Giáo án học kì 2 Ngữ văn 11 Kết Nối Tri Thức
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Giáo án học kì 2 Ngữ văn 11 Kết Nối Tri Thức", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án học kì 2 Ngữ văn 11 Kết Nối Tri Thức
A. Khối tình con B. Thần tiền C. Giấc mộng D. Đàn bà Tàu GV giới thiêu bài mới b. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức. (32 phút) * Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học - Mục tiêu: Nắm được những nét cơ bản về tác giả tác phẩm, thấy được ý thức cá nhân, ý thức nghệ sĩ và quan niệm mới về nghề văn của Tản Đà. - Phương pháp/kĩ thuật: Trực quan, kết hợp các hình thức trao đổi thảo luận nhóm, Công não, thông tin - phản hồi, mảnh ghép. * Hình thức tổ chức hoạt động: Hoạt động của GV và HS Nội dung chính 1. Hướng dẫn HS đọc hiểu văn bản II. Đọc hiểu văn bản 3. Lời bộc bạch của thi nhân - Khi trò chuyện với Trời, thi nhân - Thi nhân tự xưng: đã xưng danh tánh, xưng tài của + Tên, họ: “Khắc Hiếu, Nguyễn.” mình như thế nào? + Quê quán, bút danh: quê quán, bút danh “Á - Tác giả sử dụng nghệ thuật gì Châu, Địa cầu, Sông Đà, núi Tản.” trong đoạn này? Nhận xét giọng + Xưng tài: tài học vấn, tài văn chương “năm điệu? xưa học ít nhiều, Vốn liếng còn một bụng văn ” - Từ việc xưng danh tánh, xưng tài * Nghệ thuật: liệt kê, giọng kể hóm hỉnh, ngông em thấy cá tính gì của thi nhân? nghênh, tự đắc bằng sự phóng đại. Qua đó thể hiện khát khao gì của Một “cái tôi ngông” đầy tự tin, bản lĩnh, thi nhân? mạnh dạn khẳng định tài năng của mình và một - GV nhận xét, chốt ý, liên hệ cái “cái tôi lãng mạn” với niềm khát khao mãnh liệt ngông, hoàn cảnh xã hội cũ, liên tìm tri âm đồng điệu biết trân trọng tài năng, giá hệ giáo dục. trị mình. - Trời khẳng định: + Thi nhân là tiên bị đày xuống hạ giới vì tội “ngông” “Đày xuống hạ giới vì tội ngông ” + Thi nhân xuống trần với nhiệm vụ cao cả - Sau khi nghe lời tự xưng của thi truyền bá “thiên lương” “Là việc thiêng lương nhân, Trời đã khẳng định điều gì của nhân loại ” về thi nhân? Ý thức, trách nhiệm với đời, khao khát được gánh vác việc đời. - Qua việc khéo léo để Trời khẳng - Thi nhân kể hoàn cảnh, văn nghiệp: định mình là tiên và xuống trần để + Không tấc đất cắm dùi “cảnh con thực nghèo truyền bá thiên lương, em thấy gì khó, thướt đất cũng không có ” trách nhiệm và khát khao của thi + Thuê mướn cửa hàng, giấy mực “Giấy người nhân với đời? mực người thuê người in, Mướn cửa hàng.” + Bị rẻ rúng “Văn chương hạ giới rẻ như bèo”. - Giáo viên nhận xét, chốt ý, liên + Làm chẳng đủ ăn “Kiếm được đồng lãi thực hệ thiên lương trong văn học, liên rất khó, tiêu nhiều, chẳng đủ tiêu, lo ăn lo mặc.” hệ giáo dục. + Tuổi cao, sức yếu “sức yếu, tuổi cao ” 21 - Thi nhân đã kể về hoàn cảnh + Bị o ép nhiều chiều“ngoài chen rắp, một