Giáo án phân môn Địa lí cả năm Lớp 4

docx 65 trang Mai Lan 02/03/2026 460
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Giáo án phân môn Địa lí cả năm Lớp 4", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án phân môn Địa lí cả năm Lớp 4

Giáo án phân môn Địa lí cả năm Lớp 4
 ĐỊA LÍ
 TIẾT 11: ÔN TẬP
 A. Mục tiêu:
 - Chỉ được dãy Hoàng Liên Sơn, đỉnh Phan-xi-păng, các cao nguyên ở Tây 
Nguyên, thành phố Đà Lạt trên bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam.
 - Nêu một số đặc điểm tiêu biểu về thiên nhiên, địa hình, khí hậu, sông ngòi,... của 
Hoàng Liên Sơn, Tây Nguyên, trung du Bắc Bộ.
 - GDHS yêu thích môn học.
 - Góp phần phát triển năng lực: Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo, năng lực hiểu biết cơ bản về Địa lý, năng lực tìm tòi và khám 
phá Địa lý...
B. Đồ dùng dạy – học:
 - Bản đồ tự nhiên Việt Nam .
 - Phiếu học tập.
C. Các hoạt động dạy – học:
 Hoạt động dạy Hoạt động học
 I. Khởi động:
 Thành phố Đà Lạt
 - Đà Lạt nằm trên cao nguyên nào? - Cao nguyên Lâm Viên
 - Kể tên một số địa danh ở Đà Lạt? - Thác Cam Li , hồ Xuân Hương
 - Vì sao Đà Lạt thích hợp với việc trồng - Vì Đà Lạt có khí hậu lạnh và mát mẻ 
 các cây rau và hoa xứ lạnh? quanh năm nên thích hợp với các loài 
 cây xứ lạnh. 
 - GV nhận xét. - Cả lớp nhận xét, bổ sung . 
 II. Khám phá:
 1. Giới thiệu bài: 
 - GV giới thiệu bài, ghi tựa. - HS ghi vở/
 2. Tìm hiểu bài: - 2 HS nhắc lại . 
 Hoạt động: Cả lớp: 
 - GV yêu cầu HS lên chỉ vị trí dãy núi - HS lên chỉ vị trí các dãy núi và đỉnh 
 Hoàng Liên Sơn, đỉnh Phan- xi- păng, Phan- xi- păng và cao nguyên trên bản 
 các cao nguyên ở Tây Nguyên và thành đồ. 
 phố Đà Lạt trên bản đồ địa lí tự nhiên 
 Việt Nam. 
 - GV nhận xét và điều chỉnh lại phần - HS cả lớp nhận xét, bổ sung. 
 làm việc của HS cho đúng . 
 Hoạt động 2: Nhóm: 
 - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm - HS thảo luận nhóm. 
 hoàn thành bài tập 2 - SGK - Báo cáo kết quả. 
 *Nêu đặc điểm thiên nhiên và hoạt 
 động của con người ở vùng núi Hoàng 
 Liên Sơn và Tây Nguyên theo những gợi ý ở bảng.
- Nhóm 1: Địa hình, khí hậu ở Hoàng Nhóm 1: Hoàng Liên Sơn là một dãy 
Liên Sơn, Tây Nguyên . núi cao, đồ sộ, có nhiều đỉnh nhọn, 
 sườn núi dốc. . . . . Khí hậu lạnh 
 quanh năm. . . 
 + Tây Nguyên là vùng đất cao, rộng 
 lớn bao gồm các cao nguyên xếp tầng 
 cao, thấp khác nhau. Khí hậu có hai 
- Nhóm 2: Dân tộc, trang phục, lễ hội ở mùa rõ rệt. . . 
Hoàng Liên Sơn và Tây Nguyên . Nhóm 2: Hoàng Liên Sơn: Gồm nhiều 
 dân tộc như Thái, Dao, Mông. Mỗi 
 dân tộc có cách ăn mặc riêng, trang 
 phục được may thêu, trang trí rất cầu 
 kì. . . . 
 + Tây Nguyên; Gồm dân tộc Ê- đê, 
 Gia rai, Xơ đăng, Ba- na. Trang phục 
 thì con trai mặc khố, con gái thì mặc 
 áo váy,. . . 
- Nhóm 3: Trồng trọt, chăn nuôi, nghề Nhóm 3: Hoàng Liên Sơn: Trông trọt 
thủ công . trên đất dốc, và chủ yếu là lúa, ngô,. . . 
