Giáo án Kì 2 môn Toán Lớp 5
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Kì 2 môn Toán Lớp 5", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Kì 2 môn Toán Lớp 5
- Phóng to biểu đồ hình quạt ở ví dụ 1 trong SGK (để treo lên bảng) hoặc vẽ sẵn biểu đồ đó vào bảng phụ. III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Khởi động - Cho HS hát - Hát tập thể - Hãy nêu tên các dạng biểu đồ đã - Biểu đồ dạng tranh biết? - Biểu đồ dạng cột - GV kết luận - HS khác nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi vở - HS ghi vở 2.Khám phá * Ví dụ 1: - GV treo tranh ví dụ 1 lên bảng và giới thiệu: Đây là biểu đồ hình quạt, cho biết tỉ số phần trăm của các loại sách trong thư viện của một trường tiểu học. - Yêu cầu HS quan sát tranh trên bảng - HS thảo luận, trả lời câu hỏi + Biểu đồ có dạng hình gì? Gồm - Biểu đồ có dạng hình tròn được chia những phần nào? thành nhiều phần. Trên mỗi phần của hình tròn đều ghi các tỉ số phần trăm - Hướng dẫn HS tập đọc biểu đồ tương ứng. + Biểu đồ biểu thị gì? - Biểu đồ biểu thị tỉ số phần trăm các loại sách có trong thư viện của một trường tiểu học. - GV xác nhận: Biểu đồ hình quạt đã cho biểu thị tỉ số phần trăm các loại sách trong thư viện của một trường tiểu học. + Số sách trong thư viện được chia ra - Được chia ra làm 3 loại: truyện thiếu làm mấy loại và là những loại nào? nhi, sách giáo khoa và các loại sách khác. - Yêu cầu HS nêu tỉ số phần trăm của - Truyện thiếu nhi chiếm 50%, sách giáo từng loại khoa chiếm 25%,các loại sách khác - GV xác nhận: Đó chính là các nội chiếm 25%. dung biểu thị các giá trị được hiển thị. + Hình tròn tương ứng với bao nhiêu - Hình tròn tương ứng với 100% và là phần trăm? tổng số sách có trong thư viện. + Nhìn vào biểu đồ. Hãy quan sát về - Số lượng truyện thiếu nhi nhiều nhất, số lượng của từng loại sách; so sánh chiếm nửa số sách có trong thư viện ,số với tổng số sách còn có trong thư viện lượng SGK bằng số lượng các loại sách khác, chiếm nửa số sách có trong thư viện + Số lượng truyện thiếu nhi so với - Gấp đôi hay từng loại sách còn lại bằng từng loại sách còn lại như thế nào? 1/2 số truyện thiếu nhi - Kết luận : + Các phần biểu diễn có dạng hình quạt gọi là biểu đồ hình quạt - GV kết luận, yêu cầu HS nhắc lại. * Ví dụ 2 - Gọi 1 HS đọc đề bài - HS đọc -Yêu cầu HS quan sát biểu đồ và tự - HS tự quan sát, làm bài làm vào vở - Có thể hỏi nhau theo câu hỏi: - HS trả lời câu hỏi + Biểu đồ nói về điều gì? + Có bao nhiêu phần trăm HS tham gia môn bơi? + Tổng số HS của cả lớp là bao nhiêu? + Tính số HS tham gia môn bơi? Số HS tham gia môn bơi là: 32 12,5 : 100 = 4 (học sinh) Đáp số: 4 học sinh 3. Luyện tập, thực hành Bài 1: HĐ Cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu của bài - HS đọc yêu cầu - HS xác định dạng bài - BT về tỉ số phần trăm dạng 2 (tìm giá - HS làm bài , chia sẻ trị một số phần trăm của một số) - GV nhận xét, chữa bài. - HS làm bài, chia sẻ Bài giải Số HS thích màu xanh là: 120 x 40 : 100 = 48 (học sinh) Số HS thích màu đỏ là 120 x 25 : 100 =30 (học sinh ) Số HS thích màu trắng là: 120 x 20 : 100 = 24 (học sinh) Số HS thích màu tím là: Bài 2: HĐ cá nhân 120 x 15 : 100 = 18 (học sinh) - GV có thể hướng dẫn HS: - Biểu đồ nói về điều gì ? - HS nghe - HS trả lời - HS đọc các tỉ số phần trăm + HSG: 17,5% + HSK: 60% + HSTB: 22,5% 4. Vận dụng, trải nghiệm - Biểu đồ có tác dụng, ý nghĩa gì - Biểu diễn trực quan giá trị của một số trong cuộc sống? đại lượng và sự so sánh giá trị của các đại lượng đó. - Về nhà dùng biểu đồ hình quạt để biểu diễn số lượng học sinh của khối - HS nghe và thực hiện lớp 5: 5A: 32 HS 5B: 32 HS 5C: 35 HS 5D: 30 HS IV: ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY NẾU CÓ .