Giáo án Ngữ văn 10 Kết Nối Tri Thức học kì 2
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Ngữ văn 10 Kết Nối Tri Thức học kì 2", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Ngữ văn 10 Kết Nối Tri Thức học kì 2
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS hoảng sợ không kịp trở tay → Lời văn ngắn thảo luận nhóm, chuẩn bị ở nhà, gọn sắc sảo, hình ảnh so sánh rất gợi hình, trình bày bằng bảng phụ hoặc gợi cảm: “sấm vang chớp giật, trúc chẻ tro Slide bay” còn quân giặc thì “nghe hơi mà mất Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Đại vía, nín thở cầu thoát thân” diện tổ 3 trình bày, tổ 4 nhận xét * Giai đoạn áp đảo: chéo và bổ sung - Đánh ra hướng Bắc với 2 trận: Tây Kinh Bước 4: Nhận xét, đánh giá kết quân ta chiếm lại/ Đông Đô đất cũ thu về. quả thực hiện nhiệm vụ Đây là 2 trận diễn ra quyết liệt vì quân ta áp GV: nhận xét đánh giá câu trả lời sát sào huyệt của địch, chúng tung lực lượng của các cá nhân, chuẩn hóa kiến lớn ra với sự chỉ huy của các danh tướng. thức. Kết quả: + Máu chảy thành sông tanh trôi vạn dặm + Thây chất đầy nội, nhơ để ngàn năm + Trần Hiệp đã phải bêu đầu + Lí Lượng cũng đành bỏ mạng + Sau giai đoạn này thì quân giặc đã: trí cùng lực kiệt, bó tay để đợi bại vong + Lê Lợi phát huy chiến thuật “mưu phạt tâm công” nghĩa là phá tan mưu kế của giặc và đánh tan ý chí chiến đấu của địch, không dùng gươm giáo mà quân địch vẫn chịu thua, hàng ngũ tan rã. - Trận diệt viện cuối cùng: + Bốn câu văn dài kể về việc điều binh khiển tướng của đôi bên, hai câu trên kể về giặc, hai câu dưới kể về ta (Đinh Mùi tháng chín .tuyệt nguồn lương thực) + Những thắng lợi liên tiếp, giòn giã, được kể với giọng hả hê, tự hào (Ngày mười tám /Ngày hai mươi / Ngày hai mươi nhăm cùng kế tự vẫn) + Sức mạnh tấn công của quân ta với thế long trời lở đất: Sĩ tốt kén người hùng hổ Thông tổ kiến phá toang đê vỡ - Hình ảnh quân giặc bại trận: + Tướng giặc thì: Đô đốc Thôi Tụ lê gối dâng tờ tạ tội/ Thượng thư Hoàng Phúc trói tay để tự xin hàng/ Tướng giặc bị cầm tù như hổ đói vẫy đuôi xin cứu mạng. + Quân lính thì: khiếp vía vỡ mật, xéo lên nhau để chạy thoát thân, quay gót chẳng kịp, cởi giáp ra hàng + Cảnh chiến trường thật là ghê sợ và cũng rất thương tâm: Lạng Giang, Lạng Sơn thây chất đầy nội .cỏ nội đầm đìa máu đen. * Cảnh ta đối xử với giặc bại trận (Thần vũ chẳng giết hại .để nhân dân nghỉ sức) - Lời bình phẩm của tác giả: Chẳng những mưu kế kì diệu/ Cũng là chưa thấy xưa nay. - Hình tượng Lê Lợi: Hiện lên là một thiên tài quân sự lỗi lạc. + Ông đã học tập kinh nghiệm của ông cha, thực hiện chiến lược, chiến thuật “mưu phạt tâm công” nghĩa là đánh vào ý chí chiến đấu của giặc. Nhưng quân giặc “không biết lẽ ăn năn, nên đã thay lòng đổi dạ”. Vì vậy Lê Lợi đánh đuổi tới cùng, điều binh khiển tướng khẩn trương mau lẹ + Lê Lợi cho quân đuổi giặc đến cùng nhưng lại “mở đường hiếu sinh” → Ở đây ta thấy rõ vẻ đẹp nhân nghĩa trí dũng của người anh hùng Lê Lợi * Nghệ thuật - Các câu văn thuật và kể tả có độ dài ngắn khác nhau, chạy song song từng cặp một, có sự biến hóa linh