Giáo án học kì 2 Ngữ văn Lớp 10 Chân Trời Sáng Tạo
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Giáo án học kì 2 Ngữ văn Lớp 10 Chân Trời Sáng Tạo", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án học kì 2 Ngữ văn Lớp 10 Chân Trời Sáng Tạo
Đồng thời nảy sinh thêm các mâu thuẫn mới: • Mâu thuẫn Huyện Tria với Đề Hậu [4] • Mâu thuẫn Huyện Trìa với vợ chồng Trùm Sò [5] Nguyên nhân làm nảy sinh mâu thuẫn mới và trở thành màu thuẫn chính trong các màn kịch là do Đề Hầu và Huyện Trìa đều mê nhan sắc Thị Hến, đều muốn lấy lòng, ban ơn cho thị và xử ép Trùm Sò. 2.3.2. Nhân vật Huyện Trìa, cung cách xử án và tiếng cười dân gian: - Mục tiêu: Nhận xét tính cách của Huyện Trìa qua ngôn ngữ bằng thoại, đối thoại, độc thoại của ông ta a.Nhận biết và chỉ ra một số lời bằng thoại, độc thoại, đối thoại của nhân vật Huyện Trìa. b.Phân tích tính cách Huyện Trìa qua các loại lời thoại. Bàng thoại (Ví dụ; tác dụng) Độc thoal Đối thoại (Ví dụ; tác dụng) (Ví dụ; tác dụng) Tri huyện Trìa là mỗ Đã biết mặt lão Đề Này Thị Hến!/ Việc phải, Luật không hay (thời ta) xử theo hay nói bậy/ Còn giơ không, vốn ta chưa tỏ,/ trí, Thẳng tay một mực ăn tiền/ hàm chú Lại nói cò Thấy đơn cô chút chạnh Đơn từ già, trẻ, lạ quen,/ Nhắm cưa/ Lưng cù chầy lòng thương/ (Em) Phải mắt đánh đòn phát lạc/ Chỗ nào hình khéo bơ sờ,/ năng lên hầu gần quan nhắm tốt tiến tốt bạc/ Lễ phù lưu Mồm xà cáng vinh (Thời)/ Ai dám nói vụ oan hết mấy cũng lo,/ Quan ở trên dù râu ngoe ngoét. gieo hoạ cú, hay cò/ Đồ hành khiển nhiều Nguyễn tang không phải mâm cũng đặng. đó,/ Tình trạng nghiệm là phi/ Ỷ phú gia hống hách,/ Hiếp quả phụ thân cô./ Cứ lấy đúng pháp công,/ Tội cả vợ lẫn chồng (Thôi) Ta thứ liền ông, liền mụ. Tác dụng: Bàng thoại tự hoạ chân Tác dụng: Độc thoại Tác dụng: Đối thoại, phân 21 dung của Huyện Tria: một viên tự bộc lộ tính cách quyết phơi bày lối xưng hô quan sâu mọt với nhiều thói xấu. hách dịch, đố kị của thớ lợ, xử kiện thiên vị, bất Huyện Tria trong minh với động cơ mở ám quan hệ với thuộc của Huyện Trìa. cấp (Đề Hầu). Nhận định chung về tính cách của Huyện Trìa • Qua lời những lời bàng thoại, độc thoại: Huyện Tria là viên quan mang nhiều thói hư tật xấu như háo sắc, dại gái, sợ vợ; tham tiền; thích nhàn hạ hưởng thụ, chểnh mảng việc công; đội trên (lo lót quan trên) đạp dưới (mắng nhiếc thuộc cấp); xử án ăn tiền, bất cần luật lệ,... • Qua những lời đối thoại, phán quyết trong phiên toà: Quan huyện Trìa xử kiện bất minh. Vì háo sắc, Huyện Tria ngang nhiên biến công đường thành nơi tán tỉnh gái goá, xưng hô thớ lợi xét xử thiên vị, tuỳ tiện, bất minh (không quan tâm đến sự thật ai đúng, ai sai, ai vô tội, ai có tội,...). • Màn kịch đã kết hợp và phát huy tác dụng của ngôn ngữ bàng thoại, độc thoại với đối thoại trong tuồng đồ để lột trần bản chất xấu xa, đen tối của nhân vật Huyện Tria – một hình tượng biếm hoạ có ý nghĩa phê phán sâu sắc Câu 4: Mục tiêu: Nhận xét về tình cảm, cảm xúc của tác giả thể hiện qua ngôn ngữ kịch trong VB - Đặc trưng của kịch và việc đọc hiểu VB kịch (bao gồm Kịch bản tuồng/ chèo): Tất cả đều thể hiện qua ngôn ngữ nhân vật gắn với mâu thuẫn, xung đột và