 + Tây Nguyên: Cây trồng chủ yếu là 
 Cà phê, tiêu, chè,. . . 
- Nhóm 4: Khai thác khoáng sản, khai Nhóm 4: Hoàng Liên Sơn: Khai thác 
thác sức nước và rừng . a - pa- tít, đồng, chì,. . 
 + Tây Nguyên: Khai thác sức nước là 
 ngăn sông, đắp đập để tạo hồ dùng sức 
 nước chảy từ trên cao . . . 
 - Nhận xét, bổ sung. 
- GV nhận xét và giúp các em hoàn 
thành phần việc của nhóm mình . 
Hoạt động 3: Cả lớp: 
- Hãy nêu đặc điểm địa hình trung du - Là một vùng đồi với các đỉnh tròn, 
Bắc Bộ? sườn thoải, xếp cạnh nhau như cái bát 
 úp. 
- Người dân nơi đây đã làm gì để phủ - Người dân đã tích cực trồng rừng, 
xanh đất trống, đồi trọc? cây công nghiệp lâu năm. 
- GV hoàn thiện phần trả lời của HS. 
IV. Vận dụng - Trải nghiệm:
- GV củng cố bài học.
- GV nhận xét tiết học . - Lắng nghe, ghi nhớ nhiệm vụ.
- Dặn HS học bài và Chuẩn bị bài“Đồng 
bằng Bắc Bộ”. 
 ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG ĐỊA LÍ 
 TIẾT 12: ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nêu được một số đặc điểm tiêu biểu về địa hình, sông ngòi của đồng bằng Bắc Bộ:
 + Đồng bằng Bắc Bộ do phù sa của sông Hồng và sông Thái Bình bồi đắp nên; 
đây là đồng bằng lớn thứ hai nước ta.
 + Đồng bằng Bắc Bộ có dạng hình tam giác, với đỉnh ở Việt Trì, cạnh đáy là 
đường bờ biển.
 + Đồng bằng Bắc Bộ có bề mặt khá bằng phẳng, nhiều sông ngòi, có hệ thống 
đê ngăn lũ.
- Nhận biết được vị trí của đồng bằng Bắc Bộ trên bản đồ (lược đồ) tự nhiên Việt 
Nam.
- Chỉ một số sông chính trên bản đồ (lược đồ): sông Hồng, sông Thái Bình.
 * HS năng khiếu: Dựa vào ảnh trong SGK, mô tả đồng bằng Bắc Bộ: đồng bằng 
bằng phẳng với nhiều mảnh ruộng, sông uốn khúc, có đê và mương dẫn nước.
- HS nêu tác dụng của hệ thống đê ở đồng bằng Bắc Bộ và có ý thức bảo vệ tài 
nguyên thiên nhiên. 
 * BVMT: 
 + Sự thích nghi và cải tạo môi trường của con người ở miền đồng bằng 
 + Một số đặt điểm chính của môi trường và TNTN và khai thác TNTN ở đồng bằng 
(đất phù sa màu mỡ ở ĐBBB và ĐBNB; môi trường tự nhiên của ĐBDHMT: nắng 
nóng, bão lụt gây ra nhiều khó khăn với đời sống và HĐSX)
 *TKNL: Đồng bằng Bắc Bộ có hệ thống sông ngòi dày đặc, đây là nguồn phù sa 
tạo ra đồng bằng châu thổ, đồng thời là nguồn nước tưới và nguồn năng lượng quá 
giá.
- NL tự chủ, NL giải quyết vấn đề, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Bài giảng điện tử
- HS: SGK, tranh, ảnh 
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: 
 Hoạt động dạy Hoạt động học
 I. Khởi động
 Hát.– Kiểm tra sách vở, đồ đung học tập 
 của HS. - HS ghi đầu bài vào vở.
 Tiết học này giúp các em biết được một 
 số đặc điểm của ĐBBB, vai trò của hệ 
 thống đê ven sông.
 II. Khám phá
 1) Đồng bằng lớn ở miền Bắc : 
 * Hoạt động 1: Làm việc cá nhân
 - GV chỉ vị trí của ĐBBB/ BĐ, 
 LĐTNVN.
 - Y/c HS dựa vào kí hiệu tìm vị trí ĐBBB - HS quan sát.
 trong lược đồ sgk. - HS tìm vị trí của ĐBBB/ lược đồ. - Y/c HS lên chỉ vị trí ĐBBB / BĐ.
