Giáo án Kì 1 môn Toán Lớp 5
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Kì 1 môn Toán Lớp 5", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Kì 1 môn Toán Lớp 5
9 9 - Yêu cầu HS làm bài 8dm 9cm = 8dm + dm = 8 dm - Giáo viên nhận xét. 10 10 Bài 5: - Gọi HS đọc đề bài - HS đọc- Cả lớp theo dõi - Hướng dẫn HS phân tích đề - HS làm bài vào vở, chia sẻ cách làm - GV nhận xét chữa bài 1. Vận dụng, trải nghiệm: Gọi 2 HS lên làm a. 7 m =...dm b. 3 dm =..cm 2 HS làm 10 10 - Củng cố cho HS về đổi đơn vị đo độ dài - Đo độ dài quyển sách giáo khoa Toán 5 - HS thực hiện và đổi về đơn vị đo là đề - xi - mét. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ HỌC (NẾU CÓ): ........................................................................................................................................ ............................................................................................................................ _________________________________ TOÁN Tiết 14: Luyện tập chung I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực - Biết thực hiện thành thạo các phép tính về PS - Biết chuyển số đo độ dài từ 2 đơn vị đo về 1 đơn vị đo và giải toán liên quan đến tính diện tích hình chữ nhật 2. Phẩm chất - Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên:- SGK 2. Học sinh:- SGK, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Khởi động - Cho HS tổ chức chơi trò chơi - HS chơi trò chơi theo HD của "Hỏi nhanh - Đáp đúng". GV. - GV nhận xét - Giới thiệu bài - HS nghe - HS ghi vở 2. Luyện tập, thực hành Bài 1: HĐ cá nhân - Nêu yêu cầu của bài tập? - Học sinh đọc yêu cầu bài tập. - Nêu cách nhân, chia hai PS khác - HS trả lời mẫu số - Học sinh làm vở, báo cáo kết - Yêu cầu HS tự làm bài quả - GV nhận xét chữa bài, yêu cầu HS nêu lại cách chuyển - Nhận xét bài bạn. Bài 2: HĐ cá nhân - Học sinh đọc yêu cầu bài tập. - Yêu cầu HS làm bài - HS nêu yêu cầu - Giáo viên nhận xét, chốt đáp án - HS làm vở, báo cáo đúng - HS nhận xét Bài 3: HĐ nhóm đôi - Hướng dẫn học sinh chuyển số - Học sinh nêu cách làm đo có 2 tên đơn vị thành số đo 1 tên viết dưới dạng hỗn số. - HS làm vở, chia sẻ trước lớp - Yêu cầu HS làm bài - Giáo viên cùng học sinh nhận xét. - HS đọc yêu cầu Bài 4: HĐ cá nhân - HS làm bài vào vở. - Gọi HS đọc yêu cầu - Nêu kết quả, nhận xét lẫn nhau. - HD HS làm bài. - Yêu cầu HS làm bài - Giáo viên cùng học sinh nhận xét. 3. Vận dụng, trải nghiệm - Kiến thức: Củng cố kiến thức về - HS nghe phân số - Vận dụng cách chuyển đổi đơn vị - HS nghe và thực hiện đo độ dài vào cuộc sống. __________________________ TOÁN Tiết 15: Ôn tập và bổ sung về giải toán I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực. -Biết giải toán dạng tìm hai số khi biết tổng (hiệu) và tỉ số của hai số đó. Làm được bài tập dạng tìm hai số khi biết tổng (hiệu) và tỉ số của hai số đó. -HS biết vận dụng kiến thức về giải toán làm đúng các bài tập và biết áp dụng vào cuộc sống. 2. Phẩm chất: Yêu thích học toán, cẩn thận, chính xác. II. ĐỒ DUNG DẠY HỌC + GV: SGK, phiếu BT + HS: SGK, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1.Khởi động: Viết số đo độ dài theo hỗn số. - HS viết và trả lời. a. 2m 35dm =.......m b. 3dm 12cm =...dm c. 4dm 5cm=.......dm d. 6m7dm =.........m - GV nhận xét - HS nghe b. Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. HĐ ôn tập lí thuyết * Bài toán về tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó. Bài toán 1: Tổng 2 số là 121 - Học sinh đọc đề bài và làm. 5 Tỉ số 2 số là Bài giải 6 Ta có sơ đồ: Tìm hai số đó. - Yêu cầu HS nêu lại các bước giải Tổng số phần bằng nhau là: 5 + 6 = 11 (phần) Số bé là: 121: 11 x 5 = 55 Số lớn là: 121 - 55 = 66 Đáp số: 55 và 66 * Bài toán về tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó. - HS nêu lại đề, nêu cách làm và làm bài Bài toán 2: Bài giải Hiệu 2 số: 192 3 Ta có sơ đồ: Tỉ 2 số: 5 Tìm 2 số đó? - Nêu cách giải bài toán Hai số phần bằng nhau là: 5 - 3 = 2 (phần) Số bé là: (192: 2) x 3 = 288 Số lớn là: 288 +192 = 480 Đáp số: Số lớn: 480 - KL: Nêu lại các bước giải 2 dạng toán Số bé: 288 trên. - HS nhắc lại 3. Luyện tập,thực hành: Bài 1: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu - Cả lớp theo dõi- 2 học sinh nhắc lại - Yêu cầu HS nêu lại các bước giải - Cả lớp làm vở, báo cáo giáo viên - Yêu cầu HS làm bài Giải - GV nhận xét chữa bài Tổng số phần bằng nhau là: 7 + 9 = 16 (phần) Số thứ nhất là: 80: 16 x 7 = 35 Số thứ hai là: 80 – 35 = 45 Đáp số: 35 và 45 HS thực hiện Bài 2: HD đọc và phân tích đề bài: GV yêu cầu 2HS chụp bài gửi Zalo. Làm bài vào vở Bài 3: HS đọc và tóm tắt bài: HS thực hiện - Bài toán cho biết gì? P.hình CN: 120m... - Bài Y/C tìm gì? a.CD, CR của HCn bDTích lối đi GV nhận xét. HS làm bài nêu cách làm 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV cùng HS hệ thống bài học. - HS thực hiện GV nêu bài: Tìm hai số tự nhiên biết HS làm bài. tổng của chúng là số lớn nhất có 2 chữ số, số lớn gấp 2 lần số bé. - Về nhà tóm tắt lại các bước giải 2 dạng - HS nghe và thực hiện. toán điển hình trên. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ HỌC (NẾU CÓ): ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................ __________________________________________ TUẦN 4 TOÁN Tiết 14: Ôn tập và bổ sung về giải toán I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực - Biết cách làm một dạng quan hệ tỷ lệ (đại lượng này gấp lên bao nhiêu lần thì đại lượng tương ứng cũng gấp lên bấy nhiêu lần). - Biết vận dụng để giải bài toán liên quan đến quan hệ tỉ lệ này bằng 1 trong 2 cách “Rút về đơn vị” hoặc “Tìm tỉ số”. 2. Phẩm chất - Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên - Bài giảng điện tử, SGK 2. Học sinh - SGK, vở ghi, nháp III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Khởi động - Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Gọi - HS chơi trò chơi. thuyền" - Giáo viên nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Khám phá *Tìm hiểu về quan hệ tỉ lệ thuận. - Gv đưa ra bài toán 1 - 1 học sinh đọc. - Gợi ý câu hỏi để HS tìm hiểu: + 1 giờ người đó đi được bao nhiêu km? - HS suy nghĩ trả lời + 2 giờ người đó đi được bao nhiêu km? + 2 giờ gấp mấy lần 1 giờ? + 8km gấp mấy lần 4km? - Vậy khi thời gian gấp lên 2 lần thì quãng đường như thế nào ? - Khi thời gian gấp 3 lần thì quãng đường như thế nào? - Qua ví dụ trên hãy nêu mối quan hệ giữa - Học sinh rút ra nhận xét. thời gian và quãng đường đi được. - KL: Khi thời gian gấp lên bao nhiêu lần - 2 - 3 em nhắc lại. thì quãng đường gấp lên bấy nhiêu lần * Giáo viên đưa nội dung bài toán 2. - HS đọc - Bài toán cho biết gì? - HS nêu - Bài toán hỏi gì? - Giáo viên ghi tóm tắt như SGK. - Cho HS suy nghĩ tìm cách giải. - Học sinh làm bài. Cách 1: Rút về đơn vị Cách 2: Tìm tỉ số. - KL: Bước tìm 4 giờ gấp 2 giờ mấy lần được gọi là bước tìm tỉ số. - Yêu cầu HS trình bày bài vào vở. - Học sinh trình bày vào vở. 3. Luyện tập, thực hành Bài 1: HĐ cá nhân - GV thay đổi số liệu trong SGK cho phù - Học sinh đọc đề hợp với thực tế - HS phân tích đề, tìm cách giải - Gọi HS đọc yêu cầu - HS làm vở, chia sẻ kết quả - Yêu cầu HS phân tích đề, tìm cách giải. - Giáo viên nhận xét Bài 