cách dẫn dắt, giải quyết mâu thuẫn xung đột trong VB. - Xác định các dấu hiệu, manh mối gián tiếp giúp nhận biết tình cảm, cảm xúc đối với sự việc, nhân vật của tác giả dân gian qua ngôn ngữ tuồng. + Qua cách miêu tả sự việc/ hành động của nhân vật với thái độ đồng tình, ngợi ca hay bất đồng, phê phán,... (Hành động của nhân vật bao gồm: việc làm, động tác, hành vi, lời nói, suy nghĩ,... của nhân vật biểu hiện ra bên ngoài); cách dùng từ ngữ xưng hô, đặt tên 22 nhân vật. Ví dụ: tình cảm, cảm xúc của tác giả gián tiếp bộc lộ qua quan niệm, suy nghĩ, cách hành xử của Huyện Trìa đối với vai trò, chức trách “đèn trời soi xét” của mình và cung cách xử án của y trong vụ việc liên quan đến Trùm Sò – Thị Hến; cái tên Tria (bên cạnh những cái tên Hầu, Sò, Nghêu, Hán,..) mà tác giả đặt cho nhân vật này cũng là một cách thể hiện thái độ, tình cảm. + Qua đối thoại, độc thoại thể hiện thái độ, tình cảm, nhận xét của nhân vật khác đối với sự việc/ nhân vật. Ví dụ: đối thoại, độc thoại thể hiện thái độ, tình cảm, nhận xét của nhân vật Đề Hầu đối với Huyện Trìa hay của Huyện Tria đối với Đề Hầu - Xác định và nhận xét tình cảm, cảm xúc của tác giả thể hiện qua ngôn ngữ kịch trong Huyện Tria xử án. + Huyện Tria – Đề Hầu, những kẻ “cầm cân nảy mực” thực thi công lí phê phán, cười cợt. Cách miêu tả các nét tính cách của Huyện Tria qua bàng thoại, độc thoại, đối thoại cho thấy điều đó. Hướng HS tập nhận xét dựa trên những bằng chứng lấy từ VB, tránh lối phán xét cảm tính, chung chung. 2.2.3. Đề tài, cảm hứng chủ đạo, phương thức sáng tác, lưu truyền Câu 5: Mục tiêu: Xác định đề tài, cảm hứng chủ đạo của VB; nguồn gốc tích truyện, phương thức sáng tác, lưu truyền - Củng cố nhận thức về các khái niệm “đề tài”, “cảm hứng chủ đạo”. - Khái quát và phát biểu đề tài, cảm hứng chủ đạo của VB Huyện Trùa xử án, báo cáo nhận xét về sản phẩm. + Đề tài: những trò lố ở chốn huyện đường. + Cảm hứng chủ đạo: phê phán, chế giễu cung cách xử án tuỳ tiện, bất chấp sự thật của những kẻ đại diện cho chính quyền nông thôn như Huyện Trìa, Đề Hầu. + Nguồn gốc tích truyện: được xây dựng từ mô-tip truyện kể dân gian, ví dụ: mô-tip “mắc lõm” các nhân vật nam háo sắc bị người nữ cài vào tình thế phải chui xuống gầm giưởng, chui vào bu nhốt gà, treo lên giả làm cái chuông (khi bị thử đánh thì kêu lên “Na-mô-boong!”),.. 23 + Phương thức sáng tác, lưu truyền: truyền miệng nên có các dị bản. GV chỉ ra một số khác biệt giữa các dị bản để HS hiểu vấn đề. Ví dụ bản Nghêu, Sò, Ốc, Hến do Hoàng Trọng Miên giới thiệu, Nhà xuất bản trong SGK Đào Tấn, 1967, chỉ gồm 15 lớp (thiếu di 4 lớp so với bản hiện dùng Ngữ văn 10, bộ Châu trời sáng tạo), nhân vật “Su Nghêu” được gọi là “Thầy Nghêu”. 