy, hoa chỉ có nhị hoặc nhụy
- GV đi giúp đỡ từng nhóm - Trình bày kết quả - Đại diện nhóm trình bày kết quả
- GV nhận xét chốt lời giải đúng
Hoạt động 3: Tìm hiểu về hoa lưỡng 
tính
- GV yêu cầu HS quan sát hình 6 trang - HS quan sát 
105 để biết được các bộ phận chính của 
hoa lưỡng tính
- GV vẽ sơ đồ nhị và nhụy hoa lưỡng - Vẽ sơ đồ nhị và nhụy ở hoa lưỡng 
tính lên bảng tính vào vở, 1 HS lên làm trên bảng lớp
- GV gọi HS nhận xét phần trình bày - HS nhận xét
của bạn
3. Luyện tập, thực hành
- Vì sao chúng ta không nên tự tiện hái - HS nêu
hoa ở những cây được trồng và bảo vệ?
4. Vận dụng, trải nghiệm
- Về nhà tự trồng câu từ một loại hạt và - HS nghe và thực hiện
chia sẻ với bạn 
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( NẾU CÓ )
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
 ________________________________________________________________
 Tiết 52: SỰ SINH SẢN CỦA THỰC VẬT CÓ HOA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết được hoa thụ phấn nhờ côn trùng, gió.
- Kể được tên một số hoa thụ phấn nhờ côn trùng, hoa thụ phấn nhờ gió.
- Yêu thiên nhiên, thích khám phá thiên nhiên, bảo vệ môi trường.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - GV: Thông tin và hình số 1 SGK trang 106.
 - HS: Tranh ảnh, sưu tầm về hoa thật
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. Khởi động
- Cho HS hát - HS hát 
- Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên", - HS chơi trò chơi
trả lời câu hỏi:
+ Nêu các bộ phận của hoa.
+ Nêu ý nghĩa của hoa trong quá 
trình sinh sản .
- GV nhận xét - HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Khám phá
Hoạt động 1: Tìm hiểu sự sinh sản 
của thực vật có hoa( sự thụ phấn, sự 
thụ tinh, sự hình thành hạt và quả).
*Tiến trình đề xuất 1. Tình huống xuất phát và nêu vấn 
đề:
* Sau khi kiểm tra bài cũ GV nêu 
vấn đề Các em đã biết hoa là cơ 
quan sinh sản của thực vật có hoa, - HS ghi lại những hiểu biết ban đầu của 
vậy em biết gì về sự sinh sản của mình vào vở ghi chép khoa học về sự sinh 
thực vật có hoa sản của thực vật có hoa, sau đó thảo luận 
2. Làm bộc lộ biểu tượng ban đầu nhóm 4 để thống nhất ý kiến ghi vào bảng 
của HS nhóm.
- GV yêu cầu HS mô tả bằng lời 
những hiểu biết ban đầu của mình - Các nhóm đính bảng phụ lên bảng lớp và 
về sự sinh sản của thực vật có hoa cử đại diện nhóm trình bày
vào vở ghi chép khoa học, sau đó 
thảo luận nhóm 4 để thống nhất ý 
kiến ghi vào bảng nhóm.
- GV yêu cầu HS trình bày quan - HS so sánh sự giống và khác nhau của các 
điểm của các em về vấn đề trên. ý kiến.
3. Đề xuất câu hỏi( dự đoán/ giả 
thiết) và phương án tìm tòi.
- Từ việc suy đoán của của HS do 
nhóm đề xuất, GV tập hợp thành 
các nhóm biểu tượng ban đầu rồi 
hướng dẫn HS so sánh sự giống và 
khác nhau của các ý kiến ban đầu.
- Tổ chức cho HS đề xuất các câu -Ví dụ HS có thể nêu:
hỏi liên quan đến nội dung kiến + Có phải quả là do hoa sinh ra không ?
thức tìm hiểu về về sự sinh sản của +Mỗi bông hoa sinh ra được bao nhiêu 
thực vật có hoa quả?
 +Quá trình hoa sinh ra quả diễn ra như thế 
 nào?
 +Vì sao sau khi sinh ra quả, hoa lại héo và 
 rụng?
 +Vì sao khi mới được sinh ra, quả rất nhỏ?
 +Mỗi cây có thể sinh ra được bao nhiêu 
 quả?
 +Nhị và nhụy của hoa dùng để làm gì?
 + Vì sao có loại cây hoa có cả nhị và nhụy, 
 vì sao có loại cây hoa chỉ có nhị hoặc 
 nhụy?
- GV tổng hợp các câu hỏi của các 
nhóm, chỉnh sửa và nhóm các câu - HS theo dõi
hỏi phù hợp với nội dung tìm hiểu 
về sự sinh sản của thực vật có hoa 
và ghi lên bảng.
+ Sự sinh sản của thực vật có hoa 
diễn ra như thế nào?
4. Thực hiện phương án tìm tòi:
- GV tổ chức cho HS thảo luận, đề 

File đính kèm:

  • docxgiao_an_hoc_ki_2_mon_khoa_hoc_5.docx
  • docTuần 19.doc
  • docTuần 20.doc
  • docTuần 21.doc
  • docTuần 22.doc
  • docTuần 23.doc
  • docTuần 24.doc
  • docTuần 25.doc
  • docTuần 26.doc
  • docTuần 27.doc
  • docTuần 28.doc
  • docTuần 29.doc
  • docTuần 30.doc
  • docTuần 31.doc
  • docTuần 32.doc
  • docTuần 33.doc
  • docTuần 34.doc
  • docTuần 35.doc