Giáo án Ngữ văn 9 học kì 1

docx 282 trang Ngân Thanh 15/01/2026 180
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Ngữ văn 9 học kì 1", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Ngữ văn 9 học kì 1

Giáo án Ngữ văn 9 học kì 1
 Tuần: 2 CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI (tt ) NS: 8/9
 Tiết : 8 ND: 13/9
I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức: Nắm được những cốt yếu về 3 phương châm hội thoại: quan hệ, cách 
thức, lịch sự.
- Vận dụng tốt các phương châm quan hệ trong giao tiếp.
2. Năng lực:
a. Năng lực chung: Giúp HS phát triển năng lực sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề, 
năng lực tự học, năng lực tìm kiếm thông tin, năng lực hợp tác, năng lực tự quản bản 
thân.
b. Năng lực chuyên biệt:
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ: Vận dụng được 3 phương châm hội thoại này trong giao 
tiếp.
3. Phẩm chất: Tự tin, sử dụng linh hoạt những PC này trong giao tiếp.
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1. GV: SGK, SGV, tài liệu chuẩn KTKN, những mẩu chuyện cười có liên quan, bảng 
nhóm.
2. HS: Soạn bài theo hướng dẫn SGK.
III. PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC:
- Thảo luận, tìm tòi, vấn đáp, đối thoại, thảo luận nhóm
- KT đặt câu hỏi, KT trình bày một phút
IV. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC: 
1. Ổn định: (1ph)
2. Kiểm tra bài cũ: (3ph)
- Thế nào là phương châm về lượng? PC về chất?Hãy kể một câu chuyện về hai phương 
châm đã học.
3. Bài mới: (40 ph)
3.1 Hoạt động 1: Khởi động (3ph)
 Hoạt động của GV Hoạt động của Nội dung, yêu cầu cần 
 HS đạt
 - Chuyển giao nhiệm vụ HT - Thực hiện - Định hướng được nội 
 (Bảng phụ) Cho HS đọc câu chuyện nhiệm vụ HT. dung, chủ đề bài học.
 vui:“Trong giờ học Ngữ văn, thầy giáo hỏi 
 một học sinh đang thả hồn ra ngoài khung cửa - Đọc
 lớp:
 - Hưng, hãy cho thầy biết, ai đánh cắp nỏ 
 thần của An Dương Vương?
 Hưng đứng dậy, trả lời lí nhí: 
 - Dạ dạ.. thưa thầy, là là là bạn nào 
 chứ không phải em. Em em không phải là - Trao đổi, hợp 
 người đánh cắp chiếc nỏ thần ạ!” tác và báo cáo 
 Hãy trao đổi về những câu hỏi sau: kết quả, nhận 
 + Hưng có thể hiện sự tôn trọng của mình đối xét đánh giá 
 với thầy giáo không? câu trả lời của 
 + Hưng có hiểu và trả lời đúng ý thầy giáo hỏi nhóm bạn
 không? - Lắng nghe, 
 + Câu trả lời của Hưng thể hiện sự tự tin hay ghi chép
 rụt rè? Vì sao như vậy?
 - Nhận xét và dẫn vào bài mới 
3.2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (17 ph) Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung, yêu cầu cần 
 đạt
GV chuyển giao nhiệm vụ học tập HS thực hiện nhiệm 
1)Hướng dẫn tìm hiểu phương châm vụ học tập 1)Phương châm quan 
quan hệ hệ:
Thành ngữ “ông nói gà, bà nói vịt ” - Đó là tình huống Khi giao tiếp phải nói 
dùng để chỉ tình huống hội thoại như thế hội thoại mà mỗi đúng vào đề tài đang hội 
nào ? người nói một đề tài thoại, tránh nói lạc đề .
Thử tưởng tượng điều gì xảy ra nếu xuất khác nhau.
hiện những ttình huống hội thoại như 
vậy 
-Hậu quả người nói và người nghe 
không hiểu nhau. 
(Con người không thể giao tiếp với nhau 
được và những hoạt động của XH sẽ trở 
nên rối loạn ).