 - GV chỉ ĐBBB/ BĐ và nói: ĐBBB có - 2 HS lần lượt lên chỉ.
 dạng hình tam giác với đỉnh ở Việt Trì, 
 cạnh đáy là đường bờ biển.
 - Y/c HS dựa vào ảnh ĐBBB, kênh chữ 
 trong mục 1, TLCH.
 + ĐBBB do phù sa của những sông nào 
 bồi đắp nên ? - HS đọc mục 1 sgk.
 + ĐBBB có diện tích lớn thứ mấy so với 
 các đồng bằng của nước ta ? - Sông Hồng và sông Thái Bình.
 + Địa hình của ĐB có đặc điểm gì ?
 - ... thứ hai, sau ĐBNB.
 - GV nhận xét, kết luận. - ĐBBB có địa hình thấp, bằng phẳng, 
 2) Sông ngòi và hệ thống đê ngăn lũ: sông chảy ở ĐB thường uốn lượn, 
 - Y/c hs quan sát hình 1. quanh co ...
 + Tìm sông Hồng, sông Thái Bình và một 
 số sông khác của ĐBBB/ lược đồ ?
 + Tại sao sông lại có tên là sông Hồng ? - HS quan sát.
 - HS thực hiện theo y/c.
 + Khi mưa nhiều nước sông, hồ, ao - Vì có nhiều phù sa nên nước sông 
 thường ntn ? quanh năm có màu đỏ ...
 + Mùa mưa các sông ở đây ntn ? - ... thường đục
 - Y/c HS dựa vào vốn hiểu biết và sgk, 
 thảo luận N2, TLCH: - Dâng cao, gây lũ lụt.
 + Người dân ở ĐBBB có đắp đê để làm 
 gì?
 + Hệ thống đê ở ĐBBB có đặc điểm gì ? - Chống lũ lụt.
 + Ngoài việc đắp đê, người dân còn làm 
 gì để sử dụng nước các sông cho sản xuất - HSTL.
 ?
 - Y/c đại diện nhóm TB kq thảo luận.
 - Đại diện nhóm TB.
 - GV nhận xét, KL ... - Nhóm khác nhận xét, bổ sung.
 * Ghi nhớ: Sgk/99 
 III.Vận dụng – Trải nghiệm - 3 HS lần lượt đọc.
 - Củng cố nội dung bài.
 - Nhắc HS chuẩn bị bài sau. - Lắng nghe.
 - GV nhận xét tiết học. - Ghi nhớ.
D. ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................ ĐỊA LÍ
 TIẾT 13: NGƯỜI DÂN Ở ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ
A. Yêu cầu cần đạt:
 - Biết đồng bằng Bắc Bộ là nơi dân cư tập trung đông đúc nhất cả nước, người dân 
sống ở đồng bằng Bắc Bộ chủ yếu là người Kinh.
 - Sử dụng tranh ảnh mô tả nhà ở, trang phục truyền thống của người dân ở đồng 
bằng Bắc Bộ:
 - GDHS tôn trọng các thành quả lao động của người dân và truyền thống văn hóa 
của dân tộc.
- Góp phần phát triển năng lực: Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo, năng lực hiểu biết cơ bản về Địa lý, năng lực tìm tòi và khám 
phá Địa lý...
B. Đồ dùng dạy – học:
 - Tranh, ảnh về nhà ở truyền thống và nhà ở hiện nay, cảnh làng quê, trang phục, 
lễ hội của người dân ở ĐB Bắc Bộ (do HS và GV sưu tầm).
C. Các hoạt động dạy – học:
 Hoạt động dạy Hoạt động học
 I. Khởi động
 - ĐB Bắc Bộ do những sông nào bồi đắp - Do sông Hồng và sông Thái Bình 
 nên. bồi đắp nên. 
 - Trình bày đặc điểm địa hình và sông - Đồng bằng có địa hình thấp, bằng 
 ngòi của ĐB Bắc Bộ? phẳng, sông chảy ở đồng bằng uốn 
 lượn quanh co. 
 - GV nhận xét- biểu dương - HS khác nhận xét. 
 II. Khám phá
 a. Chủ nhân của đồng bằng:
 GV cho HS dựa vào SGK trả lời các câu - Cả lớp lắng nghe. 
 hỏi sau: 
 - Đồng bằng Bắc Bộ là nơi đông dân hay - ĐB Bắc Bộ là nơi dân cư tập trung 
 thưa dân? đông đúc nhất nước ta. 