cây sống và nghiệp viết văn dưới hạ che chống bốn năm chiều.” giới của mình như thế nào? * Nghệ thuật: liệt kê, điệp từ, so sánh, đối Cuộc đời người nghệ sĩ trong xã hội cũ cơ - Nhận xét về các biện pháp nghệ cực, tủi hổ và niềm khao khát nghề nghiệp được thuật trong đoạn thơ? Nhận xét về thừa nhận và trân trọng. cảm hứng trong đoạn thơ? => Một người có thực tài, bản lĩnh và nhân cách thanh cao. - Qua việc giãi bày về hoàn cảnh, 4. Đặc sắc nghệ thuật: văn nghiệp, em hãy nhận xét cuộc - Thể thơ thất ngôn trường thiên: khá tự do, đời của người nghệ sĩ (thi nhân, không bị ràng buộc bởi khuôn mẫu nào, nguồn nhà thơ, nhà văn khác)? cảm xúc được bộc lộ thoải mái, tự nhiên, phóng túng. - Từ đó em thấy thi nhân mong - Ngôn ngữ thơ: chọn lọc, tinh tế, gợi cảm và rất muốn và khao khát điều gì về nghề gần với đời, không cách điệu, ước lệ. nghiệp (Văn chương rẻ như bèo)? - Cảm hứng: lãng mạn và hiện thực. HS thảo luận nhóm theo bàn - Cách kể chuyện: hóm hỉnh, có duyên, lôi cuốn. - Qua cảnh hầu Trời, hầu thơ và - Giọng điệu: thoải mái, tự nhiên. hầu chuyện, em hãy nêu nhận xét - Hư cấu nghệ thuật: cảnh cõi tiên, các nhân vật ngắn gọn về con người thi nhân? Trời, chư tiên - Tác giả hiện diện trong bài thơ: + Người kể cũng là nhân vật chính. - Em hãy chỉ ra dấu hiệu đổi mới + Cách biểu hiện cảm xúc: phóng túng, tự do, thơ ca về mặt nghệ thuật? không gò bó. Dấu hiệu đổi mới thơ ca Việt Nam theo hướng hiện đại. 2. Hướng dân HS tổng kết bài III. Tổng kết: học. - Qua bài Hầu trời, Tản Đà đã mạnh dạn tự biểu * Giáo viên chuyển ý, cho học sinh hiện cái tôi cá nhân – một cái tôi ngông, phóng tổng kết bài học. túng, tự ý thức về tài năng và giá trị đích thực của - Em hãy khái quát những nội mình và khát khao được khẳng định giữa cuộc dung đã học về bài thơ Hầu Trời? đời. - Em hãy khái quát những đặc sắc - Bài thơ có nhiều sáng tạo trong hình thức nghệ nghệ thuật đã học về bài thơ Hầu thuật: thể thơ thất ngôn trường thiên khá tự do, Trời? giọng điệu thoải mái, tự nhiên, ngôn ngữ giản dị, sống động, hóm hỉnh. c. Hoạt động 3: Thực hành. (5 phút ) * Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học - Mục tiêu: Củng cố kiến thức, thực hành áp dụng kiến thức vừa học. - Phương pháp/kĩ thuật : Động não, trình bày một phút, dạy học nêu vấn đề, * Hình thức tổ chức hoạt động: HS thảo luận nhóm theo bàn Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi: Bẩm Trời, cảnh con thực nghèo khó Biết làm có được mà dám theo”. 22 1/ Nêu ý chính của văn bản? 2/ Xác định biện pháp tu từ (về từ) trong câu thơ Văn chương hạ giới rẻ như bèo ? Nêu hiệu quả nghệ thuật của biện pháp tu từ đó ? 