Qua đó em rút ra bài học gì ? -HS trả lời trên cơ (Ghi nhớ-SGK)
-GV nhận xét, chốt ý sở ghi nhớ
2)Hướng dẫn tìm hiểu phương châm 2)Phương châm cách 
cách thức thức:
- Cho HS đọc các câu thành ngữ SGK 
Các thành ngữ: Dây cà ra dây muống, -Dây cà ra dây 
lúng búng như ngậm hột thị dùng để chỉ muống: Cách nói dài 
những cách nói như thế nào? dòng, rườm rà.
Những cách nói đó ảnh hưởng đến giao -Lúng búng như 
tiếp ra sao ? ngậm hột thị : Cách 
- Cách nói đó làm cho người nghe khó nói ấp úng, không -Khi giao tiếp cần chú ý 
tiếp nhận, hoặc tiếp nhận không đúng thành lời. không nói nói ngắn gọn, rành 
nội dung được truyền đạt rõ rang, điều rành mạch. mạch 
đó làm cho giao tiếp không đạt kết quả 
như mong muốn.
- Đọc câu : Tôi đồng ý với những nhận 
định về truyện ngắn của ông ấy. 
Có thể hiểu câu đó theo mấy cách ? Để 
người nghe không hiểu lầm, phải nói -HS thảo luận nhóm, 
như thế nào? trình bày
Có hai cách hiểu : 
C1. Tôi đồng ý với những nhận định của - Không nói mơ hồ.
ông ấy . 
C2. Tôi đồng ý với những truyện ngắn 
của ông ấy .
- Tôi đồng ý với những nhận định của 
ông ấy về truyện ngắn. 
 Như vậy trong giao tiếp cần phải tuân -HS đọc ghi nhớ (Ghi nhớ2-SGK)
thủ điều gì ? SGK .
-GV nhận xét, chốt ý 
3)Hướng dẫn tìm hiểu phương châm lịch 3) Phương châm lịch sự:
sự
- Cho HS đọc truyện - HS đọc truyện
-Cho HS thảo luận -HS thảo luận, trả Khi giao tiếp, cần tôn 
 lời trọng người đối thoại, Vì sao người ăn xin và cậu bé trong không phân biệt sang – 
 truyện đều cảm thấy mình đã nhận được hèn, giàu –nghèo 
 từ người kia một cái gì đó ?
 - Cả người ăn xin và chú bé đều cảm 
 nhận được sự chân thành và tôn trọng 
 của nhau. -HS rút ra bài học
 Có thể rút ra được bài học gì từ câu 
 chuyện đó?
 -GV nhận xét, chốt ý
3.3 Hoạt động 3: Luyện tập (10ph)
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung, yêu cầu cần 
 đạt
 GV chuyển giao nhiệm vụ học tập HS thực hiện nhiệm II)Luyện tập
 vụ học tập 1. Cha ông ta khuyên 
 BT1 - HS đọc yêu cầu dạy chúng ta : 
 - Ông cha ta khuyên dạy điều gì? của bài tập1,2,3 - Suy nghĩ, lựa chọn 
 -HS trả lời ngôn ngữ khi giao tiếp .
 -Lớp nhận xét, bổ - Thái độ tôn trong lịch 
 sung sự đối với người đối 
 BT2: Phép từ vựng nào liên quan đến thoại.
 phương châm lịch sự ? 2- Phép tu từ liên quan 
 đến phương châm lịch sự 
 BT3: Chọn từ ngữ thích hợp là nói giảm nói tránh . 
 3- a / Nói mát, b / Nói 
 hớt, 
 c / Nói móc, d / Nói leo, 
 e /Nói ra đầu ra đũa . 
 Tất cả các cách nói này 
 BT4: HS thảo luận, GV gọi cá nhân trả lời -HS thảo luận, trả đều liên quan đến 
 các câu hỏi a,b,c lời phương châm lịch sự, 
 phương châm cách thức.
 4- a / Khi người nói 
 muốn hỏi một vấn đề 
 nào đó không thuộc đề 
 tài trao đổi . (PC quan hệ 
 BT5: Gọi 2 nhóm lên bảng thi giải thích -HS làm việc theo ) . 
 các thành ngữ, 2 nhóm dưới lớp theo dõi nhóm b / Khi người nói muốn 
 và nhận xét. ngầm xin lỗi trước người 
 nghe những điều mình 
 sắp nói ( PC lịch sự ). 
 1. VD: Tìm hiểu thành ngữ ông nói gà, c / Khi người nói muốn 
 bà nói vịt nhắc nhở người nghe 
 phải tôn trọng . 
