Giáo án học kì 2 môn Vật Lí Lớp 10 Kết Nối Tri Thức
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Giáo án học kì 2 môn Vật Lí Lớp 10 Kết Nối Tri Thức", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án học kì 2 môn Vật Lí Lớp 10 Kết Nối Tri Thức
a. Mục tiêu: - Giúp học sinh tự vận dụng, tìm tòi mở rộng các kiến thức trong bài học và tương tác với cộng đồng. Tùy theo năng lực mà các em sẽ thực hiện ở các mức độ khác nhau. b. Nội dung: Học sinh thực hiện nhiệm vụ ở nhà theo nhóm hoặc cá nhân c. Sản phẩm: Bài tự làm vào vở ghi của HS. d. Tổ chức thực hiện: Nội dung 1: Tìm hiểu thêm một số ví dụ về các dạng năng lượng, sự chuyển hóa năng lượng và quá trình thực hiện công Nội dung 2: HS làm bài tập SGK – Trang 95 V. ĐIỀU CHỈNH, THAY ĐỔI, BỔ SUNG (NẾU CÓ) ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. TUẦN 22 TIẾT:43-44 TÊN BÀI DẠY: BÀI 24: CÔNG SUẤT Môn học: Vật Lý; Lớp: 10 Thời gian thực hiện: 2 tiết I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Nắm được khái niệm công suất, ý nghĩa của công suất trong thực tiễn đời sống và kỹ thuật - Nắm được đơn vị công, đơn vị năng lượng, đơn vị công suất. - Nắm được khái niệm hiệu suất. 2. Năng lực a. Năng lực chung - Năng lực tự học và nghiên cứu tài liệu. - Năng lực trình bày và trao đổi thông tin. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề. - Năng lực hoạt động nhóm. b. Năng lực đặc thù môn học - Phân biệt được các đơn vị công và công suất. - Biết vận dụng công thức, giải được một số bài tập về công, công suất. 3. Phẩm chất - Có thái độ hứng thú trong học tập. - Có ý thức tìm hiểu và liên hệ các hiện tượng thực tế liên quan. - Có tác phong làm việc của nhà khoa học. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên - Máy tính và máy chiếu - Ảnh chụp một số thiết bị có ghi công suất. - Một số đoạn video về quá trình hoạt động của lip nhiều tầng xe đạp hộp số xe máy. - Những dụng cụ cần thiết để phục vụ cho hoạt động trải nghiệm: cân , thước đo độ dài, đồng hồ bấm giây. - Game Power Point: Vòng quay may mắn Hệ thông câu hỏi sử dụng trong vòng quay may mắn: Câu 1. Công thức tính công của một lực là: A. A = F.s.B. A = mgh. C. A = F.s.cos .D. A = ½.mv 2. Câu 2. Chọn đáp án đúng. Công có thể biểu thị bằng tích của A. Năng lượng và khoảng thời gian. B. Lực, quãng đường đi được và khoảng thời gian. C. Lực và quãng đường đi được. D. Lực và vận tốc. Câu 3. Đơn vị nào sau đây không phải là đơn vị của công? A. N.m B. Cal C. J D. N/m Câu 4. Trường hợp nào sau đây, công của lực bằng không? A. Lực hợp với phương chuyển động một góc nhỏ hơn 90o. B. Lực hợp với phương chuyển động một góc lớn hơn 90o. C. Lực vuông góc với phương chuyển động của vật. D. Lực cùng phương với phương chuyển động của vật. Câu 5. Vật rơi từ độ cao h xuống đất. Hỏi công được sản sinh ra không? Và lực nào sinh công? A. Công có sinh ra và là do lực ma sát. B. Công có sinh ra và là công của trọng lực. C. Không có công nào sinh ra. D. Công có sinh ra và do lực cản của không khí. Câu 6. Kéo một xe goòng bằng một sợi dây cáp với một lực bằng 150N. Góc giữa dây cáp và mặt phẳng nằm ngang bằng 600. Công của lực tác dụng lên xe để xe chạy được 200m có giá trị là: A. 30000 J. B. 15000 J C. 25950 J D. 51900 J. Câu 7. Một người