Giáo án phát triển năng lực học kì 1 Tin học 9

doc 105 trang Ngân Thanh 30/01/2026 130
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Giáo án phát triển năng lực học kì 1 Tin học 9", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án phát triển năng lực học kì 1 Tin học 9

Giáo án phát triển năng lực học kì 1 Tin học 9
 GV: Thơng báo hết thời gian hoạt động HS: Cá nhân được chỉ định lên 
 nhĩm. Gọi đại diện các nhĩm lên báo cáo thực hiện theo yêu cầu.
 kết quả hoạt động.
 GV: Yêu cầu các nhĩm khác nhận xét, HS: Nhận xét
 đánh giá theo phân cơng của GV.
 Hoạt động: Đánh giá kết quả hoạt 
 động HS: Chú ý quan sát, lắng nghe
 GV: Nhận xét, đánh giá chung cho kết 
 quả hoạt động của các nhĩm.(ưu điểm, 
 khuyết điểm). 
 *Hoạt động: Luyện tập (tương tự như 
 hướng dẫn thường xuyên)
 HOẠT ĐỘNG 3 : LUYỆN TẬP
- Thực hành trên GV: yêu cầu học sinh khởi động máy HS: Khởi động 
máy tính tính
 - GV yêu cầu học sinh: HS: Quan sát và tiến hành hoạt 
 + Khởi động trình duyệt cốc cốc, nhập động nhĩm theo phân cơng 
 địa chỉ www.google.com.vn GV
 + xem các thơng tin trên trang web 
 + Đánh dấu trang 
 + Thực hiện lưu hình ảnh
 + Thực hiện lưu cả trang Web
 + Lưu video
 + Nhập từ khĩa cảnh đẹp Sa Pa để tìm 
 hiểu thơng tin về Sa Pa
 + Tìm kiếm hình ảnh, video 
 + Tìm Video thơng qua trang Youtube
 GV: Hướng dẫn cho học sinh, hướng HS: Theo dõi, lắng nghe
 dẫn từng nhĩm, quan tâm đến từng đối 
 tượng học sinh, giúp đỡ khi các em gặp 
 khĩ khăn trong quá trình thực hành
 GV: Nếu đa số các em học sinh mắc 
 cùng một lỗi thì nên cho các em dừng 
 thực hành, hướng dẫn cho cả lớp để sửa 
 lỗi
 - Nêu những lỗi mà các em thường hay 
 mắc phải
 Đưa ra hướng khắc phục
 Giải đáp những thắc mắc của học sinh
 Cho điểm những học sinh thực hành tốt
 Tắt máy, kiểm tra thiết bị
 Hoạt động 4: Vận dụng.
 Mục tiêu hoạt động Nội dung, phương phức tổ chức hoạt Dự kiến sản phẩm, đánh giá 
 động học tập của học sinh kết quả của hoạt động.
- Giúp HS vận dụng Nội dung: Học sinh về nhà thực hiện Thực hiện nội dung trên tại 
kiến thức để khởi các thao tác khởi động, xem thơng tin nhà (cĩ thể)
động, xem thơng tin trên các trang web, đánh dấu trang, lưu 
trên các trang web, bài viết, tranh ảnh, video vào máy tính, 
đánh dấu trang, lưu tìm kiếm thơng tin đơn giản trên web 
bài viết, tranh ảnh, thơng qua trang web: video vào máy tính, www.google.com.vn, tìm video thơng 
tìm kiếm thơng tin qua trang youtube 
đơn giản trên web 
thơng qua trang web: 
www.google.com.vn, 
tìm video thơng qua 
trang youtube 
HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TỊI MỞ RỘNG 
1. Mức độ nhận biết: 
Để lưu tranh ảnh vào máy tính em thực hiện như thế nào? 
 a. Nháy chuột vào trong hình ảnh Lưu hình ảnh thành 
 b. Nháy chuột phải vào trong hình ảnh Lưu hình ảnh thành 
 c. Nháy chuột vào trong hình ảnh Lưu thành 
 d. Nháy chuột phải vào trong hình ảnh Lưu thành 
2. Mức độ thơng hiểu :
Cĩ thể đánh dấu cùng một lúc hai trang web được khơng? Vì sao? 