 ( PC lịch sự ) . 
3.4 Hoạt động 4: Vận dụng (5 ph)
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung, yêu cầu cần 
 đạt GV chuyển giao nhiệm vụ học tập HS thực hiện nhiệm 
 - Những phương châm hội thoại nào vụ học tập
 không được tuân thủ trong đoạn đối - HS vận dụng kiến thức 
 thoại sau, Hãy chuyển đổi những câu nói -HS trả lời đã học để phát hiện 
 đó để đảm bảo tuân thủ phương châm -Lớp nhận xét, bổ phương châm hội thoại
 hội thoại. sung
 Lúc ăn tối, Hà gắp thử một miếng cá hấp 
 trong đĩa, anh trai thấy vậy vui vẻ hỏi:
 - Cá anh mày nấu đấy, có ngon 
 không?
 Hà nhăn mặt trả lời:
 - Ngon gì mà ngon, khó nuốt sắp chết 
 đây này 
 (pc lịch sự)
 Nụ cười trên mặt anh tắt ngấm, ủ rũ nhìn 
 đĩa cá trên bàn. Đúng lúc ấy mẹ lên 
 tiếng:
 - Ngày mai con có đi tập múa không Hà? 
 (pc quan hệ)
3.5 Hoạt động 5: Tìm tòi, mở rộng (5 ph)
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung, yêu cầu cần 
 đạt
 GV chuyển giao nhiệm vụ học tập HS thực hiện nhiệm * Phương châm quan 
 vụ học tập hệ 
 -Tìm những thành ngữ, tục ngữ liên - HS tìm những thành 1) Trống đánh xuôi, 
 quan đến các phương châm hội thoại. ngữ, tục ngữ liên kèn thổi ngược 
 quan đến các phương 2) Nói trời nói đất 
 châm hội thoại * Phương châm cách 
 -GV nhận xét, đánh giá -Lớp nhận xét, bổ thức 
 sung 1) Nửa úp nửa mở 
 2) Câm như hến 
 3) Nói bóng nói gió. 
 4) Ăn không nên đọi, 
 nói chẳng nên lời. 
 * Phương châm lịch sự 
 1) Một điều nhịn, chín 
 điều lành. 
 2) Mồm năm miệng 
 mười. 
 3) Nói cạnh nói khóe
4. Hướng dẫn tự học (1ph) 
 - Hệ thống kiến thức bài học 3 nội dung + Học bài và xem lại các bài tập. 
- Chuẩn bị bài " Sử dụng một số yếu tố miêu tả trong VBTM:
+ Đọc văn bản " Cây chuối trong đời sống Việt Nam"
+ Trả lời các câu hỏi tìm hiểu.
+ Tìm thêm một đoan thuyết minh có nội dung tương tự. Tuần: 2 SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ NS: 8/9
 Tiết: 9 + 10 TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH ND: 13&15/9
I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức: Củng cố kiến thức về yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh.
- Nắm được tác dụng của yếu tố miêu tả trong VBTM: làm cho đối tượng thuyết minh 
hiện lên cụ thể, gần gũi dễ cảm nhận.
- Vai trò của miêu tả trong VBTM: gợi lên hình ảnh của đối tượng cần thuyết minh.
2. Năng lực:
a. Năng lực chung: Giúp HS phát triển năng lực tư duy, năng lực giải quyết vấn đề.; 
năng lực tự học, năng lực tìm kiếm thông tin, năng lực hợp tác 
b. Năng lực chuyên biệt:
- Quan sát các sự vật , hiện tượng.
- Sử dụng ngôn ngữ miêu tả phù hợp trong VBTM.
3. Phẩm chất: Học sinh hiểu được văn bản thuyết minh có khi phải kết hợp với yếu tố 
miêu tả thì mới hay, hấp dẫn, lôi cuốn người đọc.
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1. GV: SGK, SGV, Tài liệu chuẩn KTKN, nghiên cứu soạn giáo án, chuẩn bị Đ.D.D.H. 
