Giáo án Ngữ văn 9 học kì 2
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Ngữ văn 9 học kì 2", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Ngữ văn 9 học kì 2
phần và mối quan hệ giữa chúng + Đoạn 1: Luận điểm: “Tri thức đúng với nhau? Trả lời là sức mạnh” - Luận điểm ở đoạn 1 là gì? Được chứng minh bằng ví dụ về việc - Luận điểm ở đoạn 2 ntn? Trả lời sửa máy phát điện theo lập luận “Tiền - Nội dung chính của phần kết bài? Trao đổi, trình vạch ... 1 đô la... giá: 9 999 đô la”. - Hãy đánh dấu câu mang luận bày. + Đoạn 2: Luận điểm: “Tri thức cũng điểm chính trong bài. Các luận là sức mạnh của cách mạng”. điểm ấy đã diễn đạt được rõ ràng, Được c/m bằng các dẫn chứng cụ thể: dứt khoát ý kiến của người viết Vai trò của tri thức VN trong 2 cuộc chưa? (x/đ theo từng đoạn) kháng chiến và sự nghiệp xây dựng đất - Văn bản sử dụng phép lập luận Suy nghĩ, trả lời. nước. nào là chủ yếu? Cách lập luận có - Phần kết bài: Đoạn còn lại. thuyết phục không? Phê phán những biểu hiện không coi - Bài nghị luận về một vấn đề tư So sánh, nhận trọng tri thức hoặc sử dụng tri thức tưởng, đạo lí khác bài nghị luận về xét. không đúng chỗ. một sự việc, hiện tượng đời sống => Mối quan hệ giữa các phần là chặt ntn? Trả lời chẽ. - Vậy, thế nào là nghị luận về một Đọc ghi nhớ - Mở bài: Nêu vấn đề. vấn đề tư tưởng, đạo lí? - Thân bài: Lập luận c/m vấn đề. - Yêu cầu h/s nêu ghi nhớ. - Kết bài: Mở rộng vấn đề để bàn luận. c) Các câu mang luận điểm: GV bổ sung, chốt lại vấn đề - Cả đoạn mở bài (đoạn 1) - Qua bài văn em cho biết nghị luận Thực hiện nhiệm - Câu mở đoạn và 2 câu kết (đoạn 2) về một sự việc hiện tượng trong đời vụ HT - Câu mở đoạn 3. sống xã hội là gì ? - Câu mở đoạn và câu kết (đoạn 4) GV bổ sung, chốt ý => Diễn đạt được rõ ràng, dứt khoát ý Trả lời kiến của người viết. d) Văn bản sử phép lập luận c/m là chủ yếu. Phép lập luận này có sức thuyết phục vì dùng dẫn chứng thực tế để Hoạt động 2: Tìm hiểu những yêu người đọc nhận thức được vai trò của cầu của bài nghị luận về một vấn Trả lời. tri thức và người tri thức đối với sự tiến đề tư tưởng, đạo lí. bộ của xã hội. Gv chuyển giao nhiệm vụ HT e) Sự khác biệt giữa bài nghị luận về HS đọc ghi nhớ một sự vật, hiện tượng đời sống với bài -Về nội dung của kiểu bài nghị luận nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo này phải như thế nào? lí. Nghị luận về một Nghị luận về một sự việc, hiện vấn đề tư tưởng, tượng đời sống đạo lí Từ sv, h/tượng Từ một tư tưởng -Về hình thức bài viết có những yêu đ/sống mà nêu ra đạo lí sau đó dùng cầu gì? những vấn đề tư lập luận g/thích, GV chốt lại 3 ý của ghi nhơ, ghi tưởng. c/minh, p/tích để bảng. làm sáng tỏ các tư GV hệ thống lại nội dung của bài tưởng đạo lí đối học với đời sống con người. * Ghi nhớ: (SGK – trang 36) II. Những yêu cầu của bài nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí a.Nội dung: - Làm sáng tỏ các vấn đề tư tưởng, đạo lí bằng cách giải thích, chứng minh, so sánh, đối chiếu, phân tích.. - Chỉ ra chỗ đúng, chỗ sai. - Khẳng định định tư tưởng của người viết. b. Hình thức : -Phải có bố cục 3 phần. - Luận điểm đúng đắn, sáng tỏ. - Lời văn chính xác, sinh động. *Ghi nhớ : (SGK) Tiết 98 3.3 Hoạt động 3: Luyện tập ( 27 phút) Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung cần đạt GV: Chuyển giao nhiệm vụ HS thực hiện III.LUYỆN TẬP học tập nhiệm vụ học tập. II.Luyện tập: - Yêu cầu HS đọc văn bản: Thảo luận nhóm để 1a. Văn bản thuộc loại nghị luận về Thời gian là vàng. thực hiện yêu cầu một vấn đề tư tưởng, đạo lí. - Văn bản trên thuộc loại nghị của BT b. Bàn về giá trị của thời gian. luận nào? - Đại diện nhóm trả c. Các luận điểm chính: - Văn bản nghị luận vấn đề gì? lời, các nhóm khác - Thời gian là sự sống. - Chỉ ra các luận điểm chính bổ sung - Thời gian là thắng lợi. - Phép lập luận chủ yếu là gì? HS: Hoàn thành BT - Thời gian là tiền. cách lập luận có sức thuyết vào vở . - Thời gian là tri thức. phục ntn? d. Phép lập luận chủ yếu: Phân tích và Gv nhận xét, sửa chữa, bổ chứng minh. sung. - Các luận điểm được triển khai theo lối phân tích những biểu hiện chứng tỏ thời gian là vàng, sau mỗi luận điểm là một dẫn chứng chứng minh cho luận điểm 3.4 Hoạt động 4: Vận dụng ( 10 phút) Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung cần đạt GV chuyển giao nhiệm vụ học tập: HS thực hiện -Học sinh viết đoạn văn - Hãy viết đoạn văn nghị luận trình bày ý nhiệm vụ học tập. nghị luận trình những suy kiến của em về vấn đề “Tôn sư, trọng đạo” Thực hành viết nghĩ của bản thân về em trong trường học hiện nay. đoạn văn theo yêu về vấn đề “Tôn sư, trọng - ( Gv có thể hướng dẫn cho HS về nhà viết cầu đạo” trong trường học nếu hết thời gian và kiểm tra vào tiết sau.) hiện nay. 3.5 Hoạt động 5: Tìm tòi – mở rộng (6 ph) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cần đạt Chuyển giao nhiệm vụ học tập HS thực hiện nhiệm vụ HS vận dụng kiến thức để - Sưu tầm một bài hoặc đoạn nghị luận học tập tìm tòi các tư liệu liên quan về một vấn đề tư tưởng, đạo lí mà em HS tư duy, tìm tòi cho rằng rất thuyết phục. HS trình bày kết quả Cho HS xung phong trình bày đoạn văn Lớp nhận xét của mình HS lắng nghe, học tập GV nhận xét, tuyên dương 4. Hướng dẫn tự học: (2 ph) - Nắm lại nội dung bài hoc. - Viết đoạn văn nghị luận trình bày ý kiến cá nhân về một vấn đề tư tưởng, đạo lí mà em tâm đắc. - Soạn bài “Cách làm bài nghị luận về tư tưởng, đạo lí”. Tuần 20 CÁCH LÀM BÀI VĂN NGHỊ LUẬN VỀ MỘT NS: 18/01 Tiết: 99 + 100 VẤN ĐỀ TƯ TƯỞNG, ĐẠO LÍ. ND: 24&26/01 I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT : 1. Kiến thứ : Giúp HS nắm được - Biết làm bài nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí. 2. Năng lực: a Năng lực chung: Năng lực hợp tác, giải quyết vấn đề, năng lực tiếp nhận, năng lực vận dụng. b. Năng lực chuyên biệt: Năng lực sử dụng ngôn, sử dụng tiếng Việt ngữ để trình bày các vấn đề có liên quan đến nội dung bài học, tạo lập văn bản. 3. Phẩm chất : - Hứng thú học tập, biết quan sát đánh giá những tư tưởng đạo lí của đời sống. II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH : 1. GV: Giáo án, ghi sẵn các đề lên bảng phụ ( đề sgk trang 22 ) 2. HS: Sgk, chuẩn bị bài ở nhà. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC : - Vấn đáp, tái hiện, thảo luận nhóm. - Nêu và giải quyết vấn đề. IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC : 1. Ổn định lớp: (1p) 2. Kiểm tra bài cũ: (4p) - Thế nào là nghị luận về một vấn đề tư tưởng , đạo lí? - Nêu những yêu cầu về nội dung và hình thức đối với bài nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí? 3. Bài mới: TIẾT 99 3.1 Hoạt động 1: Khởi động (4 ph) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học Nội dung cần đạt sinh GV giao nhiệm vụ học tập HS thực hiện Hình thức khởi động GV nêu vấn đề: nhiệm vụ học tập hợp lí, gây hứng thú - Trong xã hội hiện nay, điều gì làm cho em - Suy nghĩ, trao đổi, cảm thấy ấm lòng và yêu mến cuộc sống này hợp tác và trả lời. Hs định hướng được hơn. nội dung bài học GV theo dõi, hỗ trợ HS lắng nghe và ghi GV nhận xét, chốt lại vấn đề và giới thiệu bài tên bài mới 3.2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức ( 47 ph) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của Nội dung cần đạt học sinh Hoạt động 1: Tìm hiểu đề bài I. Đề bài nghị luận về một vấn đề, nghị luận về một vấn đề tư tư tưởng, đạo lí. tưởng, đạo lí. HS thực hiện 1. Đọc các đề bài: SGK GV giao nhiệm vụ học tập nhiệm vụ học tập 2. Nhận xét: GV treo bảng phụ có ghi các đề - Các đề đều yêu cầu nghị luận về bài ở SGK/ 22 - Đọc các đề bài. một vấn đề tư tưởng, đạo lí. - Yêu cầu HS đọc các đề bài - Đề 1, 3, 10 có kèm theo mệnh - Suy nghĩ, trao đổi, lệnh. trả lời - Các đề còn lại là đề mở, không có mệnh lệnh. - Các đề bài trên có điểm gì VD: Lòng nhân ái. giống nhau? Hãy chỉ ra sự giống Gần mực thì đen, gần đèn thì nhau đó? rạng. - Dựa vào các đề mẫu trên, hãy II. Cách làm bài nghị luận về một thử ra một vài đề tương tự? Trình bày vấn đề tư tưởng, đạo lí. - Vậy, muốn làm tốt một bài * Đề bài: Suy nghĩ về đạo lí nghị luận về một tư tưởng, đạo Thực hiện nhiệm “Uống nước nhớ nguồn”. lý ... thì cần chú ý những điều vụ HT gì? Đọc đề bài văn 1. Tìm hiểu đề và tìm ý. Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu cách làm bài nghị 4 bước, tìm hiểu đề a) Tìm hiểu đề: luận về một vấn đề tư tưởng, và tìm ý, lập dàn ý, - Đề nghị luận về một tư tưởng, đạo lí.. viết bài, đọc lại. đạo lí GV chuyển giao nhiệm vụ - Yêu cầu: Thể hiện sự hiểu biết, học tập Trả lời đánh giá ý nghĩa của đạo lí “Uống - Giới thiệu đề bài đã nêu ở sgk. nước nhớ nguồn”. - Muốn làm một bài văn nghị b) Tìm ý: luận nói chung cần phải trải qua Trình bày. * Giải thích câu tục ngữ: những bước nào? - Nước: mọi thành quả mà con Nội dung 1: Hướng dẫn hs tìm Suy nghĩ, trả lời người được hưởng thụ từ các giá hiểu đề và tìm ý. trị vật chất đến giá trị tinh thần. - Cho h/s đọc đề bài. Trả lời cá nhân - Nguồn: những người làm ra - Đề thuộc loại đề nào? thành quả, là lịch sử, truyền thống - Đề yêu cầu về vấn đề gì? Trả lời. sáng tạo, bảo vệ thành quả (là tổ - “Nước” và “nguồn” trong câu tiên, xã hội, gia đình, dân tộc) tục ngữ này được hiểu ntn? - Đạo lí “Uống nước nhớ nguồn” - Nội dung câu tục ngữ thể hiện là đạo lí của người hưởng thụ truyền thống đạo lí của người -Đọc dàn ý ở SGK thành quả đối với “nguồn” của VN? Trao đổi nhóm để thành quả. hoàn thành dàn ý - “Nhớ nguồn” là lương tâm, trách GV nhận xét ,bổ sung, chốt lại đại cương thành nhiệm với nguồn. các vấn đề HS vừa nêu. dàn ý chi tiết. + Là sự biết ơn, giữ gìn và tiếp nối Nội dung 2: Tìm hiểu việc lập -Đại diện nhóm sáng tạo. dàn bài. trình bày + Là sự không vong ân bội nghĩa. - Dựa vào các ý đã tìm được, - Nhóm khác nhận + Là học “nguồn” để sáng tạo hãy sắp xếp thành dàn bài chi xét,bổ sung. những thành quả mới. tiết? - HS ghi dàn ý chi + Là học “nguồn” để sáng tạo - Gv giới thiệu khung dàn ý tiết vào vở. những thành quả mới. trong SGK => Là sức mạnh tinh thần giữ gìn - Hãy cụ thể hóa các mục nhỏ các giá trị vật chất và tinh thần của thành dàn ý chi tiết theo các ý dân tộc, là nguyên tắc làm người đã tìm ở trên? Thực hành viết của người VN. - Theo dõi, hỗ trợ. từng phần. 2. Lập dàn bài - Nhận xét, bổ sung, hoàn chỉnh Trình bày trước a) Mở bài: dàn ý chi tiết lên bảng. lớp. - Giới thiệu câu tục ngữ và nội Nội dung 3: Hướng dẫn HS dung đạo lí: đạo lí làm người, đạo viết bài Trả lời lí cho toàn xã hội. - Hướng dẫn hs viết MB, KB và b) Thân bài: ý 1 ở TB. Trả lời * Giải thích câu tục ngữ: Các từ: Gv sửa chữa, bổ sung Thảo luận rút ra “nước”, “uống nước”, “nguồn”, dàn bài chung. “nhớ nguồn” là gì? (cụ thể hoá) - Việc đọc, kiểm tra lại bài làm - Đại diện nhóm * Nhận định, đánh giá (bình luận) có cần thiết không? Vì sao? trình bày. - Câu tục ngữ nêu lên đạo lí làm - Vậy muốn làm tốt một bài văn -Ghi vào vở. người nghị luận về một sự việc hiện - Nêu truyền thống tốt đẹp của tượng đời sống cần tiến hành d/tộc. theo những bước nào? - Nền tảng tự duy trì và phát triển - Hãy lập dàn ý chung cho một của xã hội bài viết. - Là lời nhắc nhở những kẻ vô ơn. GV nhận xét, bổ sung hoàn - Khích lệ mọi người cống hiến chỉnh dàn bài cho XH, cho DT. - Yêu cầu HS đọc ghi nhớ. c) Kết bài: Câu tục ngữ thể hiện một nét đẹp truyền thống và