 - Người dân sống ở ĐB Bắc Bộ chủ yếu - Chủ yếu là người Kinh. 
 là dân tộc gì?
 - GV nhận xét, kết luận. - HS nhận xét. 
 - GV cho các nhóm dựa vào SGK, tranh, - HS các nhóm thảo luận. 
 ảnh thảo luận theo các câu hỏi sau: - Các nhóm đại diện trả lời. 
 - HS khác nhận xét, bổ sung. 
 - Làng của ngưòi Kinh ở ĐB Bắc Bộ có - Làng với nhiều nhà quây quần bên đặc điểm gì? (nhiều nhà hay ít nhà). nhau. 
 - Nêu các đặc điểm về nhà ở của người - Nhà được xây chắc chắn, xung 
 Kinh? (nhà được làm bằng những vật liệu quanh có sân, vườn, ao. . . . 
 gì? Chắc chắn hay đơn sơ?). Vì sao nhà ở 
 có những đặc điểm đó?
 - Làng Việt cổ có đặc điểm gì? - Làng Việt cổ thường có luỹ tre bao 
 bọc. Mỗi làng thường có. . . 
 - Ngày nay, nhà ở và làng xóm của người - Ngày nay, nhà ở và làng của của 
 dân ĐB Bắc Bộ có thay đổi như thế nào? người dân Bắc Bộ có nhiều thay đổi. 
 2. Trang phục và lễ hội: . . 
 - GV cho HS dựa vào hình 2,3,4 và kênh 
 chữ trong SGK và vốn hiểu biết của mình - HS các nhóm thảo luận. 
 thảo luận theo gợi ý sau: - Đại diện nhóm trình bày kết quả 
 thảo luận của mình. Các nhóm khác 
 - Hãy mô tả về trang phục truyền thống nhận xét, bổ sung. 
 của người Kinh ở ĐB Bắc Bộ. - Nam mặc quần trắng, áo dài the, 
 khăn xếp màu đen. Nữ mặc váy đen, 
 áo dài tứ thân bên trong mặc yếm đỏ, 
 lưng thắt ruột tượng (khăn lụa dài) 
 - Người dân thường tổ chức lễ hội vào chít khăn mỏ quạ. 
 thời gian nào? Nhằm mục đích gì? - Vào mùa xuân, để cầu cho một năm 
 - Trong lễ hội có những hoạt động gì? mới được mạnh khoẻ, bội thu,... - 
 Hoạt động tế lễ,vui chơi, giải trí (đấu 
 - Kể tên một số lễ hội nổi tiếng của người cờ người, thi nấu cơm,. . .)
 dân ĐB Bắc Bộ? - Hội Lim, hội Chùa Hương, Hội 
 - GV kết luận. Gióng,. . 
 III. Vận dụng – Trải nghiệm
 - GV củng cố bài học
 - GV cho HS đọc bài trong SGK. - 3 đến 4 HS đọc. 
 - GV nhận xét tiết học.
 - Về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài: - Lắng nghe, ghi nhớ nhiệm vụ. 
 “Hoạt động sản xuất của người dân ở ĐB 
 Bắc Bộ”. 
 ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
..................................................................................................................................... ĐỊA LÍ
 TIẾT 14 : HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA NGƯỜI DÂN
 Ở ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ
A. Yêu cầu cần đạt
 - Nêu được một số hoạt động sản xuất chủ yếu của người dân ở đồng bằng 
Bắc Bộ.
 - Nhận xét nhiệt độ của Hà Nội: tháng lạnh ,tháng 1, 2, 3 nhiệt độ dưới 20 0C,từ 
đó biết đồng bằng Bắc Bộ có mùa đông lạnh.
 - Góp phần phát triển năng lực: Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải 
quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực hiểu biết cơ bản về Địa lý, năng lực tìm tòi và 
khám phá Địa lý...
- GDBVMT: Giáo dục HS ý thức giữ gìn và cải tạo môi trường sống xung quanh 
mình
B: Đồ dùng dạy - học
 - Tranh ảnh về trồng trọt, chăn nuôi, nghề thủ công, chợ phiên ở đồng bằng Bắc 
Bộ.
C. Các hoạt động dạy - học
 Hoạt động dạy Hoạt động học
I. Khởi động
- Nêu những đặc điểm về nhà ở, làng - HS trả lời 
xóm của người dân ở đồng bằng Bắc - HS khác nhận xét
Bộ?
- Mức độ tập trung dân số cao ảnh 
hưởng như thế nào tới môi trường?