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... __________________________________ TUẦN 21 TOÁN Tiết 101: Luyện tập về tính diện tích I. YÊUCẦU CẦN ĐẠT. - HS củng cố lại kĩ năng tính diện tích một số hình đã học. Tính diện tích một số hình được cấu tạo từ các hình đã học. HS làm được bài tập. - Vận dung tính diện tích một số hình đã học vào thực tế. - HS yêu thích phần hình học của môn toán II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: SGK, phiếu BT - Học sinh: Sách giáo khoa, vở III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Khởi động - Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Bắn - HS chơi trò chơi tên" với nội dung là nêu công thức tính Shcn = a x b Stam giác = a x h : 2 diện tích một số hình đã học: Diện tích hình tam giác, hình thang, hình vuông, S vuông = a x a S thang = (a + b ) x h : 2 hình chữ nhật. (Các số đo phải cùng đơn vị ) - GV nhận xét - HS nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Khám phá *Hướng dẫn học sinh thực hành tính diện tích của một số hình trên thực tế. - GV giới thiệu hình minh hoạ trong ví - HS quan sát dụ ở SGK (trang 103) - Gọi HS đọc yêu cầu. - 1 HS đọc - Tìm ra cách tính diện tích của hình - HS thảo luận theo câu hỏi: + Có thể áp dụng ngay công thức tính - Chưa có công thức nào để tính được để tính S của mảnh đất đã cho chưa? diện tích của mảnh đất đó. + Muốn tính diện tích mảnh đất này ta - Ta phải chia hình đó thành các phần làm thế nào? nhỏ là các hình đã có trong công thức tính diện tích - GV nhận xét, kết luận - HS nghe - Yêu cầu HS nhắc lại. - HS nhắc lại 3. Luyện tập, thực hành Bài 1: HĐ cá nhân - HS thực hiện yêu cầu - Gọi 1 HS đọc đề bài. Xem hình vẽ. - HS làm vào vở, chia sẻ kết quả - Yêu cầu HS làm bài. Bài giải - GV nhận xét, chữa bài. Chia thành 2 mảnh đất HCN Chiều dài của mảnh đất hình chữ nhật ABDI là: 3,5 + 3,5 + 4,2 = 11,2 (m) S hình chữ nhật ABDI là: 3,5 x 11,2 = 39,2 (m2) S hình chữ nhật FGDE là: 4,2 x 6,5 = 27,3 (m2) Diện tích khu đất đó là: 39,2 + 27,3 = 66,5 (m2) Đáp số: 66,5m2 Bài 2: GV hướng dẫn HS: + Có thể chia khu đất thành 3 hình chữ - HS đọc bài nhật rồi tính diện tích từng hình, sau đó - HS làm bài, báo cáo giáo viên cộng kết quả với nhau. 3. Vận dụng, trải nghiệm - Chia sẻ kiến thức về tính diện tích một số hình được cấu tạo từ các hình đã - HS nghe và thực hiện học với mọi người. - Vận dụng vào thực tế để tính diện tích các hình được cấu tạo từ các hình đã - HS nghe và thực hiện học. IV: ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY NẾU CÓ .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... _____________________________________ TOÁN Tiết 102: Luyện tập về tính diện tích (tiếp theo) II. YÊUCẦU CẦN ĐẠT. - Tính được diện tích một số hình được cấu tạo từ các hình đã học. - HS vận dụng làm bài 1 . - HS yêu thích phần hình học của môn toán II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bảng phụ ghi số liệu như SGK (trang 104 - 105) - HS: SGK, vở III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Khởi động - Cho HS hát - HS hát - Hãy nếu các bước tính diện tích một - HS nêu số hình được cấu tạo từ các hình đã học ? - GVnhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Khám phá * Cách tính diện tích các hình trên thực tế - GV gắn hình và giới thiệu - HS quan sát - Yêu cầu HS quan sát hình vẽ và nêu + Để tình được diện tích của hình - Chia mảnh đất thành các hình cơ bản. chúng ta cần làm gì? - Yêu cầu HS nêu cách chia + Mảnh đất được chia thành những - Chia mảnh đất thành hình thang và hình hình nào? tam giác - GV vẽ nối vào hình đã cho theo câu - Nối điểm A với điểm D ta có: Hình trả lời của HS thang ABCD và hình tam giác ADE B C A D + Muốn tính được diện tích của các hình đó, bước tiếp theo ta phải làm gì? + Ta cần đo đạc những khoảng cách nào? E - Phải tiến hành đo đạc - Muốn tính được diện tích hình