con người VN. 3. Viết bài 4. Đọc lại bài viết và sửa chữa. * Ghi nhớ: sgk/24 TIẾT 100 3.3 Hoạt động 3: Luyện tập (9 phút) Hoạt động của Hoạt động của Nội dung cần đạt GV HS GV: Chuyển HS thực hiện III.LUYỆN TẬP giao nhiệm vụ nhiệm vụ học 1. Lập dàn bài cho đề 7: Tinh thần tự học. học tập tập. 1 b) Thân bài: * Giải thích: Học là gì? Yêu cầu HS đọc - Đọc đề, tìm ý, - Học là hoạt động thu nhận kiến thức và hình lại đề 7 ở mục I lập dàn bài trên thành kĩ năng của một chủ thể học tập nào đó. - Hướng dẫn HS bảng phụ nhóm. Hoạt động học có thể diễn ra dưới hai hình thức: lập dàn bài. + Có hướng dẫn của thầy, cô giáo. Hoạt động này diễn ra trong không gian, thời gian cụ thể với những qui tắc, điều kiện cụ thể. - Viết và đọc trước + Tự học: Dựa trên cơ sở của những kiến thức và lớp. kĩ năng đã học ở nhà trường để tiếp tục tích luỹ tri thức và rèn luyện kĩ năng. - Tinh thần tự học là gì? * Dẫn chứng: - Các tấm gương tự học trong sách, báo. - Hoàn thành dàn - Các tấm gương bạn bè xung quanh. ý vào vở BT. c) Kết bài: - GV theo dõi, - Khẳng định vai trò của tự học và tinh thần tự học hỗ trợ. trong việc phát triển và hoàn thiện nhân cách của - Nhận xét, sửa mỗi con người. chữa, bổ sung. 3.4 Hoạt động 4: Vận dụng ( 15 phút) Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung cần đạt GV chuyển giao nhiệm vụ học tập HS thực hiện nhiệm vụ Luyện viết bài - Yêu cầu HS thực hành lần lượt viết các học tập. văn phần của dàn bài. Thực hành viết phần MB, GV theo dõi, hỗ trợ. TB, KB. Gv chấm bài một số HS - Viết và đọc trước lớp. - Nhận xét, sửa chữa, bổ sung. GV hướng dẫn HS về nhà tiếp tục viết bài văn hoàn chỉnh. 3.5 Hoạt động 5: Tìm tòi – mở rộng ( 8 phút) Hoạt động của GV Hoạt động Nội dung cần đạt của HS GV chuyển giao nhiệm vụ học tập: HS thực HS biết tìm tòi, mở rộng sự - Trao đổi với bạn để xác định một tư hiện nhiệm hiểu biết của mình về một tư tưởng đạo lí mà theo em cần có trong vụ học tập. tưởng, đạo lí cần có trong đời đời sống xã hội hiện nay và viết đoạn - Suy nghĩ, sống xã hội hiện nay. văn nghị luận về vấn đề đó. trao đổi với GV theo dõi, hỗ trợ bạn. - Nhận xét, bổ sung. - HS trình bày ý kiến cá nhân. - Lớp nhận xét, bổ sung thêm. 4. Hướng dẫn tự học: (: (2p) - Học thuộc ghi nhớ - Viết bài văn hoàn chỉnh cho đề 7 “Tinh thần tự học” - Chuẩn bị bài: “Luyện tập, đánh giá chủ đề” Tuần: 21 CHỦ ĐỀ TÍCH HỢP NS: 25/01 VĂN NGHỊ LUẬN XÃ HỘI (TT) ND: 30/01 Tiết: 101 + 102 LUYỆN TẬP – ĐÁNH GIÁ CHỦ ĐỀ I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức : - Luyện tập củng cố, nâng cao kiến thức về chủ đề. Kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh. 2. Năng lực: a. Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, hợp tác, giao tiếp, năng lực sáng tạo. b. Năng lực chuyên biệt: Giao tiếp, trình bày, giới thiệu. 