Giáo án Luyện từ và câu Lớp 4 cả năm
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Luyện từ và câu Lớp 4 cả năm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Luyện từ và câu Lớp 4 cả năm
21 A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết thêm được một số từ ngữ về chủ điểm Trung thực - Tự trọng - Bước đầu biết xếp các từ Hán - Việt có tiếng “trung” theo hai nhóm nghĩa (BT3) và đặt câu được với một từ trong nhóm (BT4). - Tìm được danh từ theo yêu cầu và đặt câu với danh từ đó - Tích cực, tự giác học bài.. - NL tự học, NL ngôn ngữ, NL sáng tạo B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: BGĐT. - HS: Vở BT, bút, .. C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh I. Khởi động - TBHT điều hành lớp trả lời-nhận xét + Thế nào là DT chung, DT riêng. - HS trả lời + Lấy VD về DT chung, DT riêng - 2 HS lên bảng viết danh từ. - Nhận xét, khen/ động viên. - Dẫn vào bài mới II. Thực hành Bài tập 1: Nhóm 2- Lớp - Gọi đại diện lên trình bày. - GV và các HS khác nhận xét, bổ sung. - HS đọc to, cả lớp theo dõi. - Thảo luận cặp đôi và làm bài. - Đại diện 3 nhóm lên trình bày bài. - Cả lớp chữa bài theo lời giải đúng những từ điền đúng: tự trọng, tự kiêu, tự ti, tự tin, tự ái, tự hào. - GV chốt lại lời giải đúng, cùng HS giải nghĩa một số từ: + Em hiểu thế nào là tự kiêu? tự ái? + Tự kiêu: Tự cho mình giỏi hơn người khác nên coi thường người khác + Tự ái: tự cảm thấy ngại ngùng, xấu hổ về bản thân - HS đọc lại đoạn văn sau khi điền hoàn chỉnh Bài tập 2: Nhóm- Lớp - Tổ chức thi đua giữa 2 đội chơi dưới hình thức sau: - HS làm bài vào VBT- Chia sẻ nhóm Đội 1: Đưa ra từ. đôi- Chia sẻ lớp. Đội 2: Tìm nghĩa của từ. Đ/a: (Sau lần 1 đổi lại. Đội 2 có thể đưa ra + Một lòng một dạ gắn bó với lý tưởng, nghĩa của từ để đội 1 tìm từ) tổ chức hay người nào đó là: Trung thành. + Một lòng một dạ vì việc nghĩa là: Trung nghĩa. 22 + Ngay thẳng, thật thà là: trung thực. + Trước sau như một, không gì lay chuyển nổi là: trung kiên. + Ăn ở nhân hậu, thành thật, trước sau như một là: trung hậu. - Nhận xét, khen/ động viên Bài tập 3: Nhóm 2- Lớp - Phát giấy, bút dạ và y/c các nhóm làm - Hoạt động trong nhóm. bài. - Y/c nhóm nào làm xong trước lên dán - Các nhóm lên trình bày. phiếu và trình bày. - Các nhóm khác n.xét và bổ sung. - Y/c các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm so sánh và chữa bài. - GV kết luận lời giải đúng. Trung có nghĩa Trung có nghĩa a) Trung có nghĩa là “ở giữa”. là “ở giữa” là “một lòng một b) Trung có nghĩa là “một lòng một dạ” dạ” Trung thu Trung thành Trung bình Trung nghĩa Trung tâm Trung kiên Trung trực Trung hậu - Gọi hs đọc lại hai nhóm từ. - Hs suy nghĩ, đặt câu. Bài tập 4: + Bạn Tuấn là học sinh trung bình của - HS tiếp nối đặt câu theo nhóm của lớp. mình. Nhóm nào đặt được nhiều câu + Thiếu nhi ai cũng thích tết trung thu. đúng là thắng cuộc. . - Lắng nghe và ghi nhớ. - GV nhận xét, tuyên dương những HS đặt câu hay. IV. Vận dụng- Trải nghiệm - Ghi nhớ các từ ngữ thuộc chủ điểm - Tìm thêm các câu thành ngữ, tục ngữ thuộc chủ điểm D. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ............................................................................................................................................. ..................................................................................................................................... LUYỆN TỪ VÀ CÂU Tiết 13: CÁCH VIẾT TÊN NGƯỜI, TÊN ĐỊA LÝ VIỆT NAM A.YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nắm được qui tắc viết hoa tên người, tên địa lí Việt Nam; - Biết vận dụng qui tắc đã học để viết đúng một số tên riêng Việt Nam, tìm và viết đúng một vài tên riêng Việt Nam. - GDHS nói và viết đúng tiếng Việt Nam. 23 - Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ... B.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bài giảng điện tử - HS: SGK + VBT C.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động dạy Hoạt động học I. Khởi động - HS làm lại bài tập 4. + Hãy đặt câu với các từ: tự tin, tự ti, tự + HS đặt câu. trọng, tự kiêu, tự hào, tự ái. - Nhận xét + Khi viết ta cần phải viết hoa trong - Khi viết, ta cần viết hoa chữ cái đầu những trường hợp nào? câu, tên riêng của người, tên địa danh. - Bài học hôm nay sẽ giúp các em nắm - Lắng nghe – ghi vở vững và vận dụng quy tắc viết hoa khi viết. GV viết bảng II. Khám phá * Nhận xét - Viết sẵn trên bảng lớp. Yêu cầu HS - Quan sát, thảo luận cặp đôi, nhận xét quan sát và nhận xét cách viết. cách viết. + Tên người: Nguyễn Huệ, Hoàng Văn + Tên người, tên địa lý được viết hoa Thụ, Nguyễn Thị Minh Khai. những chữ cái đầu của mỗi tiếng tạo + Tên địa lý: Trường Sơn, Sóc Trăng, thành tên đó. Vàm Cỏ Tây. + Tên riêng gồm mấy tiếng? Mỗi tiếng + Tên riêng thường gồm 1, 2 hoặc 3 cần được viết như thế nào? tiếng trở lên. Mỗi tiếng được viết hoa * Ghi nhớ: chữ cái đầu của mỗi tiếng. - Yêu cầu HS đọc phần Ghi nhớ. - HS lần lượt đọc to trước lớp. Cả lớp theo dõi, đọc thầm để thuộc ngay tại lớp. + Tên người Việt Nam thường gồm: Họ + Tên người Việt Nam thường gồm tên đệm (tên lót), tên riêng. Khi viết, ta những thành phần nào? Khi viết ta cần cần phải chú ý phải viết hoa các chữa cái chú ý điều gì? đầu của mỗi tiếng là bộ phận của tên - Chú ý viết tên các dân tộc: Ba- na, hay người. địa danh: Y- a- li, Ybi A- lê- ô- na III. Luyện tập – Thực hành Bài 1: Viết tên em và tên địa chỉ gia - HS đọc thành tiếng. đình. - HS lên bảng viết, HS dưới lớp làm vào - Yêu cầu HS tự làm bài. vở. - Vì sao phải viết hoa tiếng đó? - Tên người, tên địa lý Việt Nam phải viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng tạo thành tên đó. 24 Các từ: số nhà (xóm), phường (xã), quận (huyện), thành phố (tỉnh), không viết Bài 2: Viết tên một số xã hoa vì là danh từ chung. - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc thành tiếng. - Yêu cầu HS tự làm bài. - HS lên bảng viết. HS dưới lớp làm vào - Gọi HS nhận xét. vở. Yêu cầu HS viết bảng nói rõ vì sao phải VD: xã Nghĩa Thịnh – huyện Nghĩa viết hoa tiếng đó. Hưng – tỉnh Nam Định. Bài 3: Viết tên và tìm trên bản đồ - HS đọc thành tiếng. - Treo bản đồ hành chính địa phương. - Làm việc trong nhóm. Gọi HS lên đọc và tìm các quận, huyện, + Đại diện nhóm lên bảng tìm tên trên thi xã, các danh lam thắng cảnh, di tích bản đồ. lịch sử ở tỉnh hoặc thành phố mình đang ở. - Nhận xét, khen nhóm có hiểu biết về địa phương mình. IV. Vận dụng - Trải nghiệm - Gọi HS nhắc lại cách viết tên người, - HS nêu tên địa lí Việt Nam. - Nhận xét tiết học. - Dặn HS về nhà học thuộc phần Ghi - HS lắng nghe, ghi nhớ nhiệm vụ. nhớ, chuẩn bị bài: “Luyện tập viết tên người, tên địa lí Việt Nam”. D. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG ............................................................................................................................................. ........................................................................................................................... LUYỆN TỪ VÀ CÂU Tiết 14: LUYỆN TẬP VIẾT TÊN NGƯỜI, TÊN ĐỊA LÍ VIỆT NAM A.YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nắm được qui tắc viết tên người, tên địa lí Việt Nam. - Vận dụng được những hiểu biết về qui tắc viết hoa tên người, tên địa lí Việt Nam để viết đúng các tên riêng Việt Nam ; viết đúng một vài tên riêng theo yêu cầu. - GDHS có ý thức nói và viết đúng tiếng Việt Nam - Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ... B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bài giảng điện tử - HS: SGK + VBT C.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 25 Hoạt động dạy Hoạt động học I. Khởi động - Em hãy nêu quy tắc viết hoa tên người, + Khi viết tên người, tên địa lí Việt tên địa lí Việt Nam? Cho Ví dụ? Nam, cần viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng tạo thành tên đó. VD: Nguyễn Thị Hồng, - Nhận xét + Nhận xét, bổ sung. - Để khắc sâu bài học trước. Hôm nay chúng ta học bài: “Luyện tập viết tên người, tên địa lí Việt Nam”. GV ghi đề. II. Luyện tập – Thực hành Bài 1: Viết lại cho đúng tên riêng Yêu cầu HS làm theo nhóm. - HS đọc yêu cầu của bài. + Yêu cầu HS thảo luận, gạch chân dưới - HS nhận bảng phụ và hoạt động trong những tên riêng viết sai và sửa lại. nhóm theo hướng dẫn. - Gọi 1, 2 nhóm treo bài lên bảng để hoàn - HS báo cáo kết quả. chỉnh bài ca dao. - Gọi HS nhận xét, chữa bài. - Nhận xét, chữa bài. - Gọi HS đọc lại bài ca dao đã hoàn chỉnh. Hàng Bồ, Hàng Bạc, Hàng Gai.. - Cho HS quan sát tranh minh hoạ và hỏi: - 1 HS đọc thành tiếng. Bài ca dao cho em biết điều gì? - Quan sát: + Bài ca dao giới thiệu cho em biết tên 36 phố cổ ở Hà Nội. - HS đọc thành tiếng. - Quan sát. Bài 2: - Lắng nghe. - Treo bảng đồ địa lý Việt Nam lên bảng. - Các em sẽ đi du lịch khắp mọi miền trên - HS đọc yêu cầu của bài. đất nước ta. Đi đến đâu các em nhớ viết lại tên tỉnh, thành phố, các danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử mà mình đã thăm. Chúng ta sẽ tìm xem trong các nhóm, nhóm nào là nhóm Những nhà du lịch giỏi nhất, đi được nhiều nơi nhất. - Phát bảng phụ, bản đồ cho từng nhóm. - Yêu cầu HS thảo luận, làm việc theo nhóm. 26 + Nhận xét, bổ sung để tìm ra nhóm đi - Nhận đồ dùng học tập và làm việc được nhiều nơi nhất. trong nhóm. III. Vận dụng - Trải nghiệm - Báo cáo kết quả, nhận xét bổ sung.. - GV củng cố bài học. - Nhận xét tiết học. Dặn HS học bài và Chuẩn bị bài: “Cách viết tên người, tên - HS nhắc lại cách viết tên người, tên địa lí nước ngoài” địa lí Việt Nam. - Lắng nghe, ghi nhớ nhiệm vụ. D. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG ............................................................................................................................................. ........................................................................................................................... LUYỆN TỪ VÀ CÂU Tiết 15: CÁCH VIẾT TÊN NGƯỜI, TÊN ĐỊA LÍ NƯỚC NGOÀI A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nắm được qui tắc viết tên người, tên địa lí nước ngoài (ND Ghi nhớ). - Có hiểu biết sơ giản về những danh nhân nước ngoài, địa danh nước ngoài nổi tiếng - Biết vận dụng qui tắc đã học để viết đúng tên người, tên địa lí nước ngoài phổ biến, quen thuộc trong các BT 1, 2 (mục III). *HS năng khiếu: ghép đúng tên nước với tên thủ đô của nước ấy trong một số trường hợp quen thuộc (BT3). - HS có ý thức viết hoa đúng cách, đúng quy tắc. - NL tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Bài giảng điện tử. - HS: vở BT, bút, ... C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS I. Khởi động + Nêu quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí - TBHT điều hành Việt Nam. Lấy VD 27 - 2 HS lên bảng lấy VD II.Khám phá. 1. Nhận xét Bài 1: Đọc tên người, tên địa lí nước - HS đọc cá nhân, đọc đồng thanh tên người ngoài. và tên địa lí trên bảng. + Tên người: Lép Tôn- xtôi, Mô- rít- xơ Mát- téc- lích, Tô-mát Ê-đi-xơn + Tên địa lí: Hi- ma- lay- a, Đa- nuýp, + HS nêu + Nêu hiểu biết của em về những người và địa danh trên? Nhóm 4- Lớp Bài 2: Tên người: - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 và trả lời + Lép Tôn- xtôi gồm 2 bộ phận: Lép và câu hỏi: Tôn- xtôi. Bộ phận 1 gồm 1 tiếng Lép. Bộ phận 2 gồm 2 tiếng Tôn /xtôi. + Mỗi tên riêng nói trên gồm mấy bộ phận, mỗi bộ phận gồm mấy tiếng? + Mô- rít- xơ, Mát- téc- lích gồm 1 bộ phận, mỗi bộ phận gồm 3 tiếng + Tô-mát Ê-đi-xơn gồm 2 bộ phận. Bộ phận 1: Tô-mát gồm 2 tiếng. Bộ phận 2: Ê-đi-xơn gồm 3 tiếng Tên địa lí: + Hi- ma- lay- a chỉ có 1 bộ phận gồm 4 tiếng: Hi/ma/lay/a + Đa- nuýp chỉ có 1 bộ phận gồm 2 tiếng Đa/ nuýp + Chữ cái đầu mỗi bộ phận được viết hoa. + Giữa các tiếng trong cùng một bộ phận + Chữ cái đầu mỗi bộ phận được viết có dấu gạch nối. như thế nào? + Cách viết trong cùng một bộ phận như thế nào? - HS nghe *GV: Khi viết tên người, tên địa lí nước ngoài, ta viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ phận tạo thành tên đó. Nếu mỗi bộ 28 phận có nhiểu tiếng thì dùng gạch nối giữa các tiếng Bài 3: - HS đọc yêu cầu. - Yêu cầu thảo luận nhóm 2 - 2 HS ngồi cùng bàn thảo luận và trả lời a. Tên người: Thích Ca Mâu Ni, Khổng câu hỏi: Một số tên người, tên địa lí nước Tử, Bạch Cư Dị ngoài viết giống như tên người, tên địa lí Việt Nam: tất cả các tiếng đều được viết b. Hi Mã Lạp Sơn, Luân Đôn, Bắc Kinh, hoa. Thuỵ Điển *GV: Những tên người, tên địa lí nước ngoài ở bài tập 3 là những tên riêng được phiên âm Hán Việt - Lắng nghe. 2. Ghi nhớ: Gọi HS đọc phần Ghi nhớ. - 2 HS đọc III. Thực hành Bài 1: Đọc đoạn văn sau rồi viết cho Cá nhân – Nhóm 2- Lớp đúng những tên riêng trong đoạn văn - Thực hiện theo yêu cầu của GV - Kết luận lời giải đúng. Đ/á: Ác - boa, Lu- i Pa- xtơ, Ác- boa, Quy- dăng- xơ. + Đoạn văn viết về ai? + Đoạn văn viết về gia đình Lu- i Pa- xtơ thời ông còn nhỏ. +HS trả lời + Em đã biết nhà bác học Lu- i Pa- xtơ qua phương tiện nào? Các nhóm khác nhận xét, bổ sung Bài 2: Viết lại những tên riêng sau cho - Cá nhân –Nhóm 2- Lớp đúng qui tắc. - GV gọi 2 HS lên bảng viết. HS dưới - Thực hiện theo yêu cầu của GV lớp viết vào vở. GV đi chỉnh sửa cho từng em. Đ/án: - Gọi HS nhận xét, bổ sung bài làm trên *Tên người: +An - be Anh- xtanh bảng. +Crít- xti- an An- đéc- xen - Kết luận lời giải đúng. +I- u- ri Ga- ga- ri * Tên địa lí: 29 +Xanh Pê- téc- bua +Tô- ki- ô Bài 3: Trò chơi du lịch: Thi ghép tên.. +A- ma- dôn +Ni- a- ga- ra - Tổ chức cho HS thi ghép đúng tên nước - Nhận xét, bổ sung, sửa bài (nếu sai) với thủ đô của nước ấy. - HS quan sát tranh. - GV nhận xét, khen/ động viên - Thực hiện theo yêu cầu của GV IV. Vận dụng –Trải nghiệm - Viết lại các tên riêng nước ngoài vào vở Tự học - Tìm thêm tên của 5 nước và thủ đô của 5 nước đó. D. ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG ............................................................................................................................................. ..................................................................................................................................... LUYỆN TỪ VÀ CÂU Tiết 16: DẤU NGOẶC KÉP A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nắm được tác dụng của dấu ngoặc kép, cách dùng dấu ngoặc kép (ND Ghi nhớ). - Biết vận dụng những hiểu biết đã học để dùng dấu ngoặc kép trong khi viết - Tích cực, tự giác học bài.. - NL tự học, NL ngôn ngữ, NL sáng tạo * GD tư tưởng Hồ Chí Minh: Bác Hồ là tấm gương cao đẹp trọn đời phấn đấu, hi sinh vì tương lai của đất nước, vì hạnh phúc của nhân dân B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Bài giảng điện tử. - HS: Vở BT, bút, .. C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh I. Khởi động - TBHT điều hành lớp trả lời-nhận xét + Nêu quy tắc viết tên người, tên địa lí nước - HS nêu ngoài + 3 HS lên bảng lấy VD 30 + Lấy VD minh hoạ - Dẫn vào bài mới II.Khám phá 1. Nhận xét: Cá nhân – Nhóm 2- Lớp Bài 1: Gọi 1 HS đọc yêu cầu và đoạn văn. - 1 HS đọc –HS lên bảng gạch chân các Lớp theo dõi. câu, từ ngữ đặt trong dấu ngoặc kép - Thảo luận nhóm 2 trả lời câu hỏi: + Những từ ngữ và câu nào được đặt trong + HS nêu dấu ngoặc kép? + Những từ ngữ và câu văn đó là của ai? + Những từ ngữ và câu đó là lời của Bác + Những dấu ngoặc kép dùng trong đoạn Hồ. văn trên có tác dụng gì? + Dấu ngoặc kép dùng để dẫn lời nói trực - Dấu ngoặc kép dùng để đánh dấu chỗ trích tiếp của Bác Hồ. dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật. Lời nói - Lắng nghe. đó có thể là một từ hay một cụm từ hay trọn vẹn một câu hoặc cũng có thể là một đoạn văn. - Liên hệ giáo dục: Bác Hồ chính là tấm gương sáng về người công dân mẫu mực, hết lòng vì nước,, vì dân. Chúng ta cần noi theo tấm gương của Bác - HS lắng nghe Bài 2: Gọi 1 HS đọc yêu cầu - Yêu cầu HS thảo luận và trả lời câu hỏi: - HS đọc thành tiếng. + Khi nào dấu ngoặc kép được dùng độc - 2 HS ngồi cùng bàn thảo luận và trả lời lập. câu hỏi. + Khi nào dấu ngoặc kép được dùng phối + HS trả lời hợp với dấu 2 chấm? *GV: Dấu ngoặc kép được dùng độc lập khi lời dẫn trực tiếp chỉ là một từ hay cụm từ. Nó được dùng phối hợp với dấu hai chấm khi lời dẫn trực tiếp là một câu trọn vẹn hay một đoạn văn. - Lắng nghe.
File đính kèm:
giao_an_luyen_tu_va_cau_lop_4_ca_nam.docx