thang ta - Yêu cầu HS thực hiện tính phải biết được chiều cao, độ dài hai cạnh đáy. Nên phải tiến hành đo chiều cao và hai cạnh đáy của hình thang tương tự, - Yêu cầu HS nhận xét. phải đo được chiều cao và đáy của tam - GV nhận xét. giác - Tính diện tích hình thang ABCD và hình tam giác ADE: Từ đó tính diện tích mảnh đất - HS nhận xét 3. Luyện tập, thực hành Bài 1: HĐ cá nhân - HS đọc yêu cầu - Cả lớp theo dõi - Yêu cầu HS làm bài - HS nêu - GV nhận xét, kết luận B - HS làm vào vở, chia sẻ trước lớp Bài giải a, Diện tích của hình tròn là: Bài 2(Bài tập chờ): HĐ cá nhân 5 x 5 x 3,14 = 78,5 (cm2) - Cho HS tự làm bài vào vở. b, Diện tích của hình tròn là: - GV hướng dẫn nếu cần thiết. 0,4 x 0,4 x 3,14 = 0,5024 (dm2) c, Diện tích của hình tròn là: x x 3,14 = 1,1304 (m2) D G C - Cả lớp theo dõi - Cả lớp làm vào vở, báo cáo kết quả Bài giải a, Bán kính của hình tròn là : 12 : 2 = 6 (cm) Diện tich của hình tròn là : 6 x 6 x 3,14 = 113,04 (cm2) b, Bán kính của hình tròn là : 7,2 : 2 = 3,6 (dm) Diện tích của hình tròn là : 3,6 x 3,6 x 3,14 = 40,6944 (dm2) c, Bán kính của hình tròn là : : 2 = 0,4 (m) - GV nhận xét Diện tích của hình tròn là : 0,4 x 0,4 x 3,14 = 0,5024 (m2) - Tính S của mặt bàn hình tròn biết r = 45cm - Cả lớp làm vào vở, chia sẻ kết quả Bài giải Diện tích của mặt bàn hình tròn là : 45 x 45 x 3,14 = 6358,5 (cm2) Đáp số: 6358,5cm 2 4. Vận dụng, trải nghiệm - Chia sẻ kiến thức về tính diện tích - HS nghe và thực hiện một số hình được cấu tạo từ các hình đã học với mọi người. - Vận dụng vào thực tế để tính diện - HS nghe và thực hiện tích các hình được cấu tạo từ các hình đã học. IV: ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY NẾU CÓ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ............................................................................................................................ ___________________________________ TOÁN Tiết 103: Luyện tập chung I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết tìm một số yếu tố chưa biết của các hình đã học. - Ôn tập về các công thức tính chu vi, diện tích các hình đã học. - HS có ý thức tích cực học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ - Học sinh: Sách giáo khoa, vở. III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Khởi động - Cho HS thi viết công thức tính diện - HS thi viết tích các hình đã học. - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Khám phá Bài 1: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu - Cho HS làm bài cá nhân - HS làm bài cá nhân, chia sẻ kết quả - GV nhận xét, kết luận - GV hỏi thêm HS: + Khi biết diện tích hình tam giác và - Ta lấy diện tích của hình nhân 2 rồi chiều cao của hình đó. Muốn tìm độ dài chia cho chiều cao. đáy ta làm thế nào? Bài giải Độ dài cạnh đáy của hình tam giác: 5 1 5 2 : (m) 8 2 2 5 Đáp số: m Bài 3: HĐ cặp đôi 2 - Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu - Cho HS thảo luận cặp đôi tìm cách - HS thảo luận làm - Hướng dẫn học sinh nhận biết độ dài - Độ dài sợi dây chính là chu vi của sợi dây chính là tổng độ dài của 2 nửa hình tròn (có đường kính 0,35m) cộng đường tròn cộng với 2 lần khoảng cách với 2 lần khoảng cách 3,1m giữa hai giữa 2 trục. trục. - Yêu cầu HS làm bài - Học sinh giải vào vở. - Giáo viên gọi học sinh lên chia sẻ - Học sinh chữa bài- học sinh khác - Giáo viên nhận xét chữa bài. nhận xét. Bài giải Chu vi của hình tròn có đường kính: 0,35 m là: 0,35 x 3,14 = 1,099 (m) Độ dài sợi dây là: 1,099 + 3,1 x 2 = 7,299 (m) Đáp số: 7,299 m 3. Luyện tập, thực hành - Nêu mối quan hệ giữa cách tính diện - HS nêu: Người ta xây dựng cách tính tích hình thang và cách tính diện tích diện tích hình thang từ các tính diện hình tam giác. tích hình tam giác. 4. Vận dụng, trải nghiệm - Áp dụng kiến thức đã học vào thực tế. - HS nghe và thực hiện IV: ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY NẾU CÓ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ............................................................................................................................