hoạt. - Phép đối được dùng để so sánh bên ta, bên địch. - Những câu văn ngắn gọn, đanh chắc, nhịp mạnh mẽ, diễn tả khí thế phản công mãnh liệt của quân ta - Những câu văn dài miêu tả thất bại của quân giặc, như sự thất bại còn chưa kể hết (Bị ta chặn ở Lê Hoa .thoát thân) - Hình ảnh được sử dụng phong phú, đa dạng - Yếu tố biểu cảm dày đặc: Tác giả thể hiện sự coi khinh đối với tên vua nhà Minh và 2 tên tướng giặc thống lĩnh viện binh: thằng nhãi con Tuyên Đức, đồ nhút nhát Thạnh, Thăng, âm hưởng hào hùng của những trận đánh. → “Ở đây âm điệu trữ tình bỗng xen vào những dòng tự sự ào ạt của trận đánh. Rõ ràng cảnh tượng khách quan có tác động đến tâm tình chủ quan của người viết, khiến phải trực tiếp phát biểu cảm tưởng của chính mình” Lê Trí Viễn. * Nhiệm vụ 5: Tìm hiểu đoạn 5 2.5. Tuyên ngôn độc lập, đất nước thái bình. Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - Trịnh trọng và vui mừng truyền đi lời học tập tuyên bố nền độc lập của dân tộc đã được - GV giao nhiệm vụ cho hs - phiếu lập lại “Xã tắc...sạch làu”. học tập số 5. Cả lớp thực hiện - Rút ra bài học lịch sử: Sự thay đổi này Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực chất là sự phục hưng “bĩ rồi lại chuẩn bị ở nhà, trình bày bằng thái...hối rồi lại minh”. bảng phụ hoặc Slide -> Đấy là nguyên nhân, là điều kiện để thiết Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Đại lập sự vững bền đời đời “Muôn thủa....vững diện HS trả lời, các HS khác nhận chắc”. xét chéo và bổ sung - Khẳng định viễn cảnh tươi sáng huy hoàng Bước 4: Nhận xét, đánh giá kết của đất nước “Bốn...duy tân khắp nơi”. quả thực hiện nhiệm vụ -> Đấy cũng là kết quả của việc kết hợp GV: nhận xét đánh giá câu trả lời giữa sức mạnh truyền thống và sức mạnh của các cá nhân, chuẩn hóa kiến thời đại: có hiện thực tốt đẹp hôm nay và thức. tương lai ngày mai tươi sáng là nhờ “trời đất tổ tông khôn thiêng ngầm giúp” và cũng nhờ vào chiến công trong quá khứ “ Một...ngàn năm”. - Nghệ thuật: + Giọng văn chận rãi, mang sắc thái đĩnh đạc, trang trọng, tràn đầy lạc quan về tương lai của dân tộc. + Âm hưởng trang trọng, thiêng liêng trong lời tuyên bố nền độc lập của dân tộc. * Nhiệm vụ 6: Tổng kết bài học III. Tổng kết: 1. Nội dung: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ Là bản tuyên ngôn độc lập lần thứ 2 của dân học tập tộc ta ở thế kỉ XV: - GV giao nhiệm vụ cho hs: Sơ đồ + Nêu cao tư tưởng nhân nghĩa, chân lí độc hóa nội dung của bài cáo lập dân tộc. Cả lớp thực hiện nhiệm vụ + Tố cáo tội ác của kẻ thù. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - + Tái hiện quá trình kháng chiến hào hùng. HS thực hiện, trình bày miệng + Tuyên bố độc lập, rút ra bài học lịch sử. bằng bảng phụ 2. Nghệ thuật: Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Đại - Kết hợp hài hòa 2 yếu tố: chính luận sắc diện HS trả lời, các HS khác nhận bén và văn chương trữ tình. xét chéo và bổ sung - Mang đậm cảm hứng anh hùng ca. Bước 4: Nhận xét, đánh giá kết Là áng “thiên cổ hùng văn”. quả thực hiện nhiệm vụ GV: nhận xét đánh giá câu trả lời của các cá nhân, chuẩn hóa kiến thức. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP 3.1. Mục tiêu: Củng cố, khắc sâu kiến thức vừa học 3.2. Nội dung - Trọng tâm kiến thức phần 1,2,3 3.3. Sản phẩm - Tư tưởng nhân nghĩa, nguyên lí độc lập dân tộc - Các yếu tố biểu cảm khi tố cáo tội ác của kẻ thù, khi tái hiện tâm trạng, ý chí của người anh hùng Lê Lợi? 3.4. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập GV tổ chức cho hs Luyện tập thông qua hình thức trả lời trắc nghiệm. Câu 1 : Trong bài Đại cáo bình Ngô , “nhân nghĩa” của Nguyễn Trãi là? A. Mối quan hệ tốt đẹp giữa người và người trên cơ sở tình thương và đạo. B. Tiêu trừ tham tàn bạo ngược, bảo đảm cuộc sống yên ổn cho dân. C. Tiêu trừ bọn cướp nước, bán nước, mang lại cuộc sống bình yên hạnh phúc Câu 1 – C cho nhân dân. Câu 2 – A D. Là tình yêu thương nhân dân như Câu 3 – B con. Câu 4 – D Câu 2 : Trong những tội ác của giặc Câu 5 - C Minh dưới đây, tội ác nào là man rợ nhất: A. Nướng dân đen trên ngọn lửa hung tàn,/ Vùi con đỏ xuống dưới hầm tai vạ. B. Tàn hại cả giống côn trùng, cây cỏ. C. Người bị đem vào núi đãi cát tìm vàng khốn nỗi rừng sâu nước độc. D. Tất cả đều sai. Câu 3 : Tuấn kiệt như sao buổi sớm – Nhân tài như lá mùa thu ý nói điều gì? A. Trong hàng ngũ nghĩa quân khi ấy không có nhiều người tài. B. Trong hàng ngũ nghĩa quân khi ấy còn rất hiếm người tài giỏi. C. Trong hàng ngũ nghĩa quân khi ấy hiếm người văn võ toàn tài. D. Trong hàng ngũ nghĩa quân khi ấy các hào kiệt đã hy sinh quá nhiều. Câu 4 : Cơ sở nhân nghĩa của bài cáo thể hiện rõ và đầy đủ ý nghĩa nhất trong từ ngữ A. Điếu dân phạt tội B. Mưu phạt tâm công C. Mở đường hiếu sinh D. Đại nghĩa, chí nhân. Câu 5 : Trong bài Đại cáo bình Ngô , có đến tám lần tác giả sử dụng các từ ngữ tách dòng riêng như một kiểu câu văn đặc biệt: Từng nghe, vậy nên, vừa rồi, ta đây, lại ngặt vì, thế mà, trọn hay, bởi thế. Cách sử dụng loại câu văn như vậy, chủ yếu có tác dụng gì? A. Tách đoạn B. Chuyển tiếp C. Tạo sự khúc chiết, mạch lạc cho văn bản D. Liên kết Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ HS suy nghĩ và trả lời cá nhân theo hình thức bốc thăm câu hỏi Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận HS xung phong trả lời Bước 4: Nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ GV: nhận xét đánh giá bài và chuẩn hóa kiến thức HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG 4.1. Mục tiêu: HS nắm chắc nội dung bài học để giải quyết các bài tập nâng cao khi học xong Đại cáo bình Ngô 4.2. Nội dung HS sử dụng Sách giáo khoa, đọc ghi nhớ, tư duy để viết cảm nghĩ của mình về một đoạn văn trong sgk mà mình yêu thích. - Hoặc lập sơ đồ lập luận về đoạn 1 bài Cáo 4.3. Sản phẩm: - Chọn 1 đoạn văn. Sau đó viết cảm nghĩ của mình về đoạn văn ấy. VD: Cảm nghĩ về người anh hùng Lê Lợi. Từ hình tượng Lê Lợi trong bài Cáo, viết một văn ngắn (5 đến 7 dòng) trình bày suy nghĩ của em về tinh thần trách nhiệm của mỗi người trong cuộc sống hiện nay. - Sơ đồ lập luận về đoạn 1 của bài cáo 4.4. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 1. Cảm nhận về người anh hùng Lê Lợi học tập Trong bài Nguyễn Trãi người anh hùng dân GV nêu nhiệm vụ cho học sinh (hs tộc đăng trên báo nhân dân ra ngày tự chọn) 19/09/1962, Phạm Văn Đồng đã viết: Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ “NT người anh hùng của dân tộc, HS thảo luận theo nhóm nhỏ ( 3hs / văn võ song toàn; văn là chính trị: chính trị nhóm) cứu nước, cứu dân, nội trị, ngoại giao, “mở Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo nền thái bình muôn thủa, rửa mối thẹn nghìn luận thu” (Bình ngô đại cáo), võ là quân sự: HS trình bày theo thứ tự nhóm Chiến lược và chiến thuật “ Yếu đánh mạnh, chẵn, lẻ. ít địch nhiều, thắng hung tàn bằng đại Bước 4: Nhận xét, đánh giá kết nghĩa” (Bình Ngô đại cáo); văn và võ đều là quả thực hiện nhiệm vụ võ khí, mạnh như vũ bão sắc như gươm GV: nhận xét đánh giá bài và chuẩn dao: “Viết thư thảo hịch tài giỏi hơn hết mọi hóa kiến thức thời” (Lê Quý Đôn) “Văn chương mưu lược gắn liền với sự nghiệp kinh bang tế thế” (Phan Huy Chú). Thật là một con người vĩ đại về mọi mặt trong lịch sử nước ta.... 2. Sơ đồ lập luận của đoạn 1: YÊN DÂN, CHỐNG XL NGUYÊN LÝ NHÂN NGHĨA TRỪ BẠO, TRỪ GIẶC MINH CHÂN LÝ SỰ TỒN TẠI, ĐỘC LẬP CỦA DÂN TỘC LÃNH THỔ RIÊNG VĂN HIẾN LÂU ĐỜI PHONG TỤC RIÊNG LỊCH SỬ RIÊNG CÁC TRIỀU ĐẠI RIÊNG SỨC MẠNH CỦAN HÂN NGHĨA, ĐỘC LẬP DÂN TỘC KHIẾN KẺ THÙ XÂM LƯỢC THẤT BẠI Văn bản 3 : BẢO KÍNH CẢNH GIỠI Môn học/ hoạt động: Ngữ Văn: Lớp: 10 Thời gian thực hiện 1 tiết I. MỤC TIÊU 1.Kiến thức: Thấy được vẻ đẹp bức tranh thiên nhiên ngày hè, vẻ đẹp tâm hồn của Nguyễn Trãi; đặc điểm thơ Nôm Ng.Trãi. 2. Năng lực: 2.1. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ: Tìm kiếm, đánh giá và lựa chọn được nguồn tài liệu phù hợp với nhiệm vụ học tập. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phân tích mức độ của nhiệm vụ và có sự phân công, nhiệm vụ hợp lý. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu thập và làm rõ các thông tin có liên quan đến vấn đề; biết đề xuất và phân tích được một số giải pháp giải quyết vấn đề. 2.2. Năng lực đặc thù: - Đọc - hiểu thơ Nôm Đường luật theo đặc trưng thể loại. - Phân tích những giá trị đặc sắc về nội dung và nghệ thuật trong các văn bản. - Cảm nhận được vẻ đẹp bức tranh thiên nhiên và tâm hồn tác giả. - Trình bày được vấn đề. 3. Phẩm chất: - Trách nhiệm: Biết sống trách nhiệm với bản thân, gia đình và quê hương. - Yêu nước: Bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên, đất nước - Nhân ái: Có tình cảm gắn bóa với cuộc sống của người dân. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Thiết bị dạy học: Giấy A0, bút dạ 2. Học liệu: SGK, tư liệu về tác giả Nguyễn Trãi và tập thơ Quốc âm thi tập,... III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Ổn định tổ chức 2. Kiểm tra 3. Bài mới: HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG 1.1. Mục tiêu: Kết nối với bài học - tạo tâm thế, tạo hứng thú cho HS để HS mong muốn khám phá kiến thức mới. 1.2. Nội dung: HS trả lời câu hỏi. 1.3. Sản phẩm: Câu trả lời của HS. 1.4. Tổ chức thực hiện: HĐ CỦA GV VÀ HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Nguyễn Trãi là người toàn tài. Song lại + Kể vài câu chuyện về NT khi làm gặp nhiều điều ngang trái nên ông đã về quan và vụ án Lệ chi viên. ở ẩn ở Côn Sơn. Bài thơ thể hiện nỗi + Qua câu chuyện phản ánh điều gì? lòng của ông, cụ thể ntn ta vào bài. Bước 2:Thực hiện nhiệm vụ: HS lắng nghe, suy nghĩ và trả lời Bước 3:Trình bày kết quả thảo luận: - GV mời HS báo cáo kết quả, các HS khác bổ sung. Bước 4: Nhận định, kết luận: - GV nhận xét, bổ sung cho các câu trả lời của HS và tổng hợp kiến thức. GV giới thiệu vào bài mới HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Nội dung 1: Tìm hiểu khái quát về tác phẩm 2.1. Mục tiêu: HS nhận biết được đặc điểm hình thức của thể loại thơ Nôm Đường luật và nội dung của chùm thơ Bảo kính cảnh giới 2.2. Nội dung: HS trả lời cá nhân. 2.3. Sản phẩm: Câu trả lời của HS. 2.4. Tổ chức thực hiện: HĐ CỦA GV VÀ HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 1. Quốc âm thi tập: (HS làm việc cá nhân) - Tập thơ gồm 254 bài, là tập thơ chữ + Nêu những nét khái quát về Quốc Nôm đầu tiên. âm thi tập? - Giá trị: + Nêu vị trí bài thơ trong tập thơ? + Nội dung: Phản ánh tư tưởng tình Bước 2:Thực hiện nhiệm vụ: cảm, vẻ đẹp toàn diện của Nguyễn Trãi. HS đọc tiểu dẫn SGK, suy nghĩ, trả lời Đó là tư tưởng nhân nghĩa, yêu nước câu hỏi. thương dân, giữ gìn nhân cách, hoà cảm Bước 3:Trình bày kết quả thảo với thiên nhiên. luận: + Nghệ thuật: sáng tạo trong thể thơ Đại diện cá nhân hs trả lời, hs khác Nôm, Đường luật, có xen câu lục ngôn lắng nghe và bổ sung. với câu thất ngôn. Bước 4: Nhận định, kết luận: - Bố cục của tập thơ: 4 phần : Vô đề, - GV nhận xét, bổ sung cho các câu Môn thì lệnh (thời tiết), Môn hoa mộc trả lời của HS và tổng hợp kiến thức. (cây cỏ), Môn cầm thú (thú vật) 2. Bài thơ: Nằm trong mục Bảo kính cảnh giới, vị trí số 43 trên tổng số 62 bài. Nội dung 2: Đọc hiểu văn bản 2.1. Mục tiêu: - Đọc - hiểu thơ Nôm Đường luật theo đặc trưng thể loại. - Phân tích những giá trị đặc sắc về nội dung và nghệ thuật trong văn bản. - Cảm nhận được vẻ đẹp bức tranh thiên nhiên và tâm hồn tác giả. 2.2. Nội dung: HS trả lời cá nhân, hoạt động nhóm. 2.3. Sản phẩm: Câu trả lời của HS và sản phẩm đã hoàn thiện của nhóm. 2.4. Tổ chức thực hiện: HĐ CỦA GV VÀ HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Nhiệm vụ 1: Bức tranh thiên nhiên, 1. Bức tranh thiên nhiên, cuộc sống : cuộc sống * Hoàn cảnh của tác giả: C1 ngắt nhịp Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 1/2/3 chậm rãi -> tác giả thảnh thơi, (HS làm việc theo cặp) nhàn nhã đang dạo bước thưởng ngoạn + Câu 1 giới thiệu như thế nào về cảnh. Đó là những khoảnh khắc hiếm hoàn cảnh của tác giả? thấy trong c/đ nhà thơ. + Bức tranh thiên nhiên được hiện lên * Bức tranh thiên nhiên, cuộc sống: như thế nào? - Hình ảnh: + Bức tranh cuộc sống được hiện lên + Cây hòe: “đùn đùn tán rợp giương”-> như thế nào? dùng từ láy lại là động từ mạnh gợi tả + Nhận xét về cảnh ngày hè trong bài sức sống của cây như từ bên trong hối thơ? Vẻ đẹp của nhân vật trữ tình hả trào ra bên ngoài khiến tán