3/ Cảm hứng chính trong văn bản trên là cảm hứng lãng mạn hay cảm hứng hiện thực ? Nêu hiệu quả nghệ thuật của việc sử dụng cảm hứng đó của nhà thơ ? Trả lời: 1/ Văn bản có ý chính: Thi sĩ Tản Đà trả lời Trời để bộc lộ quan điểm về nghề văn và cuộc sống nhà văn nơi hạ giới. 2/ Biện pháp tu từ (về từ): so sánh Hiệu quả nghệ thuật của biện pháp tu từ so sánh: Tản Đà đã vẽ ra một bức tranh hiện thực trần trụi, nghiệt ngã về nghề văn bằng ngôn ngữ đời thường, thể hiện thân phận bọt bèo, rẻ mạt của nhà văn trong xã hội giao thời. Câu thơ đã gián tiếp lên án xã hội bất công đã đẩy người có tài, có tâm vào hoàn cảnh bi đát nhất. 3/ Cảm hứng chính trong văn bản trên là cảm hứng hiện thực. Hiệu quả nghệ thuật của việc sử dụng cảm hứng hiện thực trong văn bản :Tản Đà không trực tiếp phát biểu quan niệm của mình về văn chương và nghề văn, tuy vậy người đọc vẫn có thể hình dung ra phần nào về nội dung của hoạt động tinh thần đặc biệt này. Trong mắt Tản Đà, văn chương lúc này là một nghề kiếm sống mới, có người bán, kẻ mua, có thị trường tiêu thụ và bản thân thị trường cũng hết sức phức tạp. Đồng thời, nhà thơ cũng ý thức được sự cần thiết phải chuyên tâm với nghề văn. Sau cùng, ông cũng nhận thấy rằng: sự đa dạng về loại, thể là một đòi hỏi thiết yếu của hoạt động sáng tác và với những sáng tác mới, tiêu chí đánh giá cũng phải khác xưa. d. Hoạt động 4: Vận dụng, mở rộng (2 phút ) * Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học - Mục tiêu: Đạt những yêu cầu về kĩ năng đọc hiểu văn bản, nắm được nội dung của bài, có sự vận dụng và mở rộng kiến thức - Phương pháp/kĩ thuật: Đọc sáng tạo, kĩ năng trình bày, năng lực tự học. * Hình thức tổ chức hoạt động: HS làm ở nhà, nộp sản phẩm vào tiết sau: Viết đoạn văn ngắn (5 đến 7 dòng) bày tỏ suy nghĩ về nghề văn trong cuộc sống hôm nay. - Gợi ý : Đặc trưng của nghề văn là gì ? Hoàn cảnh sống hôm nay thay đổi như thế nào so với thời Tản Đà sống, đã tạo điều kiện cho nhà văn sáng tác như thế nào? Trách nhiệm của nhà văn hôm nay với nghề văn như thế nào ? Phê phán hiện tượng đạo văn, đạo thơ... Rút ra bài học nhận thức và hành động cho bản thân. 3. Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà: (1 phút ) - Học thuộc bài thơ, ghi nhớ nội dung bài học bằng sơ đồ tư duy hoặc grap - Chuẩn bị : Bài viết số 5: + Xem lại những kiến thức đọc hiểu văn bản + Kĩ năng làm văn nghị luận 23 DUYỆT CỦA LÃNH ĐẠO Ngày soạn: 30/1 Tuần: 21 Ngày dạy: 6/2 Tiết: 79 VỘI VÀNG - XUÂN DIỆU - I. Mục tiêu cần đạt: 1. Kiến thức: - Niềm khát khao giao cảm với đời và quan niệm nhân sinh, thẩm mĩ mới mẻ của Xuân Diệu. - Đặc sắc của phong cách nghệ thuật thơ Xuân Diệu trước Cách mạng tháng Tám. 2. Kĩ năng: - Đọc – hiểu một tác phẩm trữ tình theo đặc trưng thể loại; - Phân tich một bài thơ mới. 3.Thái độ: Giáo dục một thái độ sống, một nhân cách sống trong sáng, yêu đời, biết cống hiến tuổi trẻ cho lý tưởng và xã hội. 4. Định hướng phát triển năng lực: - Năng lực thu thập thông tin liên quan đến tác giả, tác phẩm của Xuân Diệu - Năng lực đọc – hiểu Thơ mới - Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về tác giả, tác phẩm; - Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành công, hạn chế, những đóng góp nổi bật của nhà văn - Năng lực phân tích, so sánh các tác phẩm cùng đề tài. - Năng lực tạo lập văn bản nghị luận. II. Chuẩn bị của GV và HS. 1. Chuẩn bị của GV: - SGK, SGV Ngữ văn 11 (tập 2); Tài liệu chuẩn kiến thức – kĩ năng Ngữ văn 11; Bài soạn; Bài giảng Powerpoit; video ngâm bài thơ. - Tư liệu tham khảo: Xuân Diệu thơ và đời (NXB Văn học); Thi nhân Việt Nam (NXB Hội nhà văn). 2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 11(tập 2); Tìm hiểu về Xuân Diệu; Đọc chuẩn bị bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài. III. Tiến trình giờ học. 24 1. Kiểm tra bài cũ: (kiểm tra kết hợp trong phần khởi động) 2. Bài mới: a. Hoạt động 1: Khởi động (5 phút) * Mục tiêu; Phương pháp/Kĩ thuật dạy học - Mục tiêu: Tạo tâm thế cho HS tiếp cận bài mới. - Phương pháp/kĩ thuật: Thuyết trình, trình bày một phút * Hình thức tổ chức hoạt động: Em hãy kể tên một số nhà thơ trong phong trào thơ mới mà em biết ? – Trả lời các câu hỏi +Ai là nhà Nhà thơ mới nhất trong những nhà thơ mới? Học sinh trả lời, GV xác nhận kiến thức và dẫn dắt giới thiệu về Xuân Diệu và bài Vội vàng: Trong Thi nhân Việt Nam - Hoài Thanh có viết: Thơ Xuân Diệu là một nguồn sống dào dạt chưa từng thấy ở chốn non nước này. XD say đắm tình yêu, say đắm cảnh trời, sống vội vàng, sống cuống quýt, muốn tận hưởng cuộc đời ngắn ngủi của mình. Khi vui cũng như khi buồn người đều nồng nàn tha thiết b. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức. (32 phút) * Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học - Mục tiêu: Giúp HS cảm nhận được niềm khát khao giao cảm với đời và quan niệm nhân sinh, thẩm mĩ mới mẻ của Xuân Diệu. - Phương pháp/kĩ thuật: Trực quan, kết hợp các hình thức trao đổi thảo luận nhóm, Công não, thông tin - phản hồi, mảnh ghép. * Hình thức tổ chức hoạt động: Hoạt động của GV và HS Nội dung chính 1. Hướng dẫn HS tìm hiểu chung I. Tìm hiểu chung - Yêu cầu Hs đọc phần tiểu dẫn, 1. Tác giả: Xuân Diệu (1916-1985), tên khai sinh tìm những chi tiết quan trọng về là Ngô Xuân Diệu, bút danh: Trảo Nha. tác giả Xuân Diệu. - Quê cha ở Hà Tĩnh, quê mẹ ở Bình Định, lớn lên ở Quy Nhơn. Xa gia đình từ nhỏ và sống ở nhiều Cha đàng ngoài, mẹ ở đàng trong. nơi. Hai phía đèo Ngang: một mối tơ Mỗi miền đất có ảnh hưởng nhất định đến hồn thơ hồng. ông. - Trước cách mạng, Xuân Diệu là một nhà thơ Quê cha Hà Tĩnh đất hẹp khô “mới nhất trong các nhà thơ mới” (Hoài Thanh). rang, Sau cách mạng, Xuân Diệu hoà nhập, gắn bó với Đói bao thuở, cơm