2: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu - Học sinh đọc đề - Yêu cầu HS phân tích đề, tìm cách giải. - HS phân tích đề, tìm cách giải - Giáo viên nhận xét - HS làm vở, chia sẻ kết quả Bài 3: HĐ cá nhân (không dạy phần b) - Gọi HS đọc yêu cầu phần a - Học sinh đọc đề - Yêu cầu HS phân tích đề, tìm cách giải. - HS phân tích đề, tìm cách giải - Giáo viên nhận xét, khen HS - HS làm vở, chia sẻ kết quả 4. Vận dụng, trải nghiệm - Cho HS làm bài theo tóm tắt sau: - HS làm bài + Cách 1: 30 sản phẩm: 6 ngày Bài giải 45 sản phẩm:...ngày ? 1 ngày làm được số sản phẩm là: 30 : 6 = 5 ( sản phẩm) 45 sản phẩm thì làm trong số ngày là: 45 : 5 = 9 ( ngày) Đ/S : 9 ngày + Cách 2: Bài giải 45 sản phẩm so với 30 sản phẩm thì bằng: 30 : 45 = 3/2(lần) Để sản xuất ra 45 sản phẩm thì cần số ngày là: 6 x 3: 2 = 9(ngày) Đáp số: 9 ngày - Có phải bài nào của dạng toán này cũng - HS trả lời có thể giải bằng hai cách không ? - Nhận xét tiết học, dặn dò. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có) ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ................................................................................................................... TOÁN Tiết 15: Luyện tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực - Biết cách giải bài toán liên quan đến tỉ lệ bằng một trong hai cách “Rút về đơn vị” hoặc “Tìm tỉ số”. - Vận dụng các kiến thức vừa học để làm được các bài tập. 2. Phẩm chất - Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên - GV: SGK, bài giảng ĐT 2. Học sinh - HS: SGK, vở ghi, nháp. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Khởi động - Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Bắn tên" - HS chơi trò chơi - Giáo viên nhận xét - Giới thiệu bài - HS nghe - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Luyện tập, thực hành Bài 1: - Giao nhiệm vụ cho HS đọc đề bài, tóm tắt - HS nêu tóm tắt, khác nhận xét, bổ bài toán rồi giải. sung. - Giáo viên nhận xét, khen ngợi. - HS làm bài cá nhân, chia sẻ kết quả - Trong 2 bước tính của bài giải, bước nào - HS trả lời gọi là bước rút về đơn vị? Bài 2: - Giao nhiệm vụ cho HS vận dụng cách - HS làm bài, nêu đáp án làm của bài tập 1 để áp dụng làm bài tập 2. - GV nhận xét, kết luận Bài 3: - Giao nhiệm vụ cho HS để làm bài - HS làm bài, nêu đáp án - Giáo viên nhận xét Bài 4: - Giao nhiệm vụ cho HS để làm bài - Giáo viên nhận xét - Nêu mối quan hệ giữa số ngày làm và số tiền công nhận được. Biết rằng mức trả công một ngày không đổi? 3. Vận dụng, trải nghiệm - Cho HS giải bài toán theo tóm tắt sau: - HS giải Dự định làm 8 ngày : 9 người. Thực tế giảm 2 ngày : .....người ? - Cho HS về nhà làm bài theo tóm tắt sau: - HS nghe và thực hiện. Mua 3kg gạo tẻ, giá 8000 đồng/ 1kg 1kg gạo tẻ rẻ hơn gạo nếp 4000đồng. Số tiền mua gạo tẻ mua .... kg gạo nếp? IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có) ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ...................................................................................................................... TOÁN Tiết 18: Ôn tập và bổ sung về giải toán (tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực - Biết một dạng quan hệ tỉ lệ (đại lượng này gấp lên bao nhiêu lần thì đại lượng tương ứng lại giảm đi bấy nhiêu lần). - Biết giải bài toán liên quan đến quan hệ tỉ lệ này bằng một trong hai cách “Rút về đơn vị” hoặc “ Tìm tỉ số”. 2. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên - Bài giảng ĐT, SGK 2. Học sinh - SGK, vở ghi, đồ dùng học tập III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Khởi động - Cho học sinh hát tập thể - HS hát - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS viết vở 2. Khám phá a)Giáo viên cho học sinh quan sát ví dụ - Học sinh tự tìm kết quả số bao gạo có trong SGK rồi gọi nêu nhận xét. được khi chia hết 100 kg gạo vào các - GV nhận xét: “Khi số kg gạo ở mỗi bao rồi điền vào bảng. - HS nhắc lại bao gấp lên bao nhiêu lần thì số bao gạo lại giảm đi bấy nhiêu lần”. b) Giáo viên yêu cầu HS giải bài toán - HS suy nghĩ, nêu cách giải theo 2 cách. - HS nghe, ghi nhớ - GVKL: Có 2 cách giải dạng toán này đó là rút về đơn vị và dùng tỉ số. 3. Luyện tập, thực hành Bài 1: - Yêu cầu học sinh nêu cách giải bài - Học sinh làm bài cá nhân, chia sẻ trước toán lớp. Tóm tắt: 7 ngày: 10 người 5 ngày: . . . người Bài 2: - Gọi HS nêu yêu cầu, tóm tắt bài toán - HS nêu yêu cầu, tóm tắt và giải bài Tóm tắt: toán 120 người ăn: 20 ngày - Trình bày bài tập trước lớp 150 người ăn: . . . ngày? - Gợi ý để HS làm bài - Nhận xét, tuyên dương Bài 3: - Yêu cầu học sinh cách giải bằng cách - HS nêu yêu cầu, tóm tắt và giải bài rút về đơn vị. toán Tóm tắt: - Trình bày bài tập trước lớp 3 máy bơm: 4 giờ 6 máy bơm: . . . giờ? - Nhận xét, khen ngợi 4. Vận dụng, trải nghiệm - Về nhà giải bài toán ở phần ứng dụng - HS nghe và thực hiện bằng cách khác. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có) ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ .................................................................................................................................. TOÁN Tiết 17: Luyện tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực - Biết giải bài toán liên quan đến tỉ lệ bằng 1 trong 2 cách “Rút về đơn vị” hoặc “tìm tỉ số”. - Biết vận dụng 2 cách giải bài toán đã học để làm đúng các bài tập. 2. Phẩm chất - Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên - Bài giảng ĐT, SGK 2. Học sinh - SGK, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Khởi động - Chơi trò chơi: Trời - Đất- Nước - HS tham gia trò chơi để tạo không khí vui vẻ trước khi vào giờ học. - Nêu mối quan hệ giữa các đại lượng tỉ - 2 học sinh nêu lệ nghịch. - GV nhận xét - Lớp nhận xét - Giới thiệu bài - ghi đầu bài lên bảng - HS ghi vở 2. Luyện tập, thực hành Bài 1: (GV thay số liệu trog bài cho phù hợp hiện nay) - Gọi HS đọc yêu cầu - Học sinh đọc đề, lớp đọc thầm + Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì? + Cùng số tiền đó, khi giá tiền 1 quyển vở giảm đi số lần thì số quyển vở thay đổi như thế nào? - Yêu cầu học sinh làm bài - Học sinh làm theo 2 cách đã học - Yêu cầu học sinh nêu bước tìm “tỉ số” - HS nêu trong bài giải - Giáo viên đánh giá, chấm 1 số bài Bài 2: (GV thay số liệu trog bài cho phù hợp hiện nay - HS đọc yêu cầu, tóm tắt bài toán - Gọi HS đọc yêu cầu, làm bài theo gợi ý: + Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì? + Tổng thu nhập của gia đình không đổi, khi tăng số con thì thu nhập bình quân của mỗi người hàng tháng thay đổi như thế nào? + Muốn biết trung bình hàng tháng của 1 người giảm bao nhiêu, chúng ta phải làm gì ? - Yêu cầu học sinh làm bài - HS làm vở - GV nhận xét, khen ngợi 3. Vận dụng, trải nghiệm. - Về nhà vận dụng kiến thức làm bài tập - HS nghe và thực hiện sau: Có một nhóm thợ làm đường, nếu muốn làm xong trong 6 ngày thì cần 27 công nhân. Nếu muốn xong trong 3 ngày thì cần bao nhiêu công nhân?
File đính kèm:
giao_an_ki_1_mon_toan_lop_5.docx
Tuần 1.doc
Tuần 2.doc
Tuần 3.doc
Tuần 4.doc
Tuần 5.doc
Tuần 6.doc
Tuần 7.doc
Tuần 8.doc
Tuần 9.doc
Tuần 10.doc
Tuần 11.doc
Tuần 12.doc
Tuần 13.doc
Tuần 14.doc
Tuần 15.doc
Tuần 16.doc
Tuần 17.doc
Tuần 18.doc