cây vươn đằng sau bức tranh ấy? ra mạnh mẽ, che rợp cả không gian. Bước 2:Thực hiện nhiệm vụ: + Hoa lựu: “phun thức đỏ”-> động từ HS đọc SGK, xem vở soạn thảo luận, “phun” khiến màu đỏ như tạo thành trả lời câu hỏi dòng tuôn chảy, tô đậm sắc đỏ của hoa Bước 3:Trình bày kết quả thảo + Sen hồng: toả ngát mùi hương luận: -> cảnh thiên nhiên quen thuộc, gần gũi Đại diện cặp đôi trả lời. Các cặp khác với làng quê VN,. nhận xét, bổ sung. - Âm thanh: Bước 4: Nhận định, kết luận: + Tiếng của làng nghề chài lưới lao xao - GV nhận xét, bổ sung cho các câu vọng lại trả lời của HS và tổng hợp kiến thức. +Tiếng ve lúc mặt trời sắp lặn như tiếng đàn . -> Đảo tính từ, từ láy lên đầu nhằm nhấn mạnh không khí rộn rã, tươi vui trong đời sống người lao động. * TL: Bức tranh thiên nhiên mùa hè được miêu tả từ gần tới xa, có sự kết hợp hài hòa giữa đường nét, msắc với âm thanh, giữa con người và cảnh vật. Tất cả đều gần gũi, bình dị, tĩnh ở bên ngoài mà tràn đầy, ứa căng sức sống ở bên trong -> Tình cảm yêu thiên nhiên, tư thế ung dung, thảnh thơi và khả năng bao quát, nắm bắt lấy cái hồn cảnh vật của nhà thơ. Nhiệm vụ 2: Khát vọng của nhà thơ. 2. Khát vọng của nhà thơ. Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - Niềm mong ước: có cây đàn của vua (HS làm việc cá nhân) Thuấn + Từ 6 câu đầu đến 2 câu cuối mạch - MĐ của niềm mong ước: Mỗi khi cây cảm xúc của nhà thơ đã có sự vận đàn ấy gảy khúc Nam phong thì mưa động ntn? thuận gió hòa, nhân dân làm ăn sung + Qua đó niềm mong ước của nhà thơ, sướng no đủ. Tác giả dùng câu 6 chữ để ta hiểu ntn về tâm hồn NT? kết bài nhằm cô đặc, nhấn mạnh niềm Bước 2:Thực hiện nhiệm vụ: mong ước của mình. Ông không hề nghĩ HS đọc SGK, trao đổi, thảo luận, tư đến mình mà toàn tâm, toàn ý hướng về duy để trả lời câu hỏi dân, lo cho dân. Bước 3:Trình bày kết quả thảo * TL: ở phần đầu bài thơ tưởng t/g say luận: đắm với thiên nhiên, cảnh vật nhưng đến Đại diện cá nhân HS trả lời câu hỏi, đây ông lại bộc lộ niềm thương và nỗi lo các HS khác lắng nghe và bổ sung. đau đáu cho dân-> biểu hiện của 1 trái Bước 4: Nhận định, kết luận: tim lớn, một nhân cách cao cả, thân nhà - GV nhận xét, bổ sung cho các câu mà tâm không nhàn. trả lời của HS và tổng hợp kiến thức. Nội dung 3: Tổng kết 2.1. Mục tiêu: - Khái quát lại kiến thức trọng tâm bài học. - Trình bày một vấn đề. 2.2. Nội dung: HS trả lời cá nhân. 2.3. Sản phẩm: Câu trả lời của HS. 2.4. Tổ chức thực hiện: HĐ CỦA GV VÀ HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: * Nghệ thuật: (HS làm việc cá nhân) - Vận dụng một cách sáng tạo thể thơ Đánh giá về giá trị nội dung và giá trị Đường luật với sự đan xen của câu sáu nghệ thuật của bài thơ? chữ và câu bảy chữ Bước 2:Thực hiện nhiệm vụ: - Ngôn ngữ thơ giản dị, trong sáng, gần HS suy nghĩ, khái quát lại toàn bộ bài gũi với khẩu ngữ (lời ăn tiếng nói hàng học để trả lời câu hỏi. ngày của nhân dân) nhưng lại rất giàu Bước 3:Trình bày kết quả thảo cảm xúc và giàu sức gợi luận: - Bút pháp tả cảnh ngụ tình đặc trưng
File đính kèm:
giao_an_ngu_van_10_ket_noi_tri_thuc_hoc_ki_2.docx