2.3.4. Cảm nhận về kết quả của phiên tòa và những lưu ý về cách đọc VB tuồng Mục tiêu: Phát biểu nhận xét gì về kết quả của phiên toà Đọc kĩ ba đoạn thoại: lời phản cuối cùng của Trùm Sò, lời tri ân của Thị Hến. Huyện Trìa phán: -Thế lão Lại đã bày, Làm tờ khai cho nó, Nguyên tang không phải đó Tình trạng nghiệm là phi. Ý phú gọi hồng hách, Hiếp quả phụ thân cô, Cứ lấy đúng pháp công, Tội cả vợ lẫn chồng, (Thôi) Ta thứ liều ông, liền mụ. - So sánh hai đoạn thoại của “bên nguyên” (vợ chồng Trùm Sò, nạn nhân mất của), “bên bị” (Thị Hến mua chứa của gian từ tên trộm Ốc): LỜI VỢ CHỒNG TRÙM SÒ LỜI THỊ HIẾN -Trời cao kêu chẳng thấu, -Trông ơn quan lớn Quan lớn dạy phải vàng, Cúi xét phận hèn Cúi đầu tạ dưới sân, Ơn huyện đàng biết lấy chi đền? Xin lui về bồn quán. Hồi gia nội sẽ toan báo đáp. (Hạ) (Hạ) Kết quả của phiên tòa khá nực cười với kiểu xét xử của Huyện Trìa: Thị Hến được tha bổng trong khi Trùm Sò không lấy lại được của cải đã mất. Huyện Trìa xử án dựa vào tham mê, dục vọng với Thị Hến còn Trùm Sò chỉ biết than trời trong sự bất lực tuân theo 24 phán quyết. Một kết quả không hề có sự công bằng, liêm chính mà chỉ có ham mê, cảm tính, tự ý quyết định Câu 7: Một số lưu ý khi đọc phân tích VB chèo nói riêng, VB kịch nói chung - Xác định được đề tài, nội dung chính của văn bản - Xác định các nhân vật, những lời đối thoại, độc thoại, bàng thoại - Hiểu được ý nghĩa, quan điểm mà tác giả muốn gửi gắm đến - Xác định được thể loại văn bản 3. Hoạt động 3: Luyện tập a) Mục tiêu: Nhận biết và phân tích được một số đặc điểm cơ bản của văn bản tuồng như: đề tài, tính vô danh, tích truyện, nhân vật, lời thoại, phương thức lưu truyền. b) Nội dung: Tìm hiểu đặc điểm thể loại tuống. c) Sản phẩm: Sơ đồ tư duy. d) Tổ chức thực hiện: - Giao nhiệm vụ học tập: GV giao HS thực hiện theo nhóm thực hiện vẽ sơ đồ tư duy về đặc trưng thể loại tuồng được thể hiện qua văn bản Huyện Trìa xử án. - Thực hiện nhiệm vụ: HS thảo luận và vẽ sơ đồ tư duy trên giấy A4. GV chụp hình đưa lên máy chiếu. - Báo cáo, thảo luận: GV trình chiếu sơ đồ, HS thuyết minh về sản phẩm của nhóm. - Kết luận, nhận định: GV nhận xét về hình thức và nội dung của sơ đồ tư duy. - Giao nhiệm vụ học tập: GV giao cho HS đọc mở rộng văn bản Huyện Trìa, Đề Hầu, Thầy Nghêu mắc lỡm Thị Hến - HS chia sẻ suy nghĩ, cảm xúc cá nhân 1. Có người cho rằng Nghêu, Sò, Ốc, Hến có đến hai cảnh xử án, cảnh thứ nhất do Huyện Trìa xét xử ở lớp XIII, cảnh thứ hai, do Thị Hến và Huyện Trìa, Đề Hầu, Thầy Nghêu xử lẫn nhau. Cho biết ý kiến của bạn về nhận định trên. 2. Vẽ tranh hoặc dựng một hoạt cảnh lấy cảm hứng từ vở tuồng Nghêu, Sò, Ốc, Hến. ĐỌC KẾT NỐI CHỦ ĐIỂM (1 tiết) VĂN BẢN 3: ĐÀN GHI-TA PHÍM LÕM TRONG DÀN NHẠC CẢI LƯƠNG 25 1. Hoạt động 1: Khởi động a) Mục tiêu: Tạo tâm thế giúp hs có thể hiểu khái quát về nghệ thuật cải lương và một số nhạc cụ nổi bật của nghệ thuật cải lương. b) Tiến trình thực hiện: - Giao nhiệm vụ học tập: Gv giao clip cho hs xem ở nhà. Sau đó trên lớp, Gv chia lớp thành 8 nhóm ( 4hs/ nhóm) và tổ chức trò chơi ô chữ . - Thực hiện nhiệm vụ: Các nhóm thảo luận, hợp tác để giải mã các ô chữ và tìm từ khóa “ Đàn ghi- ta phím lõm”. - Báo cáo, thảo luận: Nhóm nào hoàn thành nhanh nhất lên trình bày đáp án; Các nhóm khác nhận xét. - Kết luận, nhận định: Nghệ thuật cải lương là một trong những nghệ thuật truyền thống tiêu biểu của dân tộc Việt Nam, dù trải qua biết bao “sóng gió, thăng trầm” nhưng cải lương vẫn luôn tồn tại song hành, hiện hữu trong đời sống, đặc biệt là đối với người dân Nam Bộ. Cải lương được hình thành từ khoảng đầu thế kỉ XX trên cơ sở đổi mới nghệ thuật hát bội truyền thống, kết hợp với nghệ thuật đờn ca tài tử và dân ca Nam Bộ. Cải lương sử dụng nhiều nhạc cụ nối bật: gò, đành tranh, đàn bầu, đàn nhị, sáo, đàn guitar phím lõm Bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về “Đàn guitar phím lõm” c) Sản phẩm: bảng kết quả lật tranh tìm từ khóa. d) Phương án đánh giá: Đánh giá qua hỏi đáp với công cụ là câu hỏi, do Gv đánh giá. 2. Hoạt động 2: Khám phá kiến thức 2.1. Tìm hiểu về đàn guitar phím lõm a) Mục tiêu: nhận biết về nguồn gốc, vai trò, ý nghĩa của đàn guitar lõm trong dàn nhạc tài tử và cải lương. b) Tiến trình thực hiện: - Giao nhiệm vụ học tập: Gv yêu cầu hs đọc văn bản, sau đó thảo luận nhóm và vẽ sơ đồ các ý chính- thông tin cơ bản (căn cứ vào nhan đề VB) và các ý phụ- thông tin chi tiết/ khía cạnh (căn cứ vào từng phần với đề mục và nội dung cụ thể. - Sản phẩm: sơ đồ các ý chính VB “Đàn guitar phím lõm”. - Thực hiện nhiệm vụ: Hs thảo luận nhóm 5 phút, hoàn thành sơ đồ. 26 - Kết luận, nhận định: Gv gọi 1 nhóm bất kì lên vẽ lại các ý chính. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. Gv chốt ý: VB này thuộc kiểu VB thông tin. VB cung cấp cho người đọc những thong tin cơ bản về đàn guitar phím lõm, một trong những nhạc cụ tạo nên sự đặc sắc cho nghệ thuật cải lương. Người viết đã trình bày những thông tin sau: + Thông tin cơ bản: Vai trò của đàn guitar phím lõm trong dàn nhạc cải lương. + Thông tin chi tiết: *Giới thiệu chung về đàn guitar phím lõm trong dàn nhạc cải lương. *Nguồn gốc đàn guitar phím lõm và sáng tạo của các nghệ sĩ VN. *Ưu thế của đàn guitar phím lõm âm độ rộng, âm sắc phong phú, kĩ thuật nhấn nhá đa dạng. *Một số nghệ sĩ nổi tiếng với cây đàn guitar phím lõm. *Thực tế cho thấy đàn guitar phím lõm ngày càng khẳng đinh được vai trò quan trọng của mình trong dàn nhạc cải lương. c) Sản phẩm: sơ đồ các ý chính VB “Đàn guitar phím lõm”. d) Phương án đánh giá: Đánh giá qua sản phẩm sơ đồ với công cụ là rubric 1, do Gv đánh giá. 2.2. Tìm hiểu về các phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ. a) Mục tiêu: Nhận biết tác dụng của phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ: hình ảnh, số liệu, biểu đồ, sơ đồ. b) Tổ chức hoạt động: - Gv giao nhiệm vụ học tập: Gv nêu lần lượt các câu hỏi: + Câu hỏi 1: Ngoài phương tiện giao tiếp bằng ngôn ngữ, VB còn sử dụng phương tiện giao tiếp nào? Dựa vào VB chỉ ra phương tiện giao tiếp ấy. + Câu hỏi 2: Nêu tác dụng của các hình ảnh, sơ đồ được sử dụng trong VB. - Thực hiện nhiệm vụ: + Câu 1: Hs trả lời cá nhân. + Câu 2: Hs tạo nhóm (2hs/ nhóm) suy nghĩ và trả lời vào phiếu học tập số 1 Hình ảnh/ sơ đồ Tác dụng 27 - Kết luận, nhận định: + Câu 1; Trực quan và phân loại hệ thống hóa thong tin về đàn guitar phím lõm (từ tổng thể đến chi tiết). + Câu 2: Hình ảnh/ sơ đồ tạo sự trực quan, sinh động cho VB đồng thời mỗi sơ đồ/ hình ảnh còn giúp người đọc dễ hình dung về đối tượng được nói tới nhưng cần lưu ý hình ảnh/ sơ đồ phải phù hợp với đối tượng/ nội dung được đề cập. c) Sản phẩm: câu trả lời cá nhân; phiếu học tập. d) Phương án đánh giá: Đánh giá qua PHT 1 với công cụ do là Rubric 