______ ________________________________ TOÁN Tiết 104: Hình hộp chữ nhật, hình lập phương I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Có biểu tượng về hình hộp chữ nhật, hình lập phương. - Biết các đặc điểm của các yếu tố của hình hộp chữ nhật, hình lập phương. - Giáo dục tính cẩn thận, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Một số hình hộp chữ nhật và hình lập phương có kích thước khác nhau. - HS: Bao diêm, hộp phấn III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Khởi động - Cho HS thi đua: - HS thi đua + Phát biểu quy tắc tính chu vi và diện tích hình tròn. + Viết công thức tính chu vi và diện tích hình tròn. - GV nhận xét kết luận - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Khám phá Hình thành một số đặc điểm của hình hộp chữ nhật và hình lập phương và một số đặc điểm của chúng *Hình hộp chữ nhật - Giới thiệu một số vật có dạng hình - HS lắng nghe, quan sát hộp chữ nhật, ví dụ: bao diêm, viên gạch ... - Gọi 1 HS lên chỉ tên các mặt của - HS lên chỉ hình hộp chữ nhật. - Gọi 1 HS lên bảng mở hình hộp chữ - HS thao tác nhật thành hình khai triển (như SGK trang 107). - GV vừa chỉ trên mô hình vừa giới - HS lắng nghe thiệu Chiều dài, chiều rộng, và chiều cao. - Gọi 1 HS nhắc lại - Yêu cầu HS tự nêu tên các đồ vật có dạng hình hộp chữ nhật. *Hình lập phương - GV đưa ra mô hình hình lập phương - HS quan sát - Giới thiệu: Trong thực tế ta thường -HS nghe gặp một số đồ vật như con súc sắc, hộp phấn trắng (100 viên) có dạng hình lập phương. + Hình lập phương gồm có mấy mặt? - Hình lập phương có 6 mặt, 8 đỉnh ,12 Bao nhiêu đỉnh và bao nhiêu cạnh? cạnh, các mặt đều là hình vuông bằng nhau - Đưa cho các nhóm hình lập phương - HS thao tác (yêu cầu HS làm theo các cặp) quan sát, đo kiểm tra chiều dài các cạnh (khai triển hộp làm bằng bìa). - Yêu cầu HS trình bày kết quả đo. - Các cạnh đều bằng nhau - Đều là hình vuông bằng nhau 3. Luyện tập, thực hành Bài 1: HĐ cá nhân - Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài. - HS đọc yêu cầu - Yêu cầu HS tự làm bài vào vở - HS làm bài, chia sẻ kết quả - GV nhận xét, đánh giá. Yêu cầu HS - Hình hộp chữ nhật và hình lập phương nêu lại các đặc điểm của hình hộp có 6 mặt, 12 cạnh và 8 đỉnh. Số mặt, số chữ nhật và hình lập phương. cạnh và số đỉnh giống nhau. Bài 2: HĐ cá nhân - HS đọc yêu cầu - Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài. - HS làm bài, chia sẻ kết quả - GV hướng dẫn HS làm bài vào vở - Lời giải a) AD = BC = NP = MQ AB = DC = MN = QP b) Diện tích mặt đáy MNPQ là; 3 x 6 = 18 ( ) Diện tích mặt bên ABNM là: 6 x 4 = 24 ( ) Diện tích mặt bên BCPN là: 3 x 4 = 12 ( ) - GV nhận xét, đánh giá. Đáp số: .... Bài 3: HĐ cá nhân - Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài. - Yêu cầu HS quan sát, nhận xét và - 1 HS đọc chỉ ra hình hộp chữ nhật và hình lập - Hình A là hình hộp chữ nhật phương. - Hình C là hình lập phương - Yêu cầu HS giải thích kết quả (nêu - Hình A có 6 mặt đều là hình chữ nhật, đặc điểm của mỗi hình đã xác định) 8 đỉnh, 12 cạnh nhưng số đo các kích thước khác nhau. 4. Vận dụng, trải nghiệm - Nhận xét điểm giống và khác nhau của hình hộp chữ nhật và hình lập - HS nêu phương. - Chia sẻ với mọi người về đặc điểm - HS nghe và thực hiện
File đính kèm:
giao_an_ki_2_mon_toan_lop_5.docx
Tuần 19.doc
Tuần 20.doc
Tuần 21.doc
Tuần 22.doc
Tuần 23.doc
Tuần 24.doc
Tuần 25.doc
Tuần 26.doc
Tuần 27.doc
Tuần 28.doc
Tuần 29.doc
Tuần 30.doc
Tuần 31.doc
Tuần 32.doc
Tuần 33.doc
Tuần 34.doc
Tuần 35.doc