kéo một hòm gỗ trượt trên sàn nhà bằng một dây có phương hợp với phương ngang một góc 600. Lực tác dụng lên dây bằng 150N. Công của lực đó thực hiện được khi hòm trượt đi được 10 mét là: A. A = 1275 J.B. A = 750 J.C. A = 1500 J.D. A = 6000 J. Câu 8. Công là đại lượng : A. Vô hướng, có thể âm hoặc dương. B. Vô hướng, có thể âm, dương hoặc bằng không. C. Véc tơ, có thể âm, dương hoặc bằng không. D. Véc tơ, có thể âm hoặc dương. Câu 9. Chọn câu đúng. Khi vật chuyển động trên quỹ đạo khép kín, tổng đại số công thực hiện A. Bằng không. B. Luôn dương. C. Luôn âm. D. Khác không. - Phiếu học tập. Phiếu học tập số 1 Hai anh công nhân dùng ròng rọc để kéo xô vữa lên các tầng cao của một công trình xây dựng dựa vào bảng số liệu dưới đây Hãy xác định xem ai là người thực hiện công nhanh hơn. Lấy g = 10 m/s2. Bảng 24.1 Khối lượng xô Độ cao công Thời gian thực Công thực hiện: Công nhân vữa: trình: hiện công: A (J) m (kg) h (m) t (s) Công nhân 1 m1= 20 kg h1 = 10 m A1 = t1 = 10 s Công nhân 2 m2 = 21kg h2 = 11 m A2 = t2 = 20s Phiếu học tập số 2 Coi công suất trung bình của trái tim là 3W. a) Trong một ngày - đêm trung bình trái tim thực hiện một công là bao nhiêu? b) Nếu một người sống 70 tuổi thì công của trái tim thực hiện là bao nhiêu? Một ô tô tải muốn thực hiện được công này phải thực hiện trong thời gian bao lâu? Coi công suất của xe ô tô tải là 3.105 W. Phiếu học tập số 3 Câu 1. Hãy giải thích tác dụng của líp nhiều tầng trong xe đạp thể thao Câu 2. Hình bên mô tả hộp số xe máy. Hãy giải thích tại sao khi đi xe máy trên những đoạn đường dốc hoặc có ma sát lớn ta thường đi ở số nhỏ. Câu 3. Động cơ của một thang máy tác dụng lực kéo 20.000 N để thang máy chuyển động thẳng lên trên trong 10 giây và quãng đường đi được tương ứng là 18 m. Công suất trung bình của động cơ là A. 36 kW B. 3,6 kW C. 11 kW D. 1,1 kW Câu 4. Một ô tô khối lượng 1 tấn đang hoạt động với công suất 5 KW và chuyển động thẳng đều với vận tốc 54 km/h thì lên dốc. Hỏi động cơ ô tô phải hoạt động với công suất bằng bao nhiêu để có thể lên dốc với tốc độ như cũ? Biết hệ số ma sát giữa bánh xe và mặt đường không đổi dốc nghiêng 2,30 so với mặt đường nằm ngang và lấy g = 10 m/s2. Phiếu học tập số 4 Câu 1: Gọi A là công mà một lực đã sinh ra trong thời gian t để vật đi được quãng đường s công suất là A t A s A. P B. P C. P D. P t A s A Câu 2. 1W bằng A. 1J.s B. 1J/s C. 10 J.s D. 10 J/s Câu 3. Một lực tác dụng vào một vật nhưng vật đó không chuyển động điều này có nghĩa là A. Lực đã sinh công B. Lực không sinh công C. Lực đã sinh công suất D. Lực không sinh công suất Câu 4. Một bóng đèn sợi đốt có công suất 100 W tiêu thụ năng lượng 1.000 J. Thời gian thắp sáng bóng đèn là: A. 1 giây B. 10 giây C. 100 giây D. 1000 giây Câu 5. Cần một công suất bằng bao nhiêu để nâng một hòn đá có trọng lượng 50 N lên độ cao 10 m trong thời gian 2 giây. A. 2,5 W B. 25 W C. 2,5.102 W D. 2,5 kW Câu 6. Một máy kéo có công suất 5kW. Hệ số ma sát trượt giữa khối gỗ và mặt phẳng nằm ngang bằng 0,50. Hỏi cần bao nhiêu thời gian để máy kéo được một khối gỗ có trọng lượng bằng 800 N chuyển động đều được 10 m trên mặt phẳng ngang? A. 0,2 giây B. 0,4 giây C. 0,6 giây D. 0,8 giây Câu 7. Một chiếc xe có khối lượng 400 kg. Động cơ của xe