- GV nhận xét, kết luận
II. Khám phá
* Hoạt động1: Hoạt động cá nhân
- GV cho HS dựa vào SGK, tranh ảnh & 
vốn hiểu biết, trả lời theo các câu hỏi gợi 
ý. - HS dựa vào SGK, tranh ảnh & vốn 
+ Giải thích vì sao lúa gạo được trồng hiểu biết, trả lời theo các câu hỏi gợi 
nhiều ở đồng bằng Bắc Bộ (vựa lụa lớn ý.
thứ hai của nước ta ) - Dành HS khá giỏi + Nhờ có đất phù sa màu mỡ, nguồn 
+ Nêu tên các công việc cần phải làm nước dồi dào, nhân dân có nhiều 
trong quá trình sản xuất lúa gạo, từ đó nghiệm về trồng trọt lúa nước.
em rút ra nhận xét gì về việc trồng lúa + Làm đất, gieo mạ, nhổ mạ, cấy lúa, 
gạo của người nông dân? chăm sóc lúa, gặt lúa, tuốt lúa, phơi 
* GV giải thích thêm về đặc điểm sinh lúa.
thái sinh thái của cây lúa nước, về một 
số công việc trong quá trình sản xuất ra - HS theo dõi
lúa gạo, để HS hiểu rõ về nguyên nhân 
giúp cho đồng bằng Bắc Bộ trồng được nhiều lúa gạo, sự công phu, vất vả của 
những người nông dân trong việc sản 
xuất ra lúa gạo.
Hoạt động 2: Hoạt động nhóm
- Y/c HS thảo luận nhóm 4 theo ND sau:
+ Mùa đông của đồng bằng Bắc Bộ dài 
bao nhiêu tháng? Khi đó nhiệt độ có đặc - HS thảo luận theo nhóm 4. 
điểm gì? + Mùa đông từ tháng 1,2,3 khi đó 
+ Nhiệt độ thấp vào mùa đông có thuận nhiệt độ thấp hơn 20 0C.
lợi & khó khăn gì cho sản xuất nông 
nghiệp? + Thuận lợi: trồng thêm cây vụ đông: 
 ngô, khoai, su hào, bắp cải, cà chua 
- GV yêu cầu nêu tên các cây trồng, vật + Khó khăn: nếu rét quá lúa và cây bị 
nuôi khác của đồng bằng Bắc Bộ. chết.
 - HS dựa vào SGK, tranh ảnh nêu tên 
 các cây trồng, vật nuôi khác của đồng 
 bằng Bắc Bộ.
 + ĐBBB trồng đều các loại rau sứ 
 lạnh như: bắp cải, hoa súp lơ, xà lách, 
 cà rốt 
GV sửa chữa giúp HS hoàn thiện phần + Một số vật nuôi ở ĐBBB là lợn, gà , 
trình bày. vịt 
* GDBVMT: Việc chăn nuôi gà, lợn, 
vịt, gây tác hại gì đến nguồn nước?
 - HS dựa vào SGK, thảo luận theo gợi 
 ý.
 Đại diện nhóm trình bày kết quả, các 
 nhóm khác nhận xét & bổ sung.
 * Các chất thải không được xử lí sẽ 
- GV nhận xét rút ra ND ghi nhớ. ngấm xuống nguồn nước, làm nguồn 
III. Vận dụng - Trải nghiệm nước bị ô nhiễm.
- GV yêu cầu HS trình bày các hoạt - 2 HS đọc ghi nhớ.
động sản xuất ở đồng bằng Bắc Bộ. 
- Nhận xét tiết học. - HS trả lời
- Dặn HS chuẩn bị bài: Hoạt động sản 
xuất của người dân ở đồng bằng Bắc Bộ - Lắng nghe, ghi nhớ nhiệm vụ.
(tiết 2)
 ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG
....................................................................................................................................
................................................................................................................................... Trường Tiểu học Vật Lại
 ĐỊA LÍ
 TIẾT 15: HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤTCỦA NGƯỜI DÂN
 Ở ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ (Tiếp)
I. Yêu cầu cần đạt
- Biết đồng bằng Bắc Bộ có hàng trăm nghề thủ công truyền thống: dệt lụa, sản 
xuất đồ gốm, chiếu cói, chạm bạc, đồ gỗ 
- Dựa vào ảnh mô tả về cảnh chợ phiên. Góp phần phát triển năng lực: Năng 
lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực hiểu 
biết cơ bản về Địa lý, năng lực tìm tòi và khám phá Địa lý...