3. Mức độ vận dụng:
Khi lưu bài viết, tranh ảnh, video thì các file này thường được lưu ở đâu để khơng bị mất khi chạy lại 
chương trình máy tính? 
 a. My document b. My picture c. My video d. Đĩa D, E, 
V. Phụ lục : 
 PHIẾU HỌC TẬP 
Khi tải video xuống máy tính thì video đĩ được lưu trữ ở đâu ? 
a. Download b. My picture c. My video d. Đĩa D, E, 
Để tìm kiếm các trang web cĩ chứa chính xác cụm từ cảnh đẹp Sa Pa, ta cần để cụm từ này trong 
đâu:
a. Cặp nháy đơn ‘ ’ b. Cặp nháy kép “ ” c. Dấu ngoặc trịn ( ) d. Dấu ngoặc nhọn { }
Để xem được video em nhập trang web nào vào ơ địa chỉ ? 
a. www.thanhnien.com.vn b. www. mp3.zing.vn c. www.youtube.com d. www.nhaccuatui.co
 Chủ đề 3:
 TÌM HIỂU THƯ ĐIỆN TỬ Giới thiệu chung về chủ đề: Ở hai chủ đề trước đã sử dụng trình duyệt để truy cập web, tìm 
kiếm thơng tin trên Internet. Để trao đổi thơng tin cho nhau qua mạng internet thì ta phải tạo một 
hộp thư điện tử, để cĩ địa chỉ gửi và nhận thư. Vậy cách tạo tài khoản, nhận và gửi thư điện tử như 
thế nào, chúng ta sang chủ đề 3: “Tìm hiểu thư điện tư”.
Thời lượng dự kiến thực hiện chủ đề: 2 tiết ( PPCT : tiết 12, 13)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
- Kiến thức:
 + Nắm được thư điện tử là gì.
 + Biết hoạt động hệ thống thư điện tử.
 + Biết thao tác mở tài khoản thư điện tử.
 + Biết các bước để nhận và gửi thư.
- Kỹ năng:
 + Kỹ năng thu thập thơng tin SGK, quan sát và trình bày một vấn đề liên quan đến thư điện tử
 + Kỹ năng quan sát, lắng nghe và hoạt động nhĩm cĩ hiệu quả.
 + Rèn kỹ năng khai thác, tìm kiếm thơng tin, học liệu tham khảo.
 + Rèn kỹ năng vận dụng kiến thức liên mơn để giải quyết các vấn đề trong thực tế. 
 + Biết đăng ký một hộp thư điện tử mới.
 + Xem, soạn và gửi thư điện tử
 + Thực hiện được các thao tác: tạo hộp thư, nhận và gửi thư điện tử.
- Thái độ:
 +Giáo dục học sinh cĩ ý thức sử dụng thư điện tử đúng mục đích để đạt hiệu quả tốt.
 + Rèn ý thức, tinh thần tham gia mơn học. 
 + Yêu thích mơn Tin học cũng như các mơn khoa học khác và ý thức vận dụng các kiên thức 
đã học vào tìm hiểu nội dung bài học. 
 + Nghiêm túc trong khi học tâoj, cĩ ý thức bảo vệ chung.
 + Giúp đỡ nhau trong học tập.
2. Định hướng các năng lực cĩ thể hình thành và phát triển:
 - Phát triển năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề.
 + Biết cách nghiên cứu các tình huống gợi vấn đề, từ đĩ học sinh phát hiện vấn đề, tìm cách 
giải quyết vấn đề.
 - Năng lực sử dụng cơng nghệ thơng tin.
 + Thực hiện theo đúng quy trình thao tác mở tài khoản thư điện tử.
 + Sử dụng thành thạo thao tác gửi và nhận thư trên internet để liên lạc và trao đổi thơng tin.
II.CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1. GIÁO VIÊN: 
 - Hình vẽ sgk, hệ thống thư điện tử và hệ thơng gửi nhận thư truyền thống.
 - Phiếu học tập của học sinh.
 - Bảng Phụ.
2. HỌC SINH:
 - Tiếp cận nội dung bài mới.
 - Mỗi nhĩm đem theo 1 bảng nhĩm.
 - Tìm hiểu thư điện tử trên mạng internet.