3. Phẩm chất: HS tự hào về truyền thống dân tộc, trân trọng di tích lịch sử. II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH: 1.Chuẩn bị của giáo viên: - SGK, SGV, tài liệu chuẩn, bài tập. 2. Chuẩn bị của học sinh: - Soạn bài ở nhà theo hướng dẫn GV III. PHƯƠNG PHÁP, KỸ THUẬT DẠY HỌC: - Vấn đáp, tái hiện, nêu và giải quyết vấn đề - Động não, trình bày 1 phút. IV. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC: 1. Ổn định: (1ph) 2. Kiểm tra bài cũ: (3ph) - Các bước làm bài văn nghị luận về một vấn đề tư tưởng đạo lí? 3. Bài mới: (85 ph) 3.1 Hoạt động 1: Khởi động (5 ph) Tiết 101 Hoạt động của GV Nội dung, yêu cầu cần đạt GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - Định hướng được nội dung bài học - Hãy khái quát những nội dung đã được học trong chủ dề : Văn nghị luận xã hội. - HS: Trả lời -> dẫn dắt giới thiệu yêu cầu của tiết học, 3.2 Hoạt động 2: Luyện tập, vận dụng (70 ph) I. Sách trong đời sống con người. GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 1. Sách và vai trò của việc đọc sách HS: Thảo luận theo nhóm trả lời câu hỏi: trong đời sống con người. 1. Theo em, sách có vai trò như thế trong đời sống a. Sách là gì? của con người. - Sách là món ăn tinh thần, mang lại sự HS: Đại diện nhóm trả lời. thư thái, thoải mái, tạo cảm hứng cho HS: Nhóm khác bổ sung. người đọc, giúp họ cảm thấy thoải mái GV: Bổ sung, chốt lại những vai trò của sách đối sau những áp lực của cuộc sống. với đời sống con người. - Sách có thể coi là một dạng tài liệu, một GV: Chiếu cho hs xem clip: Vì sao cần phải đọc hình thức tự học đơn giản nhưng vô cùng sách? Những lợi ích của việc đọc sách mà bạn nên hiệu quả, giúp chúng ta có cơ hội tìm biết. hiểu thêm nhiều lĩnh vực trong cuộc ống. GV: Sau khi cho HS xem xong clip, giáo viên cho - Sách là nơi chứa đựng những kiến thức HS trình bày suy nghĩ của cá nhân về nội dung chuavề nhiều ngành nghề, kinh nghiệm sống, clip. các vấn đề xã hội hay cảm xúc của tác giả HS: Trao đổi, suy nghĩ, trình bày cá nhân. muốn gửi gắm đến người đọc. HS: 2, 3 HS trình bày. HS: Nhận xét câu trả lời của bạn - Sách là nơi tích lũy kiến thức của các GV: Nhận xét, bổ sung, chốt lại nội dung đã học. nền văn minh trên thế giới, là nơi lưu giữ những thành tựu, di sản tinh thần của nhân loại. b. Vai trò của việc đọc sách: - Giúp ta hoàn thiện nhân cách. - Trau dồi kiến thức. - Kích thích trí não. - Nâng cao khả năng tập trung. - Củng cố vốn từ vựng và phong cách viết. - Tăng khả năng tư duy, phân tích, sáng tạo. - Giúp giảm stress. II. Nghị luận xã hội qua lăng kính cuộc sống. GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 1. Những vấn đề xã hội đáng quan tâm hiện GV: Chiếu cho HS quan sát 1 số hình ảnh và nay: yêu cầu HS nêu vấn đề xã hội mà bức tranh - Ô nhiễm môi trường. thể hiện. - Vứt rác bừa bãi. - Tai nạn