2. HS: Đọc và soạn nội dung bài học.
III. PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC:
- Thảo luận, tìm tòi, vấn đáp, đối thoại, thảo luận nhóm
- KT đặt câu hỏi, KT trình bày một phút
IV. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC: 
1. Ổn định: (2ph)
2. Kiểm tra bài cũ: (3 ph)
 Kiểm tra sự chuẩn bị bài ở nhà của HS
3. Bài mới: 
3.1 Hoạt động 1: Khởi động ( 4 ph)
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung, yêu cầu 
 cần đạt
 - Chuyển giao nhiệm vụ HT - Thực hiện nhiệm 
 Dùng bảng phụ (hoặc trình chiếu) đoạn VB sau vụ HT. - Định hướng được 
 “Bước chân vào khu phố cổ, du khách sẽ ngỡ - Đọc nội dung, chủ đề 
 ngàng trước một thế giới biệt lập, tách khỏi mọi bài học.
 dòng chảy và sức phá huỷ của thời gian. Không 
 có tiếng động cơ gầm rú cũng chẳng có những 
 thương hiệu rực rỡ đèn màu, cả không gian và 
 thời gian đều lắng đọng trong những nếp nhà 
 gỗ cổ xưa. Chùa Cầu, dãy nhà cổ hai tằng quay 
 lưng phía bến sông Hoài, Hội quán Quảng 
 Ðông, Phúc Kiến lặng lẽ tồn tại để con 
 người hoài niệm về một thời quá khứ. Ðặc biệt, 
 vào mỗi đêm 14 âm lịch, khu phố cổ nằm trong 
 giới hạn của bốn con đường Trần Phú, Nguyễn 
 Thái Học, Lê Lợi, Bạch Ðằng được tắt đèn 
 đồng loạt và thay vào đó là những ngọn đèn 
 lồng lung linh, huyền ảo trước mỗi ngôi nhà ”
 Hỏi: Đoạn VB trên giới thiệu về địa điểm nào? - Trao đổi, hợp tác 
 Vì sao em biết? Đoạn VB đó có hấp dẫn, thu và báo cáo kết quả, 
 hút sự chú ý của em không? Tại sao? nhận xét đánh giá 
 - Theo dõi, hỗ trợ. - Nhận xét và dẫn vào bài mới câu trả lời của nhóm 
 bạn
 - Lắng nghe, ghi bài
3.2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (36ph)
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung cần đạt
 GV chuyển giao nhiệm vụ học tập HS thực hiện nhiệm I) Tìm hiểu yếu tố 
 *Hướng dẫn tìm hiểu yếu tố miêu tả trong vụ học tập miêu tả trong văn 
 VBTM. bản thuyết minh. 
 -Gọi HS đọc VB Cây chuối trong đời sống -HS đọc
 Việt Nam. -HS thảo luận theo Văn bản: Cây 
 Nhan đề của VB có ý nghĩa gì ? nhóm và trả lời các chuối trong đời 
 Nhan đề của VB muốn nhấn mạnh : câu hỏi SGK. sống Việt Nam .
 - Vai trò của cây chuối đối với đời sống vật 
 chất và tinh thần của người VN từ xưa đến nay 
 . 
 - Thái độ đúng đắn của con người trong việc 
 nuôi trồng chăm sóc và sử dụng có hiệu quả 
 các giá trị của cây chuối .
 Hãy tìm các câu trong bài TM về đặc điểm 
 tiêu biểu của cây chuối? (GVghi bảng phụ 
 các câu nói về đặc điểm tiêu biểu của cây 
 chuối ).
 Hầu như ở nông thôn, nhà nào cũng có cây 
 chuối .
 . . . Ngày lễ tết thường thờ chuối xanh, chuối 
 già, còn ngày rằm hoặc giỗ kị có thể thờ chuối 
 chín .
 Hãy chỉ ra những câu văn có yếu tố miêu tả về 
 cây chuối và cho biết tác dụng của các yếu tố 
 miêu tả đó? 
 (GV ghi bảng phụ các câu văn có yếu tố miêu 
 tả)
 - Đi khắp Việt Nam . . . núi rừng . 
 -Chuối xanh có vị chát . . . món tái hay món 
 gỏi .
 * Tác dụng : Làm nổi bật hình ảnh cây chuối 
 và công dụng của cây chuối -HS thảo luận theo 
 Theo yêu cầu chung của bài thuyết minh, bài nhóm và trả lời câu 
 này có thể bổ sung những gì ? hỏi . 
 - GV nhận xét phần trả lời của HS. 