chia phần từng đất nước, nhân dân và nền văn học dân tộc. bát. - Phong cách thơ: Quê mẹ gió nồm thổi lên tươi mát. + Thơ XD mang một nguồn cảm xúc mới, quan Bình Định lúa xanh ôm bóng tháp niệm sống mới mẻ, những cách tân nghệ thuật Chàm. sáng tạo + Thơ Xuân Diệu thể hiện một hồn thơ khao khát Cha đàng ngoài, mẹ ở đàng trong. giao cảm với đời. 25 Ông đồ nho lấy cô làm nước mắm. + Là nhà thơ của tình yêu, tuổi trẻ, với giọng thơ sôi nổi đắm say. - Xuân Diệu là một cây bút có sức sáng tạo dồi dào, mãnh liệt, bền bỉ, có đóng góp lớn cho nền văn học VN hiện đại 2. Tác phẩm: * Xuất xứ: - “Vội vàng” được in trong tập Thơ Thơ, xuất bản 1938. HS đọc bài thơ - Đây là một trong những bài thơ tiêu biểu thể Yêu cầu: đọc diễn cảm: 4 câu đầu - hiện cho sự bùng nổ mãnh liệt của cái tôi trong chậm rãi; đoạn 2: nhanh, sung thơ mới nói chung, thơ Xuân Diệu nói rêng, đồng sướng, hân hoan, háo hưc; đoạn 3 ; thời in dấu khá đậm hồn thơ Xuân Diệu (“Thiết nuối tiếc; đoạn 4: nồng nàn, nhanh tha, rạo rực, băn khoăn”- Hoài Thanh), tiêu biểu khỏe cho sự cách tân táo bạo, độc đáo trong nghệ thuật thơ ông. * bố cục: + Đoạn 1: 13 câu đầu: ->Tình yêu cuộc sống trần thế “tha thiết”. + Đoạn 2: 16 câu tiếp theo: Nỗi lo âu về sự chảy trôi của thời gian. GV cho nghe video Xuân Diệu - + Đoạn 3: còn lại: Sự đắm say đến cuồng nhiệt Ngọc Sang diễn ngâm khi tận hưởng hạnh phúc của tuổi trẻ, tình yêu nơi - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 3 trần thế. phút, thực hiện kỹ thuật “Chúng → Từ sự sung sướng, vui tươi trước khu vườn em biết 3”, nội dung: chia bố cục xuân, giọng thơ chuyển sang băn khoăn, tranh bài thơ và nêu nội dung cơ bản? biện, lo âu, thảng thốt, tiếc nuối, để rồi ngọn lửa HS thảo luận, trình bày. sóng bùng cháy mãnh liệt, sôi nổi trong phần kết GV chuẩn xác (slide). của bài thơ. - Cảm xúc của tác giả đã thay đổi => Lối cấu tứ đan xen hòa kết nhuần nhuyễn giữa như thế nào qua các đoạn thơ mạch cảm xúc và mạch luận lí. trên? Theo anh/chị điều gì đã chi phối sự biến đổi, vận động của các sắc thái cảm xúc ấy? HS suy nghĩ, trình bày 1 phút. 2. Hướng dẫn đọc hiểu văn bản II. Đọc hiểu văn bản - Mở đầu bài thơ, tác giả thể hiện 1. Tình yêu cuộc sống tha thiết: một khát vọng kì là đên ngông - Khát vọng kì lạ đến ngông cuồng: cuồng. Đó là khát vọng gì? Từ ngữ “ Tắt nắng ; buộc gió” + điệp ngữ “tôi muốn” : nào thể hiện điều này? khao khát đoạt quyền tạo hóa, cưỡng lại quy luật tự nhiên, những vận động của đất trời, can dự vào những qui luật muôn đời của tạo hoá. - Taijsao tg lại có những khát vọng - Mục đích “cho màu đừng nhạt”, “cho hương 26 kì lạ thế? đừng bay” → ước muốn bất tử hoá cái đẹp, giữ Sở dĩ Xuân Diệu có khát vọng kì lạ cho cái đẹp toả lên hương sắc với cuộc đời. đó bởi dưới con mắt của thi sĩ mùa → ước muốn