2, do GV đánh giá. 2. Hoạt động 3+ 4: Luyện tập- Vận dụng (Hs làm tại nhà) a) Mục tiêu: Nhận biết tác dụng của phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ: hình ảnh, số liệu, biểu đồ, sơ đồ. b) Tổ chức thực hiện: - Giao nhiệm vụ học tập: Hs làm việc nhóm (2hs/ nhóm), tìm 1 văn bản có sử dụng các phương tiện phi ngôn ngữ và nêu hiệu quả của những phương tiện phi ngôn ngữ ấy. - Thực hiện nhiệm vụ: Trả lời vào phiếu học tập số 2 Tên văn bản: Nội dung cần thực hiện Câu trả lời Đối tượng được đề cập Liệt kê các phương tiện phi ngôn ngữ và nêu hiệu quả - Kết luận, đánh giá: Gv yêu cầu 3 nhóm nộp lại PHT vào tiết sau và yêu cầu các nhóm khác nghe, bổ sung, góp ý. c) Sản phẩm: 1 văn bản có sử dụng các phương tiện phi ngôn ngữ. Sau đó điền nội dung cần thực hiện trong phiếu học tập. d) Phương án đánh giá: Đánh giá thông qua sản phẩm là PHT 3 với công cụ là Rubric 3, do Gv đánh giá. 28 3. Hoạt động 5: Mở rộng a) Mục tiêu: Mở rộng kiến thức cho hs về những loại hình nghệ thuật truyền thống có sự tiếp nhận những yếu tố hiện đại từ nước ngoài. b) Tổ chức thực hiện: - Gv giao nhiệm vụ học tập: Ngoài cải lương, em còn biết nghệ thuật truyền thống nào có tiếp nhận những yếu tố hiện đại từ nước ngoài hay không? Em đánh giá như thế nào về sự tiếp nhận này? - Thực hiện nhiệm vụ: Hs suy nghĩ, trả lời cá nhân. - Kết luận: tân cổ giao duyên, chèo cách tân, múa rối cách tân. Sau đó, Gv cho hs xem 1 đoạn múa rối cách tân. c) Sản phẩm: Câu trả lời cá nhân của học sinh. d) Phương án đánh giá: Đánh giá qua hỏi đáp với công cụ Rubric 4, do GV đánh giá. 29 PHẦN THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT (1 tiết) 1. Hoạt động 1: Tìm hiểu tri thức tiếng Việt a) Mục tiêu: Nhận biết và chỉnh sửa được các lỗi về mạch lạc, liên kết trong đoạn văn. b) Nội dung: Tìm hiểu phần tri thức tiếng Việt. c) Sản phẩm: Phần ghi chú, câu trả lời của HS. d) Tổ chức thực hiện: - Giao nhiệm vụ học tập: GV yêu cầu HS đọc phần tri thức tiếng Việt, tóm tắt lại các lỗi thường gặp về mạch lạc và liên kết, đề xuất cách sửa tương ứng. - Thực hiện nhiệm vụ: HS tự đọc và ghi chú. - Báo cáo, thảo luận: HS trình bày tóm tắt hoạt động. - Kết luận, nhận định: GV đánh giá, nhận xét (nếu cần). 2. Hoạt động 2: Thực hành tiếng Việt a) Mục tiêu: Nhận biết và chỉnh sửa được các lỗi về mạch lạc, liên kết trong đoạn văn. b) Nội dung: HS làm bài tập trong SGK c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS d) Tổ chức thực hiện: - Giao nhiệm vụ học tập: GV chia nhóm cho HS tự thực hiện các câu hỏi phần thực hành tiếng Việt trong SGK, sau đó lên bảng trình bày. + Nhóm 1,2: Câu 1 + Nhóm 3,4: Câu 2 + Nhóm 5,6: Câu 3 - Thực hiện nhiệm vụ: HS thảo luận nhóm về các câu sai và đề xuất sửa. - Báo cáo, thảo luận: HS lên bảng trình bày. - Kết luận, nhận định: GV nhận xét và chốt ý Câu 1. a. Các hình ảnh được sử dụng trong văn bản Đàn ghi-ta phím lõm trong dàn nhạc cải lương giúp chúng ta hiểu thêm được là cây đàn ghi-ta phím lõm trông như thế nào, nó được phân loại ra sao và được sử dụng rộng rãi ra sao trong dàn nhạc cải lương 30
File đính kèm:
giao_an_hoc_ki_2_ngu_van_lop_10_chan_troi_sang_tao.doc