 Có thể bổ sung ( theo yêu cầu SGK ) . 
 - Thuyết minh phân loại : chuối tây (thân cao ) 
 màu trắng, quả ngắn . 
 - Chuối hột ( thân cao ) màu tím sẫm quả 
 ngắn, trong ruột có hột . 
 - Chuối tiêu ( thân thấp ) màu sẫm, quả dài . 
 - Chuối ngự ( thân cao ) màu sẫm, quả nhỏ .
 - Chuối rừng ( thân to ) mùa sẫm, quả to 
 - Thân gồm nhiều lớp bọc,có thể dễ dàng bóc 
 ra phơi khô, tước lấy sợi . 
 -Lá (tầu ) gồm có cuống lá (cọng ) và lá . -Nõm chuối (bắp chuối ) màu hồng có nhiều 
 lớp bọc . 
 - Gốc có cũ và rễ .
 * Yếu tố miêu tả : 
 Thân tròn, mát rượi, mọng nước . 
 Tầu lá xanh rờn, bay xào xạc trong gió vẫy 
 óng ả dưới ánh trăng .
 Củ chuối có thể gọt vỏ để thấy một màu trắng 
 mỡ màng như màu cũ đậu đã bóc vỏ .
 * Công dụng : 
 Thân chuối non (chuối tây, chuối hột) có thể 
 thái ghém làm rau sống, ăn mát, có tác dụng 
 giả nhiệt 
 Thân cây chuối tươi dung làm “phao” tập 
 bơi. Nếu kết nhiều thân chuối lại với nhau có 
 thể dùng làm bè vượt sông. Sợi tơ bẹ chuối 
 khô có thể dùng làm dây cá nhỏ, tết lại thành 
 dây đeo đồ trang sức. Hoa chuối ( chuối tây ) 
 có thể thái thành sợi nhỏ để ăn sống, xào luộc, 
 nộm rất khoái khẩu (hiện món này đang là của 
 hiếm ở các nhà hàng khách sạn . . .) .
 Qủa chuối tiêu xanh có thể bẻ đôi lấy nhựa -HS đọc ghi nhớ (Ghi nhớ- SGK)
 làm thuốc chữa bệnh ngoài da (hắc lào). 
 Qủa chuối hột xanh thái lát mỏng, phơi khô 
 xào vàng, hạ thổ tán thành bột là vị thuốc quí 
 trong Đông y.
 Qủa chuối tây chín có thể thái lát tẩm bột rán 
 ăn rất ngon .
 Nõn chuối tây ( lá non còn trong cuốn, có thể 
 ăn sống rất mát 
 ? Vậy để làm cho bài thuyết minh được sinh 
 động thì cần kết hợp yếu tố gì? Tác dụng của 
 yếu tố đó trong bài thuyết minh.
 -GV chốt ý
3.3 Hoạt động 3: Luyện tập (30ph) Tiết 10 ND: 15/9
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung, yêu cầu cần đạt
 GV chuyển giao nhiệm vụ học HS thực hiện nhiệm vụ II)Luyện tập
 tập học tập Bài 1: Bổ sung yếu tố miêu tả 
 Gv: Hướng dẫn học sinh làm vào các chi tiết thuyết minh.
 bài tập trong sgk theo yêu cầu. - Thân chuối có hình dáng thẳng, 
 Bài 1- GV Hướng dẫn HS làm -HS thảo luận nhóm tròn như một cái cột trụ mọng 
 bài tập bổ sung . -HS tình bày, nhận xét, nước gợi ta cảm giác mát mẻ, dễ 
 (nhóm 1- ý 1,2; nhóm 2 –ý 3,4; bổ sung chịu. 
 nhóm 3- ý 5,6). - Lá chuối tươi xanh rờn ưỡn 
 -GV nhận xét, đánh giá cong cong dưới ánh trăng, thỉnh 
 thoảng lại vẫy lên phần phật như 
 mời gọi ai đó trong đêm khuya 
 thanh vắng. 
 - Lá chuối khô lót ổ nằm vừa 
 mềm mại vừa thoang thoảng mùi thơm dân dã cứ ám ảnh tâm trí 
 những kẻ tha phương. 
 - Nõn chuối màu xanh non cuốn 
 tròn như một bức thư còn phong 
 kín đang đợi gió mở ra. 
 - Bắp chuối màu phơn phớt hồng 
 Bài 2: đung đưa trong gió chiều nom 
 -Yêu cầu HS chỉ ra yếu tố MT giống như một búp lửa của thiên 
 Bài 3: nhiên kì diệu. 
 -Yêu cầu HS chỉ ra những câu, -HS chỉ ra yếu tố MT - Quả chuối chín vàng vừa bắt 
 ý có MT mắt, vừa dậy lên một mùi thơm 
 ngọt ngào quyền rũ.
 Bài 2: Chỉ ra yếu tố miêu tả:
 - Tách nó có tai, chén không 
 có tai.
 - Khi mời ai uống trà thì nâng 
 hai tay...uống nóng 
 Bài 3: Những câu, ý có miêu tả:
 R rộn ràng tiếng trống.......
 - Qua sông hồng ......mượt mà.
3.4 Hoạt động 4: Vận dụng (7ph)
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung, yêu cầu cần 
 đạt
 GV chuyển giao nhiệm vụ học tập HS thực hiện nhiệm -Biết vận dụng yếu tố 
 vụ học tập MT khi viết đoạn văn 
 Cho HS tập viết đoạn văn thuyết minh -HS viết đoạn văn thuyết minh
 về hoa sen, trong đó có sử dụng yếu tố theo yêu cầu
 miêu tả. -HS trình bày
 -GV nhận xét, đánh giá
3.5 Hoạt động 5: Tìm tòi, mở rộng (7 ph)
 Hoạt động của GV Hoạt động của Nội dung, 
 HS yêu cầu cần 
 đạt
 GV chuyển giao nhiệm vụ học tập HS thực hiện -Tìm một 
 GV giới thiệu đoạn văn (bảng phụ hoặc chiếu), cho HS nhiệm vụ học số đoạn 
 đọc. tập văn TM có 
 Hoa sen là một loài hoa đẹp, sống dưới nước. Các bộ phận sử dụng 
 gồm cánh, nhụy và gương hạt đã cấu thành một bông hoa - Đọc nhanh, yếu tố MT
 sen có nét đẹp thanh thoát với màu sắc rất tươi sáng mà đọc thầm
 không phải loại hoa nào cũng có được. Một trong những - Nêu ý kiến
 đặc tính đáng quý của cây sen đó là tuy chúng được mọc 
 trong bùn, sống trong bùn nhưng vượt lên khỏi nó để 
 hướng đến mặt trời mà không hề bị bùn làm ô nhiễm, vấy 
 bẩn. Nó luôn tỏa ra một mùi thơm hấp dẫn, tô điểm thêm 
 vẻ đẹp cho cuộc đời. Sen được người Việt xếp vào hàng tứ 
 quý: Lan, sen, cúc, mai và xếp vào hàng “tứ quân tử” cùng 
 tùng, trúc, cúc. Sen phát triển tốt nhất ở môi trường có khí 
 hậu nhiệt đới. Từ Bắc vào Nam, nó có mặt khắp mọi nơi, 
 gần gũi và thân thiết với mọi người như cây tre, cây đa 
 Với khí hậu ở miền Bắc, hoa sen chỉ nở vào mùa hè, thì ở 
 hầu khắp miền Nam quanh năm đâu đâu cũng thấy sen khoe sắc thắm. Vẻ đẹp của hoa sen tượng trưng cho vẻ 
 đẹp tươi sáng, cao sang và thuần khiết mang tính chất dân 
 tộc. Hoa sen không chỉ gần gũi ngoài đời thường mà nó 
 còn đi vào nhiều sáng tác thơ ca. Người Việt đã cảm nhận 
 được ý hay “Gần bùn mà chẳng hôi tanh mùi bùn”, sen 
 sống trong bùn nhưng sen vươn lên trên lầy, toả hương 
 thơm ngát. Sen có một sức sống mạnh mẽ đến kỳ lạ và vô 
 nhiễm đối với môi trường xung quanh. Vì thế nhiều người 
 coi cây sen như chính con người Việt với bản tính thân 
 thiện, phong thái tao nhã, tinh thần “vươn dậy” trong mọi 
 nghịch cảnh. Hoa sen còn là biểu trưng cho những giá trị 
 đạo đức, sự thuần khiết và thánh thiện, sự duy trì và phát 
 triển của Phật pháp. Hoa sen luôn trở thành hình tượng 
 nghệ thuật, gắn liền với nghệ thuật về phật giáo. Chùa Một 
 Cột có hình dáng hoa sen, mọc lên từ hồ nước, chỉ với 
 “một cột” như một cọng sen.