 - Đồ dùng học tập, tập vở, bút, tài liệu tham khảo, sách giáo khoa.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
 Hoạt động 1: Tình huống xuất phát/ khởi động
 Mục tiêu hoạt Nội dung, phương pháp, tổ chức hoạt Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết 
 động động học tập của học sinh quả của hoạt động. - Học sinh biết Trước khi vào bài GV cho HS xem 
được để liên lạc hình ảnh ( tranh minh họa).
trao đổi thơng tin ? Em hãy xem những hình ảnh trên nĩi -Những hình ảnh trên nĩi về việc 
ngồi các gửi thư về vấn đề gì? gửi và nhận thư theo truyền thống 
truyền thống thì *Chuyển giao nhiệm vụ: và theo internet
chúng ta sử dụng + Gv: giao nhiệm vụ cho HS thảo luận 
thư điện tử để trả lời Thư điện tử là gì?
liên lạc và trao *Thực hiện nhiệm vụ:
đổi thơng tin. + Làm việc theo nhĩm : Học sinh tự 
 suy nghĩ và viết câu trả lời vào bảng 
 nhĩm
 *Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ 
 học tập:
 -Thơng báo hết giờ thảo luận, yêu cầu - Thư điện tử là một dịch vụ 
 đại diện các nhĩm lên báo cáo kết quả. Internet, dùng đề trao đổi thơng tin 
 Yêu cầu các nhĩm nhận xét, đánh giá trên internet
 các nhĩm cịn lại (nhĩm 1 đánh giá 
 nhĩm 3, nhĩm 2 đánh giá nhĩm 4... 
 hoặc cho các nhĩm tự đánh giá, chấm 
 điểm chéo nhau)
 *Đánh giá kết quả hoạt động:
 -GV:Thơng qua các nhĩm tự nhận xét, 
 đánh giá với nhau thì GV đưa ra nhận 
 xét chung về kết quả thực hiện nhiệm 
 vụ của từng nhĩm (ghi điểm cho từng 
 nhĩm) và đưa ra đáp án, kết quả chuẩn 
 nhất cho nội dung trên.
 - GV chốtThư điện tử Là dịch vụ 
 chuyển thư dưới dạng số trên mạng 
 máy tính thơng qua các hộp thư điện tử 
 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
 Mục tiêu hoạt Nội dung, phương pháp, tổ chức hoạt Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết 
 động động học tập của học sinh quả của hoạt động.
- Học sinh nắm 1.Nội dung 1:Hệ thống thư điện tử, 
thử điện tử là gì, *Chuyển giao nhiệm vụ:
biết được hệ Gv cho hs quan sát. - Hs quan sát Mơ hình gửi và nhận 
thống thư điện tử, Mơ hình gửi và nhận thư truyền thống: thư truyền thống và thư điện tử
nắm được cách Mơ hình gửi và nhận thư điện tử. Yêu 
tạo tài khoản và cầu các em thực hiện cơng việc sau:
cách gửi và nhân - Câu 1: Hệ thống thư truyền thống 
thư điện tử. gồm những gì?
 - Câu 2: Hệ thống thư điện tử gồm 
 những gì?
 *Thực hiện nhiệm vụ:
 + Làm việc theo nhĩm : - Hs thực hiện nhiệm vụ theo nhĩm
 Phân nhiệm vụ cụ thể cho các nhĩm 
 hoạt động
 Nhĩm 1, 2: Thực hiện câu hỏi 1 
 Nhĩm 3, 4: Thực hiện câu hỏi 2
 Học sinh tự suy nghĩ và viết câu trả lời vào bảng nhĩm
*Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ Nhĩm 1: Thư truyền thống
học tập: - Người gửi và nhận phải cĩ đia chỉ
-Thơng báo hết giờ thảo luận, yêu cầu - Bưu điện.
đại diện các nhĩm lên báo cáo kết quả. - Phương tiện vận chuyển là tàu, 
Yêu cầu các nhĩm nhận xét, đánh giá máy bay, ơ tơ,....
các nhĩm cịn lại (nhĩm 1 đánh giá Nhĩm 2: Thư điện tử
nhĩm 3, nhĩm 2 đánh giá nhĩm 4... -Người gửi và người nhận đều phải 
hoặc cho các nhĩm tự đánh giá, chấm cĩ một tài khoản thư điện tử 
điểm chéo nhau) - Các máy chủ được cài đặt phần 
*Đánh giá kết quả hoạt động: mềm quản lí thư điện tử
-GV:Thơng qua các nhĩm tự nhận xét, - Phương tiện vận chuyển của bưu 
đánh giá với nhau thì GV đưa ra nhận điện chính là mạng máy tính.
xét chung về kết quả thực hiện nhiệm - Cả người gửi và người nhận đều sử 
vụ của từng nhĩm . đưa ra đáp án, kết dụng máy tính.
quả chuẩn nhất cho nội dung trên.