- HS yêu thích môn học.
II. Đồ dùng dạy - học
 - Bản đồ nông nghiệp Việt Nam.
 - Tranh ảnh về trồng trọt, chăn nuôi, nghề thủ công, chợ phiên ở ĐBBB.
III. Các hoạt động dạy - học 
 Hoạt động dạy Hoạt động học 
1. Khởi động
- Vì sao ở đồng bằng Bắc Bộ sản xuất - 3 HS lên bảng trả lời.
được nhiều lúa gạo? - HS cả lớp theo dõi nhận xét. 
- Em hãy mô tả quá trình sản xuất lúa 
gạo của người dân đồng bằng Bắc Bộ?
2. Khám phá
a. Nơi có hàng trăm nghề thủ công 
truyền thống ở đồng bằng Bắc Bộ.
* Hoạt động1: Hoạt động nhóm.
- GV chia nhóm yêu cầu các nhóm dựa - HS các nhóm dựa vào tranh ảnh, 
vào tranh ảnh, thông tin SGK thảo luận. SGK, vốn hiểu biết thảo luận. 
- Em biết gì về nghề thủ công của người - Đại diện nhóm lên trình bày kết quả 
dân đồng bằng Bắc Bộ. thảo luận trước lớp.
- Khi nào một làng trở thành làng nghề? * Hoạt động 2: Hoạt động cá nhân.
- Y/c HS quan sát các hình về sản xuất - HS quan sát các hình về sản xuất 
gốm ở Bát Tràng, nêu quy trình sản xuất gốm ở Bát Tràng & trả lời câu hỏi
đồ gốm của người dân ở Bát Tràng? - Đào đất -> nhào đất cho gốm -> tạo 
- GV nói thêm một công đoạn quan dáng -> phơi gốm -> vẽ hoa văn 
trọng trong quá trình sản xuất gốm là -> nung gốm -> các sản phẩm gốm
tráng men cho gốm. Tất cả các sản phẩm 
gốm có độ bóng đẹp là nhờ việc tráng 
men.
 b. Chợ Phiên
Hoạt động 3: Hoạt động cả lớp.
- Yêu cầu HS đọc thông tin SGK, quan - HS đọc thông tin SGK, quan sát 
sát tranh và trả lời câu hỏi. tranh và trả lời câu hỏi.
- Chợ phiên ở đồng bằng Bắc Bộ có đặc 
 - Hoạt động mua bán diễn ra tấp nập, 
điểm gì? (Hoạt động mua bán, ngày họp 
 ngày họp chợ không trùng nhau, hàng 
chợ, hàng hoá bán ở chợ).
 hoá bán ở chợ là những sản phẩm sản 
 xuất ở địa phương và một số hàng hoa 
 mang từ nơi khác đến phục vu cho sản 
 xuất.
- Mô tả về chợ theo tranh ảnh. - Chợ phiên có rất đông người, hoạt 
 động mua bán tấp nập .
3. Vận dụng - Trải nghiệm
- Yêu cầu HS nêu ghi nhớ cuối bài. - 2 HS đọc ghi nhớ.
- Nhận xét tiết học. - Lắng nghe, ghi nhớ nhiệm vụ.
- Dặn HS chuẩn bị bài: Thủ đô Hà Nội.
IV. Điều chỉnh - bổ sung
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................

File đính kèm:

  • docxgiao_an_phan_mon_dia_li_ca_nam_lop_4.docx
  • docxTuần 1.docx
  • docTuần 2.doc
  • docTuần 3.doc
  • docTuần 4.doc
  • docxTuần 5.docx
  • docTuần 6.doc
  • docTuần 7.doc
  • docTuần 8.doc
  • docTuần 9.doc
  • docTuần 10.doc
  • docTuần 11.doc
  • docTuần 12.doc
  • docTuần 13.doc
  • docTuần 14.doc
  • docTuần 15.doc
  • docTuần 16.doc
  • docTuần 17.doc
  • docTuần 18.doc
  • docTuần 19.doc
  • docTuần 20.doc
  • docxTuần 21.docx
  • docxTuần 22.docx
  • docTuần 23.doc
  • docxTuần 24.docx
  • docxTuần 25.docx
  • docxTuần 26.docx
  • docTuần 27.doc
  • docTuần 28.doc
  • docTuần 29.doc
  • docTuần 30.doc
  • docTuần 31.doc
  • docTuần 32.doc
  • docTuần 33.doc