4. Hướng dẫn tự học (1ph) 
- Học bài, hoàn thành bài tập
- Chuẩn bị bài : “Luyện tập sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh ».
+ Đọc kĩ đề bài:Con trâu ở làng quê VN .
+ Sau đó lập dàn ý cụ thể cho bài viết. Chú ý nêu rõ những vị trí có thể sử dụng yếu tố 
miêu tả vào bài viết .
+ Dựa vào dàn bài, hãy viết một số đoạn văn thuyết minh có sử dụng yếu tố miêu tả. Tuần: 3 LUYỆN TẬP SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ NS: 15/9
 Tiết: 11 TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH ND: 19/9
I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Những yếu tố miêu tả trong bài văn thuyết minh.
- Vai trò của yếu tố miêu tả trong bài văn thuyết minh.
2. Năng lực:
a. Năng lực chung: Giúp HS phát triển năng lực sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực 
tự học, năng lực tìm kiếm thông tin, năng lực hợp tác, năng lực tự quản bản thân.
b.Năng lực chuyên biệt:
- Viết được đoạn văn, bài văn thuyết minh sinh động, hấp dẫn.
- Biết sử dụng tốt yếu tố miêu tả trong việc tạo lập văn bản thuyết minh.
3. Phẩm chất:
- Có ý thức học tập nghiêm túc, tự chủ, trách nhiệm.
- Có ý thức đưa yếu tố miêu tả vào bài thuyết minh để bài sinh động, hấp dẫn.
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1. GV: SGK, SGV, Tài liệu chuẩn KTKN, Bảng phụ
2. HS: Học bài cũ chuẩn bị nội dung bài học theo yêu cầu ở SGK.
III. PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC:
- Thảo luận, Tìm tòi, Vấn đáp, Đối thoại, Thảo luận nhóm
- KT đặt câu hỏi, KT trình bày một phút
IV. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC: 
1. Ổn định: (1ph)
2. Kiểm tra bài cũ: (3ph)
- Việc sử dụng các yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh có tác dụng gì ?
- Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh.
3. Bài mới: (41ph)
3.1 Hoạt động 1: Khởi động ( 2ph)
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung, yêu cầu cần đạt
 - Chuyển giao nhiệm vụ HT - Thực hiện nhiệm 
 - Cho HS đọc những thông tin (trích từ VB vụ HT - Định hướng được nội dung, 
 thuyết minh khoa học trong SGK) - Đọc chủ đề bài học.
 “Trâu Việt Nam có nguồn gốc từ trâu rừng 
 thuần hóa, thuộc nhóm trâu đầm lầy. Lông màu 
 xám, xám đen, thân hình vạm vỡ, thấp ngắn, 
 bụng to, mông dốc, sừng hình lưỡi liềm ”
 -Cho HS nhận xét có thể sử dụng những gì cho 
 bài thuyết minh và có cần thêm yếu tố miêu tả - Trao đổi, nhận xét 
 đánh giá 

File đính kèm:

  • docxgiao_an_ngu_van_9_hoc_ki_1.docx
  • docxTuần 1.docx
  • docxTuần 2.docx
  • docxTuần 3, Tiết 11.docx
  • docxTuần 3, Tiết 12+13.docx
  • docxTuần 3, Tiết 14.docx
  • docxTuần 3, Tiết 15.docx
  • docxTuần 4.docx
  • docxTuần 5, Tiết 21-23.docx
  • docxTuần 5, Tiết 24+25.docx
  • docxTuần 6.docx
  • docxTuần 7, Tiết 31-33.docx
  • docxTuần 7, Tiết 34+35.docx
  • docTuần 8.doc
  • docxTuần 9.docx
  • docTuần 10.doc
  • docxTuần 11.docx
  • docxTuần 12.docx
  • docxTuần 13.docx
  • docxTuần 14.docx
  • docxTuần 15.docx
  • docxTuần 16.docx
  • docxTuần 17.docx
  • docxTuần 18.docx