* GV chốt kiến thức:
- Trong hệ thống thư điện tử, người gửi 
và người nhận đều phải cĩ một tài 
khoản thư điện tử để cĩ địa chỉ gửi và 
nhận thư.
- Các máy chủ được cài đặt phần mềm 
quản lí thư điện tử, được gọi là máy chủ 
điện tử, sẽ là bưu điện, cịn hệ thống 
vận chuyển của bưu điện chính là mạng 
máy tính.
- Cả người gửi và người nhận đều sử 
dụng máy tính.
2 .Nội dung 2: Tạo tài khoản, gửi và 
nhận thư điện tử: 
*Chuyển giao nhiệm vụ:
- Yêu cầu Hs đọc thơng tin SGK 
-Để cĩ thể gửi/nhận thư điện tử, trước - Tạo được tài khoản
hết ta phải làm gì?
- Cĩ thể mở tài khoản thư điện tử miễn 
phí với nhà cung cấp nào mà em biết?
-Sau khi mở tài khoản, nhà cung cấp -Cung cấp 1 hộp thư điện tử trên 
dịch vụ cấp cho người dùng cái gì? máy chủ điện tử. 
- Hs trả lời các câu hỏi sau:
Câu 1: Tài khoản thư điện tử cĩ dạng 
như thế nào?
Câu 2: Chức năng thư điện tử là gì?
*Thực hiện nhiệm vụ: + Làm việc theo nhĩm : - Hs thực hiện nhiệm vụ theo nhĩm
Phân nhiệm vụ cụ thể cho các nhĩm 
hoạt động
Nhĩm 1, 2: Thực hiện câu hỏi 1 
Nhĩm 3,4 : Thực hiện câu hỏi 2
Học sinh tự suy nghĩ và viết câu trả lời 
vào bảng nhĩm
*Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ 
học tập:
-Thơng báo hết giờ thảo luận, yêu cầu - Nhĩm 1: Tài khoản cĩ dạng:
đại diện các nhĩm lên báo cáo kết quả. @<Tên máy chủ 
Yêu cầu các nhĩm nhận xét, đánh giá lưu hộp thư>.
các nhĩm cịn lại (nhĩm 1 đánh giá - Nhĩm 2:Chức năng thư điện tử:
nhĩm 3, nhĩm 2 đánh giá nhĩm 4... - Mở và xem danh sách các thư đã 
hoặc cho các nhĩm tự đánh giá, chấm nhận và được lưu trong hộp thư.
điểm chéo nhau) - Mở và đọc nội dung của một bức 
 thư cụ thể.
 - Soạn thư và gửi thư cho một hoặc 
 nhiều người.
 - Trả lời thư.
 - Chuyển tiếp thư cho một người 
 khác.
*Đánh giá kết quả hoạt động:
-GV:Thơng qua các nhĩm tự nhận xét, 
đánh giá với nhau thì GV đưa ra nhận 
xét chung về kết quả thực hiện nhiệm 
vụ của từng nhĩm . đưa ra đáp án, kết 
quả chuẩn nhất cho nội dung trên.
- Gv chốt kiến thức:
a. Mở tài khoản thư điện tử.
- Hộp thư được gắn với một địa chỉ thư 
điện tử cĩ dạng: <Tên đăng 
nhập>@ 
b. Nhận và gửi thư 
* Các bước truy cập vào hộp thư điện 
tử.
- Truy cập trang web cung cấp dịch vụ 
thư điện tử.
- Đăng nhập vào hộp thư điện tử bằng 
cách gõ tên đănh nhập (tên người 
dùng), mật khẩu rồi nhấn Enter (Hoặc 
nháy vào nút đăng nhập).
* Chức năng chính của dịch vụ thư 
điện tử:
- Mở và xem danh sách các thư đã nhận 
và được lưu trong hộp thư.
- Mở và đọc nội dung của một bức thư 
cụ thể.
- Soạn thư và gửi thư cho một hoặc 
nhiều người. - Trả lời thư.
 - Chuyển tiếp thư cho một người khác.
 Hoạt động 3: Luyện tập
 Mục tiêu hoạt Nội dung, phương pháp, tổ chức hoạt Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết 
 động động học tập của học sinh quả của hoạt động.
- Khắc sâu kiến *Chuyển giao nhiệm vụ:
thức đã học GV yêu cầu học sinh nắm được:
 -Ưu điểm của thư điên tử như thế nào 
 so với việc gửi và nhận thư truyền 
 thống?
 - Chức năng chính của dịch vụ thư điện 
 tử?
 *Thực hiện nhiệm vụ.