có công suất 25 kW. Xe cần bao nhiêu thời gian để chạy được quãng đường dài 2 km kể từ lúc đứng yên trên đường ngang nếu bỏ qua ma sát? A. 50 giây B. 100 giây C. 108 giây D. 216 giây Câu 8. Bé An cố gắng ôm một chồng sách có trọng lượng 50 N cách mặt đất 1,2 m trong suốt thời gian 2 phút. Công suất mà bé học đã thực hiện được là A. 50 W B. 60 W C. 30 W D. Các câu trên đều sai. Câu 9. Trên công trường xây dựng một người thợ sử dụng động cơ điện để kéo một khối gạch nặng 85 kg lên độ cao 10,7 m trong thời gian 23,2 giây. Giả thiết khối gạch chuyển động đều. Tính công suất tối thiểu của động cơ. Lấy g = 9,8 m/s2. Câu 10. Tính công suất của động cơ máy bay biết rằng nó đang bay với tốc độ 250 m/s và động cơ sinh ra lực kéo 2.106 N để duy trì tốc độ này của máy bay. Phiếu học tập số 5 Thi xem ai là người có công suất lớn hơn 1. Hãy nêu tên dụng cụ cần dùng và cách tiến hành đo thời gian khi lên thang gác. 2. Thảo luận trong nhóm về kế hoạch động để xác định công suất khi lên thang gác của 5 người đại diện các tổ có trọng lượng khác nhau, trong đó ghi rõ: a . Mục đích của hoạt động. b. Dụng cụ cần sử dụng. c. Các bước tiến hành hoạt động. d. Bảng ghi kết quả Mẫu bảng ghi kết quả Trọng Công suất Tên người Độ cao (m) Công (J) Thời gian (s) lượng (N) (W) 1. 2. 3. 4. 5. 2. Học sinh - Ôn lại những vấn đề đã được học về công cơ học: - SGK, vở ghi bài, giấy nháp. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Ổn định lớp 2. Tổ chức hoạt động Hoạt động 1. Khởi động: Tạo tình huống học tập (thời gian ...) a. Mục tiêu - Ôn lại kiến thức công cơ học ở bài trước. - Kích thích sự tò mò, hứng thú tím hiểu về công suất. b. Nội dung - Học sinh tiếp nhận vấn đề từ giáo viên c. Sản phẩm - Báo cáo kết quả hoạt động nhóm thông qua trò chơi. 1C, 2C, 3D, 4C, 5B, 6B, 7B, 8B, 9A d. Tổ chức thực hiện Các bước thực hiện Nội dung thực hiện Bước 1: GV giao - Giáo viên kiểm tra bài cũ thông qua phiếu học tập số 1, trò chơi “Vòng nhiệm vụ quay may mắn” (Có thể chia theo nhóm) Luật chơi: lớp chia làm 4 nhóm. Mỗi nhóm xen kẽ lần lượt chọn 2 câu hỏi và quay vòng quay để nhận số điểm tương ứng với câu hỏi đã chọn. Thời gian mỗi câu hỏi là 1 phút. Nếu trả lời đúng được nhận số điểm đã quay được. Nếu trả lời sai, nhóm còn lại giơ tay nhanh nhất giành quyền trả lời. Nếu vẫn trả lời sai, giáo viên giải thích nhanh đáp án. Sau hai lượt quay, nhóm nào có số điểm cao nhất thì chiến thắng. Bước 2: HS thực - Hs thực hiện nhiệm vụ giải bài tập thông qua trò chơi. hiện nhiệm vụ Bước 3: Báo cáo, - Kết thúc trò chơi, Gv chọn nhóm nào có số điểm cao nhất để khen thảo luận thưởng (cộng điểm cho mỗi thanh viên của nhóm). Bước 4: Kết luận, - Giáo viên tổng kết đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập (phiếu nhận định học tập số 1) của học sinh. -Giáo viên nêu vấn đề: Để đánh giá việc thực hiện công của người hay thiết bị sinh công, người ta không chỉ quan tâm đến độ lớn của công thực hiện được mà còn quan tâm đến việc công này được thực hiện nhanh hay chậm. Theo em làm thế nào để xác định được sự nhanh chậm của việc thực hiện công? Để giải quyết được vấn đề, ta sẽ tìm hiểu bài học hôm nay, BÀI 24. CÔNG SUẤT Học sinh tiếp nhận vấn đề. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức 2.1: Tìm hiểu khái niệm công suất a. Mục tiêu - Phát biểu được khái niệm và nêu được ý nghĩa vật lý của công suất. b. Nội dung - Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo nhóm hoàn thành yêu cầu dựa trên gợi ý của giáo viên c. Sản phẩm - Nêu được khái niệm công suất. I. Khái niệm công suất: - Công suất là đại lượng vật lý đặc trưng cho tốc độ sinh công của thiết bị (hay đặc trưng cho khả năng sinh công của thiết bị trong một đơn vị thời gian). d. Tổ chức thực hiện Các bước thực hiện Nội dung thực hiện Dự kiến sản phẩm Bước 1: Chuyển giao Giáo viên cho học sinh I. KHÁI NIỆM CÔNG SUẤT nhiệm vụ thảo luận nhóm và hoàn thành phiếu học tập số 1. Bước 2: Thực hiện Học sinh thực hiện nhiệm vụ nhiệm vụ theo nhóm Độ Khối Thời Bước 3: Báo cáo, - GV mời đại diện 1 bạn cao lượng gian thảo luận của bất kì một nhóm nào công Công Công xô thực đó trình bày cho câu trả trình thực hiện: nhân vữa: hiện lời cho hoạt động của : A (J) m công: nhiệm vụ 1. h (kg) t (s) - Học sinh lên bảng trình (m) bày. A1 m1 gh - GV mời các học sinh 20.10.10 Công các nhóm khác thảo m = h = t = nhân 1 1 2000J 1 luận, nhận xét, bổ sung 20 kg 10 m 10s và sữa lỗi về câu trả lời 1 của nhóm đại diện. Bước 4: Kết luận, - Giáo viên tổng kết A m gh nhận định đánh giá kết quả thực 2 2 2 Công 21.10.11 hiện nhiệm vụ học tập m = h = t = nhân 2 2 2 của học sinh. 21kg 11 m 2310J 20s - Giáo viên thông báo 2 A kiến thức: Tỉ số t + Khi kéo xô vữa lên tầng cao của một chính là tốc độ sinh công công trình xây dựng thì xô vữa chịu tác của lực F. Đại lượng đặc dụng của trọng lực và lực căng của sợi dây, trưng cho tốc độ sinh hai lực này cân bằng nhau nên về độ lớn công (hay đặc trưng cho T P mg khả năng thực hiện công + Lực mà anh công nhân kéo xô vữa lên các nhanh hay chậm) của tầng cao chính là lực lực kéo, lực kéo này một người hay của một chính bằng lực căng dây. Nên F = T = P = thiết bị nào đó, được gọi mg. là công suất. + Áp dụng công thức tính công thực hiện. A1 m1 gh 20.10.10 2000J A2 m2 gh2 21.10.11 2310J + Công mà 2 công nhân này thực hiện trong thời gian 1 giây: Trong 1 giây, công nhân 1 thực hiện được 200J. Trong 1 giây, công nhân 2 thực hiện được 210J. + Công nhân 2 thực hiện công nhanh hơn. - Khái niệm công suất: Đại lượng đặc trưng cho khả năng thực hiện công nhanh hay chậm của một người hay của một thiết bị nào đó, được gọi là công suất. 2.2. Tìm hiểu công thức tính công suất. a. Mục tiêu - Viết được công thức tính công suất. - Biết được đơn vị của công suất và các bội số của đơn vị công suất. b. Nội dung - Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo nhóm hoàn thành yêu cầu dựa trên gợi ý của giáo viên c. Sản phẩm - Viết được công thức tính công suất và viết được đơn vị đo của công suất. - Hiểu được ý nghĩa vật lí của công suất chính là tốc độ sinh công. II. Công thức tính công suất 1. Công thức: 푃 = 푡 P: công suất (W) A: công thực hiện (J) t: thời gian vật thực hiện công (s) 2. Đơn vị: W (oát); 1J/s = 1W hay 1W.s = 1J 3. Bội số của W 1kW = 1.000W 1MW = 1.000.000W 1kWh = 3.600.000J kW không phải đơn vị của công suất mà là đơn vị công của thiết bị hay điện năng tiêu thụ của thiết bị điện. d. Tổ chức thực hiện Các bước thực hiện Nội dung thực hiện Dự kiến sản phẩm Bước 1: Chuyển - Giáo