giao thông. - Bạo lực học đường. - Nghiện mạng xã hội và game. HS: Quan sát tranh, suy nghĩ, trao đổi và trả Tiết 102 lời. GV: Nhận xét, bổ sung. GV: Từ những vấn đề xã hội mà học sinh vừa 2. Viết bài văn nghị luận xã hội. nêu, GV yêu cầu hs lập dàn ý và viết bài văn Đề: Có nhiều người cho rằng, bên cạnh nghị luận cho vấn đề nghiện mạng xã hội việc mang lại những lợi ích to lớn, internet Face book của giới trẻ hiện nay. đang làm cho giới trẻ hiện nay càng ngày HS: Thảo luận theo nhóm để lập dàn ý cho đề càng đắm chìm vào mạng xã hội nhất là bài trên giấy Ao. face book. HS: Trình bày sản phẩm thảo luận lên bảng Em có đồng ý với quan điểm trên không? đen. Hãy viết bai văn nêu suy nghĩ của mình về HS: Các nhóm nhận xét, bổ sung lẫn nhau. quan điểm đó. GV: Nhận xét, chỉnh sửa hoàn chỉnh dàn ý * Dàn ý: của mỗi nhóm. I. MỞ BÀI HS: Viết bài văn nghị luận hoàn chỉnh theo 1 Dẫn dắt, nêu thực trạng nghiện Facebook trong các dàn ý đã được chỉnh sửa. trong xã hội hiện nay. Khái quát suy nghĩ, GV: Theo dõi, nhắc nhở, hỗ trợ. nhận định cá nhân về vấn đề này. HS: Trình bày bài làm trước lớp. II. THÂN BÀI: GV: Nhận xét, sửa chữa, bổ sung. a. Thực trạng Ngày nay, mạng xã hội Facebook vô cùng phổ biến, nhà nhà sử dụng Facebook, người người sử dụng Facebook. Mỗi người đều có cho mình một tài khoản Facebook riêng để truy cập, kết nối với bạn bè, người thân, có người có đến hai hoặc nhiều tài khoản Facebook. Facebook là mạng xã hội lớn nhất hiện nay, hàng ngày có một lượng lớn người dùng truy cập, đâu đâu cũng bắt gặp người sử dụng Facebook, từ đó dẫn đến hiện tượng lạm dụng mạng xã hội Facebook. b. Nguyên nhân Do nhu cầu của con người: muốn kết nối với bạn bè, người thân, chia sẻ những khoảnh khắc, kỉ niệm của mình. Do tính hiếu kì, muốn biết “hình thù” Facebook, muốn đua đòi theo bạn bè. c. Hậu quả Hậu quả của việc sử dụng Facebook hiện nay phải kể đến đó chính là con người lãng phí quá nhiều thời gian cho Facebook mà không còn quan tâm đến những hoạt động bên ngoài. Sử dụng Facebook nhiều ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe của con người như: cận thị do ánh sáng xanh và nhiều bệnh khác, Việc sử dụng Facebook quá nhiều vô hình tạo ra khoảng cách giữa con người ngày càng lớn. d. Phản biện Tuy nhiên chúng ta cũng không thể phủ định những lợi ích mà Facebook mang lại: nó giúp chúng ta liên lạc, kết nối với những người bạn ở xa một cách rõ ràng, trên mạng cũng có rất nhiều thông tin hữu ích mà con người có thể tra cứu ở mọi nơi, III. KẾT BÀI:
File đính kèm:
giao_an_ngu_van_9_hoc_ki_2.docx
Tuần 19.docx
Tuần 20.docx
Tuần 21.docx
Tuần 22, Tiết 106-108.docx
Tuần 22, Tiết 109+110.docx
Tuần 23.docx
Tuần 24.docx
Tuần 25.docx
Tuần 26.docx
Tuần 27.docx
Tuần 28.docx
Tuần 29.docx
Tuần 30.docx
Tuần 31.docx
Tuần 32.docx
Tuần 33.docx
Tuần 34+35.docx