 Hs hoạt động cá nhân rồi ghi vào vở.
 *Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ - Hs làm việc theo nhiệm vụ
 học tập: * Ưu điểm: 
 -GV chỉ định học sinh trình bày những - Chi phí thấp, thời gian chuyển gần 
 việc em đã thực hiện được. như tức thời, một người cĩ thể gửi 
 - Nhận xét, nêu đáp án hoặc gợi ý đồng thời cho nhiều người khác, cĩ 
 hướng giải quyết vấn đề thể gửi kèm tập tin .
 * Chức năng chính của dịch vụ thư 
 điện tử:
 - Mở và xem danh sách các thư đã 
 nhận và được lưu trong hộp thư.
 - Mở và đọc nội dung của một bức 
 thư cụ thể.
 - Soạn thư và gửi thư cho một hoặc 
 nhiều người.
 - Trả lời thư.
 - Chuyển tiếp thư cho một người 
 *Đánh giá kết quả hoạt động: khác.
 -GV:Thơng qua các nhĩm tự nhận xét, - HS: Lắng nghe, theo dõi 
 đánh giá với nhau thì GV đưa ra nhận 
 xét chung về kết quả thực hiện nhiệm 
 vụ
 Hoạt động 4: Vận dụng.
 Mục tiêu hoạt Nội dung, phương pháp, tổ chức hoạt Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết 
 động động học tập của học sinh quả của hoạt động.
- Học sinh biết *Chuyển giao nhiệm vụ:.
được việc sử - Tìm hiểu xem trong thực tế thư điện 
dụng thư điện tử tử được sử dụng để làm những việc gì 
trong đời sống cĩ và trong những lĩnh vực nào?
vài trị quang Tìm hiểu thêm những dịch vụ khác để 
trọng như thế liên lạc và trao đổi thơng tin trên 
nào, và được sử internet trong thực tế mà em biết.
dụng trong rất *Thực hiện nhiệm vụ.
nhiều lĩnh vực + Làm việc theo nhĩm : 
trong xã hội. Phân nhiệm vụ cụ thể cho các nhĩm 
 hoạt động
 Nhĩm 1, 2: Thực hiện câu hỏi 1 Nhĩm 3,4 : Thực hiện câu hỏi 2
 .
 *Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ 
 học tập:
 - Lần lượt đại diện của các nhĩm HS - Thư điện tử được sử dụng nhiều 
 trìnhbày ,phân tích kết quả thực trong rất nhiều lĩnh vực trong đời 
 hiệnnhiệm vụ của nhĩm mình. sống.
 - Hình thành mỗi học sinh cần phải 
 cĩ 1 tài khoản thư điện tử và gửi và 
 nhận tử thành thạo, sử dụng liên lạc 
 và trao đổi thơng tin .
 *Đánh giá kết quả hoạt động:
 - Đánh giá kết quả thực hiện hoạt động - HS: Lắng nghe, theo dõi
 vận dụng dựa vào kết quả thực hiện 
 nhiệm vụ và phần trình bày của 
 cácnhĩm.
Hoạt động 5: Tìm tịi mở rộng1. Mức độ nhận biết:
Câu 1: Thư điện tử là gì?
2. Mức độ thơng hiểu:
Câu 2: Một tài khoản thư điện tử cĩ dạng như thế nào?
3. Mức độ vận dụng:
Câu 3: Một người A ở Bình Định, người B ở sài gịn để liên lạc với thư điện tử với nhau thì người A 
và B cần cĩ những gì?
4. Vận dụng nâng cao:
Câu 4: Em đã sử dụng liên lạc trao đổi thơng tin trên internet như thế nào?
V. PHỤ LỤC:
 PHIẾU HỌC TẬP
 Điền thêm nội dung vào vùng trống.
 Thư Truyền Thống Thư Điện Tử
 Tốc độ
 Chi Phí
 Thời gian
 An tồn
 Mức độ gửi cùng lúc CHỦ ĐỀ 4
 THỰC HÀNH SỬ DỤNG THƯ ĐIỆN TỬ
Giới thiệu chung chủ đề:
 + Thực hiện được việc tạo tài khoản thư điện tử miễn phí
 + Biết mở hộp thư điện tử đã đăng ký, đọc, soạn và gửi thư điện tử 
Thời lượng dự kiến thực hiện chủ đề: 3 tiết (PPCT: 14, 15, 16)
I. MỤC TIÊU: 
1. Kiến thức, Kỹ năng, Thái độ : 
- Kiến thức : 
 + Biết tạo tài khoản thư điện tử.