viên yêu cầu II. CÔNG THỨC TÍNH CÔNG SUẤT giao nhiệm vụ HS đọc SGK trang 96 Câu 1. và trả lời các câu hỏi 푃 = của giáo viên: 푡 Câu 1. Công thức P: công suất (W) tính công suất? Giải A: công thực hiện (J) thích các ký hiệu có t: thời gian vật thực hiện công (s) trong công thức. Câu 2. Câu 2. Đơn vị của Đơn vị của công suất là W (oát), 1J/s = 1W công suất? 1J/s = ? hay Câu 3. Bội số của W: 1W.s = 1J 1kW = . W Câu 3. Bội số của W: 1MW = W 1kW = 1.000W - Giáo viên yêu cầu 1MW = 1.000.000W HS hoàn thành phiếu - Đáp án dự kiến phiếu học tập số 2 học tập số 2 + Đổi 1 ngày đêm, 70 năm ra giây. 1 ngày đêm Bước 2: Thực hiện Học sinh thực hiện = 86.400 s nhiệm vụ nhiệm vụ theo 70 năm = 25.550 ngày = 2.207.520.000 giây nhóm. +Áp dụng công thức tính công trái tim thực Bước 3: Báo cáo, - GV quan sát và lựa hiện trong 1 ngày đêm và trong 70 năm. thảo luận chọn hai nhóm: chính Công trái tim thực hiện trong 1 ngày đêm: xác nhất, sai sót nhiều = 푃.푡 = 3.86400 = 259200퐽 nhất, để trình bày Công mà trái tim thực hiện trong 70 năm: trước lớp. = 푃.푡 = 3.2207520000 = 6622560000퐽 - Học sinh lên bảng +Áp dụng công thức tính thời gian mà ô tô tải trình bày. thực hiện công (biết công và công suất của ô tô - GV mời các học tải) sinh các nhóm khác 6622560000 푃 = ⇒푡 = = = 22075,2푠 thảo luận, nhận xét, 푡 푃 3.105 bổ sung và sữa lỗi về = 0,2555푛 à câu trả lời của nhóm đại diện. Bước 4: Kết luận, Giáo viên tổng kết nhận định đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh. 2.3. Tìm hiểu mối liên hệ giữa công suất, lực và tốc độ a. Mục tiêu - Viết được biểu thức thể hiện mối liên hệ giữa công suất, lực và tốc độ. - Phân biệt được công suất tức thời và công suất trung bình. - Biết sử dụng công thức P F.v để giải thích nhanh tình huống thực tế về líp xe đạp và hộp số xe máy. b. Nội dung - Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo nhóm hoàn thành yêu cầu dựa trên gợi ý của giáo viên c. Sản phẩm - Vận dụng được biểu thức liên hệ giữa công suất với lực và vận tốc vào một số tình huống cụ thể trong đời sống. III. Liên hệ giữa công suất với lực và vận tốc. 푃 = = 퐹.푣 푡 - Công suất trung bình: 푃 = 퐹.푣 - Công suất tức thời: 푃푡 = 퐹.푣푡 d. Tổ chức thực hiện Các bước thực hiện Nội dung thực hiện Dự kiến sản phẩm Bước 1: Chuyển - Giáo viên chuyển giao nhiệm III. LIÊN HỆ GIỮA CÔNG SUẤT giao nhiệm vụ vụ: HS đọc SGK trang 97 và VỚI LỰC VÀ TỐC ĐỘ trả lời các câu hỏi của giáo Câu 1. Công thức tính công của lực F viên: (F có độ lớn và hướng không đổi, vec Câu 1. Viết công thức tính tơ lực cùng phương cùng hướng với công của lực F (F có độ lớn và hướng chuyển động). A F.s hướng không đổi, vec tơ lực Câu 2. Công thức tính tốc độ trung cùng phương cùng hướng với s bình. v hướng chuyển động). t Câu 2. Viết công thức tính tốc Câu 3. Công thức tính công suất. độ trung bình. A F.s P F.v Câu 3. Viết công thức tính t t công suất. - Đáp án phiếu học tập số 3 Giáo viên chuyển giao nhiệm Câu 1. Tác dụng của líp nhiều tầng vụ: HS bốc thăm nội dung câu tạo ra lực đẩy, giúp xe có thể di hỏi (giáo viên chuẩn bị sẵn) chuyển dễ dàng ở những dịa hình dốc. - GV yêu cầu HS hoàn thành Đĩa và líp xe đạp có chức năng như bộ phiếu học tập số 3
File đính kèm:
giao_an_hoc_ki_2_mon_vat_li_lop_10_ket_noi_tri_thuc.docx