của một tâm hồn thi sĩ. xuân đầy sức hấp dẫn, đầy sự Cái tôi cá nhân đầy khao khát đồng thời cũng là quyến rũ. tuyên ngôn hành động với thời gian. → Thi nhân biến thành tình nhân. - Bức tranh mùa xuân hiện ra như một khu vườn - Vậy bức tranh mùa xuân hiện ra tràn ngập hương sắc thần tiên, như một cõi xa lạ: như thế nào? Chi tiết nào thể hiện + Bướm ong dập dìu. điều này? + Chim chóc ca hót. + Lá non phơ phất trên cành. + Hoa nở trên đồng nội. Vạn vật đều căng đầy sức sống, giao hòa sung sướng. Cảnh vật quen thuộc của cuộc sống, thiên nhiên qua con mắt yêu đời của nhà thơ đã bày ra một khu địa đàng ngay giữa trần gian - “một thiên đàng trần thế”. - Điệp ngữ “này đây” kết hợp với: + Hình ảnh: ong bướm – tuần tháng mật, hoa – đồng nội, lá – cành tơ, ánh sáng – hàng mi. - Để miêu tả bức tranh thiên nhiên + Âm thanh: yến anh – khúc tình si. đầy xuân tình, tác giả sử dụng → Vạn vật đều đang lên sắc, lên hương, đều có những nghệ thuật gì? Có gì mới cặp, có đôi tình tự. trong cách sử dụng nghệ thuật của - So sánh: tháng giêng ngon nhứ cặp môi gần: táo tác giả? bạo. → Xuân thành giai nhân với tấm lòng rộng mở - Nghệ thuật đó có tác dụng gì? “sẵn sàng ân ái với cuộc đời” – của người tình nhân thi sĩ. → Cái nhìn đã trẻ hoá thế giới cũ kĩ, già nua, làm cho nó mới mẻ, đầy bất ngờ, ngạc nhiên. - Tâm trạng đầy mâu thuẫn nhưng thống nhất: Sung sướng >< vội vàng một nửa. → Mạch lập luận của đoạn thơ: thiên đường trần - Hãy cho biết tâm trạng của tác thế ngọt ngào đương độ thời tươi là lí do để tác giả giả qua đoạn thơ trên? mở đầu bằng ước muốn can dự vào những qui luật HS trình bày, GV chuẩn xác. muôn đời của tạo hóa. Mở rộng: “Xuân Diệu đã đốt cảnh → Ước muốn bất tử hóa cái đẹp, giữ cho cái đẹp bồng lai để xua ai nấy về hạ giới”. lên sắc, tỏa hương với cuộc đời là ước muốn của (Hoài Thanh) một tâm hồn thi sĩ. - GV bình: Đến đây ta có thể hiểu Muốn sống gấp, sống nhanh, sống vội tranh thủ 27 vì sao tác giả lại muốn tắt nắng, thời gian. buộc gió. Theo anh/chị, đó là ước muốn của người khổng lồ bước ra từ thần thoại, cổ tích hay khát vọng của một thi nhân? HS suy nghĩ, trình bày 1 phút. GV chuẩn xác. c. Hoạt động 3: Thực hành. (5 phút ) * Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học - Mục tiêu: Củng cố kiến thức, thực hành áp dụng kiến thức vừa học. - Phương pháp/kĩ thuật : Động não, trình bày một phút, dạy học nêu vấn đề, * Hình thức tổ chức hoạt động: HS thảo luận nhóm theo bàn Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi (1) Của ong bướm này đây tuần tháng mật; ...Tôi không chờ nắng hạ mới hoài xuân. (Trích Vội vàng, Xuân Diệu, Tr 22, SGK Ngữ văn 11,Tập II, NXBGD 2007) (2)Ai đâu trở lại mùa thu trước Nhặt lấy cho tôi những lá vàng? Với của hoa tươi, muôn cánh rã, Về đây đem chắn nẻo xuân sang! (Trích Xuân, Chế Lan Viên) 1/ Xác định phong cách ngôn ngữ và phương thức biểu đạt của văn bản (1) và (2)? 