 + Biết mở hộp thư đã đăng kí, đọc, soạn và gửi thư điện tử.
- Kỹ năng : 
 + Thực hiện được thao tác tạo tài khoản thư điện tử.
 + Thực hiện được thao tác mở, đọc, soạn và gửi thư điện tử.
- Thái độ : 
 + Tập trung, nghiêm túc thực hiện các hoạt động học tập theo sự hướng dẫn của giáo viên.
 + Cĩ ý thức tự giác cao và cĩ tính thần giúp đỡ lẫn nhau trong học tập
 + Yêu thích mơn Tin học và hình thành ý thức vận dụng các kiến thức đã học để áp dụng cĩ 
hiệu quả trong thực tiễn cuộc sống. 
 2. Định hướng các năng lực cĩ thể hình thành và phát triển:
 - Phát triển năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề:
 + Biết cách nghiên cứu các tình huống gợi vấn đề, từ đĩ học sinh phát hiện vấn đề, tìm cách 
giải quyết vấn đề. 
 - Năng lực sử dụng cơng nghệ thơng tin:
 + Biết Sử dụng được máy tính cá nhân mộ cách hiệu quả. - Năng lực hợp tác và năng lực về đạo đức hành vi phù hợp khi sử dụng cơng nghệ thơng 
 tin..
 II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
 1. Chuẩn bị của Gv:
 - ĐDDH: máy tính, sgk
 - Phương án dạy: Thực hành trên máy; giảng, luyện
 2. Chuẩn bị của HS:
 - Dụng cụ học tập cần thiết: vở ghi, sgk
 - Nội dung ơn: như nội dung đã dặn dị ở chủ đề trước 
 III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 
 HOẠT ĐỘNG 1: TÌNH HUỐNG XUẤT PHÁT/ KHỞI ĐỘNG
 Mục tiêu hoạt Nội dung, phương thức tổ chức hoạt Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết 
 động động học tập của HS quả hoạt động 
 Nội dung: Phân biệt khái niệm hộp thư 
- Giúp HS phân và địa chỉ thư điện tử? 
biệt được khái -Phương thức tổ chức hoạt động học 
niệm hộp thư và tập:
địa chỉ thư điện tử. (Tổ chức HS hoạt động nhĩm)
 * Hoạt động:Chuyển giao nhiệm vụ học HS: Quan sát tiến hành phân chia 
 tập: nhiệm vụ cho các thành viên trong 
 GV: Yêu cầu các nhĩm thực hiện viết nhĩm và để giải quyết nội dung trên 
 chương trình vào bảng nhĩm với quy trong thời gian 4 phút
 định thời gian là 4 phút.
 *Hoạt động: Thực hiện nhiệm vụ học HS: Hoạt động thảo luận nhĩm thảo 
 tập: luận theo nhĩm, thống nhất kết quả 
 GV:Quan sát, theo dõi các nhĩm hoạt và viết vào bảng nhĩm.
 động.
 *Hoạt động: Báo cáo kết quả thực hiện 
 nhiệm vụ học tập: HS: Đại diện các nhĩm báo cáo kết 
 GV:Thơng báo hết giờ thảo luận, yêu cầu quả của nhĩm mình
 đại diện các nhĩm lên báo cáo kết quả. (trình bày đáp án tĩm tắt)
 Yêu cầu các nhĩm nhận xét, đánh giá các HS: Đại diện các nhĩm lên nhận xét, 
 nhĩm cịn lại (nhĩm 1 đánh giá nhĩm 3, đánh giá kết quả(hoặc chấm điểm) 
 nhĩm 2 đánh giá nhĩm 4... hoặc cho các của nhĩm khác theo sự phân cơng 
 nhĩm tự đánh giá, chấm điểm chéo nhau) của GV.
 Kết quả: 
 + Hộp thư điện tử là một dịch vụ thư 
 điện tử trên Internet nhằm cung cấp 
 cho người dùng một phương tiện để 
 gửi, nhận thư điện tử.
 + Địa chỉ thư điện tử là tên địa chỉ 
 trên một máy chủ lưu hộp thư nào 
 đĩ của Internet để người dùng cĩ thể 
 gửi thư đi và nhận thư đến.
 *Hoạt động: Đánh giá kết quả hoạt 

File đính kèm:

  • docgiao_an_phat_trien_nang_luc_hoc_ki_1_tin_hoc_9.doc