2/ Xác định nghĩa sự việc và nghĩa tình thái trong câu thơ Của ong bướm này đây tuần tháng mật thuộc văn bản (1) 3/ Chỉ ra sự khác nhau quan niệm về thời gian qua từ xuân của 2 văn bản trên. Định hướng trả lời: 1. Phương thức biểu đạt: biểu cảm; Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật. 2/ Nghĩa sự việc và nghĩa tình thái trong câu thơ Của ong bướm này đây tuần tháng mật thuộc văn bản (1) : -Những từ ngữ biểu hiện nghĩa sự việc: Của ong bướm này đây tuần tháng mật. Câu biểu hiện quan hệ giữa ong bướm và tuần tháng mật. -Nghĩa tình thái: bề ngoài thì khách quan, trung hòa về cảm xúc nhưng trong lòng tác giả đang rất hồ hởi, vui tươi đón nhận cuộc sống, sự cảm nhận cuộc sống lúc nào cùng ngọt ngào như tuần trăng mật 3/ Sự khác nhau quan niệm về thời gian qua từ xuân của 2 văn bản trên: -Từ Xuân trong câu thơ Tôi không chờ nắng hạ mới hoài xuân của Xuân Diệu thể hiện quan niệm thời gian tuyến tính. Ngay trong mùa xuân mà thi sĩ đã nhớ mùa xuân. Mỗi khoảnh khắc hiện tại lập tức trở thành quá khứ. Thời gian được hình dung như một dòng chảy xuôi chiều, một đi không trở lại.Vì thế, một khoảnh khắc trôi qua là mất đi vĩnh viễn. Từ đó, ta cảm nhận được niềm khát khao giao cảm với đời của nhà thơ. - Từ Xuân trong câu thơ Về đây đem chắn nẻo xuân sang! của Chế Lan Viên thể hiện quan niệm thời gian tuần hoàn. Từ điểm nhìn hiện tại Xuân, nhà thơ nhớ về quá khứ trở lại mùa thu trước với nỗi buồn về sự chia lìa, tàn tạ của cảnh vật : lá vàng, cánh rã. 28 d. Hoạt động 4: Vận dụng, mở rộng (2 phút ) * Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học - Mục tiêu: Đạt những yêu cầu về kĩ năng đọc hiểu văn bản, nắm được nội dung của bài, có sự vận dụng và mở rộng kiến thức - Phương pháp/kĩ thuật: Đọc sáng tạo, kĩ năng trình bày, năng lực tự học. * Hình thức tổ chức hoạt động: HS làm ở nhà, nộp sản phẩm vào tiết sau: Viết đoạn văn ngắn (5 đến 7 dòng) bày tỏ suy nghĩ về hiện tượng một bộ phận giới trẻ có lối sống gấp, sống ích kỉ trong cuộc sống hôm nay. Đoạn văn đảm bảo các yêu cầu : - Hình thức: đảm bảo về số câu, không được gạch đầu dòng, không mắc lỗi chính tả, ngữ pháp. Hành văn trong sáng, cảm xúc chân thành ; - Nội dung: Từ triết lí sống khao khát giao cảm với đời của nhà thơ Xuân Diệu, thí sinh bày tỏ suy nghĩ về một hiện tượng xấu của một bộ phận giới trẻ hiện nay, đó là sống gấp, sống ích kỉ. Cần trả lời các câu hỏi : sống gấp, sống ích kỉ là gì ? Hậu quả của lối sống đó ? Nguyên nhân và biện pháp khắc phục ? 3. Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà: (1 phút ) - Học thuộc bài thơ, ghi nhớ nội dung bài học bằng sơ đồ tư duy hoặc grap - Chuẩn bị tiết 2 bài Vội vàng + những cảm nhận mới mẻ của Xuân Diệu về thời gian + Xuân Diệu đã làm gì để níu giữ thời gian Ngày soạn: 30/1 Tuần: 21 Ngày dạy: 6 ->11/2 Tiết: 80, 81 VỘI VÀNG - XUÂN DIỆU - I. Mục tiêu cần đạt: 1. Kiến thức: - Niềm khát khao giao cảm với đời và quan niệm nhân sinh, thẩm mĩ mới mẻ của Xuân Diệu. - Đặc sắc của phong cách nghệ thuật thơ Xuân Diệu trước Cách mạng tháng Tám. 2. Kĩ năng: - Đọc – hiểu một tác phẩm trữ tình theo đặc trưng thể loại; - Phân tich một bài thơ mới. 29 3.Thái độ: Giáo dục một thái độ sống, một nhân cách sống trong sáng, yêu đời, biết cống hiến tuổi trẻ cho lý tưởng và xã hội. 4. Định hướng phát triển năng lực: - Năng lực thu thập thông tin liên quan đến tác giả, tác phẩm của Xuân Diệu - Năng lực đọc – hiểu Thơ mới - Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về tác giả, tác phẩm; - Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành công, hạn chế, những đóng góp nổi bật của nhà văn - Năng lực phân tích, so sánh các tác phẩm cùng đề tài. - Năng lực tạo lập văn bản nghị luận. II. Chuẩn bị của GV và HS. 1. Chuẩn bị của GV: - SGK, SGV Ngữ văn 11 (tập 2); Tài liệu chuẩn kiến thức – kĩ năng Ngữ văn 11; Bài soạn; Bài giảng Powerpoit; video ngâm bài thơ. - Tư liệu tham khảo: Xuân Diệu thơ và đời (NXB Văn học); Thi nhân Việt Nam (NXB Hội nhà văn). 2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 11(tập 2); Tìm hiểu về Xuân Diệu; Đọc chuẩn bị bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài. + những cảm nhận mới mẻ của Xuân Diệu về thời gian + Xuân Diệu đã làm gì để níu giữ thời gian III. Tiến trình giờ học. 1. Kiểm tra bài cũ: (kiểm tra kết hợp trong phần khởi động) 2. Bài mới: a. Hoạt động 1: Khởi động (5 phút) * Mục tiêu; Phương pháp/Kĩ thuật dạy học - Mục tiêu: Tạo tâm thế cho HS tiếp cận bài mới. - Phương pháp/kĩ thuật: Thuyết trình, trình bày một phút * Hình thức tổ chức hoạt động: HS trình bày đoạn văn ngắn (5 đến 7 dòng) bày tỏ suy nghĩ về hiện tượng một bộ phận giới trẻ có lối sống gấp, sống ích kỉ trong cuộc sống hôm nay. b. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức. (32 phút) * Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học - Mục tiêu: Giúp HS cảm nhận được niềm khát khao giao cảm với đời và quan niệm nhân sinh, thẩm mĩ mới mẻ của Xuân Diệu. - Phương pháp/kĩ thuật: Trực quan, kết hợp các hình thức trao đổi thảo luận nhóm, Công não, thông tin - phản hồi, mảnh ghép. * Hình thức tổ chức hoạt động: Hoạt động của GV và HS Nội dung chính 1. Hướng dẫn tìm hiểu những 2. Cảm nhận mới mẻ của Xuân Diệu về thời cảm nhận mới mẻ của Xuân Diệu gian về thời gian - Dùng lối nói định nghĩa để chỉ ra thật cụ thể sự Thời gian tự nhiên vẫn thế nhưng thật hiển nhiên không thể phủ nhận: 30
File đính kèm:
giao_an_hoc_ki_2_ngu_van_11_ket_noi_tri_thuc.doc

