Giáo án soạn theo công văn 3280 Giáo dục công dân 8 cả năm
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Giáo án soạn theo công văn 3280 Giáo dục công dân 8 cả năm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án soạn theo công văn 3280 Giáo dục công dân 8 cả năm
Ngày soạn: Ngày dạy: TIẾT 4 – BÀI 4: GIỮA CHỮ TÍN I. Mục tiêu cần đạt: 1. Về kiến thức: - Thế nào là giữ chữ tín. - Những biểu hiện khác nhau của giữ chữ tín trong cuộc sống hàng ngày. - ý nghĩa của giữ chữ tín. 2. Về kĩ năng: - Biết phân biệt những biểu hiện của hành vi biết giữ chữ tín và không giữ chữ tín. - Biết giữ chữ tín với mọi ngời trong công việc hàng ngày. 3. Về thái độ: Có ý thức giữ chữ tín. 4. Các kỹ năng và năng lực: - Kĩ năng giải quyết vấn đề, ra quyết định trong những tình huống liên quan đến phẩm chất giữ chữ tín. - Kĩ năng xác định giá trị; trình bày suy nghĩ, ý tưởng vầ phẩm chất giữ chữ tín. - Kĩ năng t duy phê phán đối với các biểu hiện giữ chữ tín hoặc không giữ chữ tín. II. Chuẩn bị 1. GV: - Sách học sinh, sách giáo khoa môn GDCD, lớp 8 - Giấy khổ rộng, bút dạ, - Trường hợp, tình huống liên quan đến nội dung bài học. - Chuẩn bị của học sinh: 2. HS đọc, tìm hiểu trước bài học III. Tổ chức dạy học 1. Mô tả phương pháp thực hiện chuỗi các hoạt động học trong bài học và kĩ thuật dạy học thực hiện trong các hoạt động. a. HĐ khởi động: - Phương pháp: Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề. - Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi. b. HĐ hình thành kiến thức mới * HĐ1: Tìm hiểu về Đặt vấn đề - Phương pháp: Dự án. - Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi. * HĐ 2: Tìm hiểu nội dung bài học - Khái niệm, ý nghĩa và cách rèn luyện của việc giữ chữ tín - Phương pháp: Đàm thoại, dạy học nhóm, nêu và giải quyết vấn đề. - Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, chia nhóm. c. HĐ luyện tập: Trang 21 - Phương pháp: Đàm thoại, nêu vấn đề. - Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi. d. HĐ vận dụng: - Phương pháp: Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề. - Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi. e. HĐ tìm tòi, sáng tạo: - Phương pháp: Đàm thoại, nêu vấn đề. - Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi. A. Khởi động 1. Mục tiêu: - Kích thích HS tự tìm hiểu về các vấn đề liên quan đến việc giữ chữ tín - Hình thành năng lực tư duy phê phán, xử lí tình huống thực tiễn, năng lực trách nhiệm công dân. 2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động cộng đồng 3. Sản phẩm hoạt động - Trình bày miệng 4. Phương án kiểm tra, đánh giá - Học sinh đánh giá. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động: A. Hoạt động khởi động: *Chuyển giao nhiệm vụ GV: Nêu tình huống Hùng là học sinh lớp 8A, đã nhiều lần Hùng được thầy giáo gọi lên bảng song Hùng đểu không thuộc bài. Cứ mỗi lần như vậy, Hùng đều hứa là lần sau không tái phạm nữa. Nhưng hôm nay Hùng vẫn không thuộc bài. Thầy giáo và cả lớp rất thất vọng về Hùng. Em có nhận xét gì về hành vi của Hùng? Hành vi của Hùng có tác hại gì? *Báo cáo kết quả *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài học ->Giáo viên nêu mục tiêu bài học B. HĐ hình thành kiến thức - Mục tiêu: + HS hiểu được những vấn đề xảy ra trong thực tế và nội dung bài học + NL: Tự học, giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác... + PPDH/ KTDH: Giải quyết vấn đề, thảo luận, giao tiếp và sáng tạo... - Cách tiến hành Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Hoạt động 1: Tìm hiểu phần đặt vấn đề I. Đặt vấn đề. Trang 22 Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt 1. Mục tiêu: HS hiểu được những vấn đề về việc biết giữ lời hứa, trách nhiệm với việc làm của mình-> Giữ chữ tín 2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động nhóm - Hoạt động chung cả lớp 3. Sản phẩm hoạt động - Phiếu học tập cá nhân - Phiếu học tập của nhóm 4. Phương án kiểm tra, đánh giá - Học sinh tự đánh giá. - Học sinh đánh giá lẫn nhau. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động *Chuyển giao nhiệm vụ GV: cho học sinh đọc kỹ mục đặt vấn đề trong SGK. Tổ chức lớp thành 4 nhóm thảo luận các nội dung sau: Câu 1. Tìm hiểu những việc làm của Nhạc Chính Tử? Vì sao Nhạc Chính Tử làm như vây? Câu 2. Một em bé đã nhờ Bác điều gì? Bác đã làm gì và vì sao Bác làm như vây? Câu 3. Người sản xuất, kinh doanh hàng hoá phải làm tốt việc gì đối với người tiêu dùng? Vì sao? Ký kết hợp đồng phải làm đúng điều gì? Vì sao không được làm tráI các quy định kí kết? Câu 4. Theo em trong công việc, những biểu hiện nào đợc mọi người tin cậy và tín nhiệm? - Học sinh tiếp nhận *Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh - Giáo viên - Dự kiến sản phẩm Nhóm 1. - Nước Lỗ phải cống nạp cái đỉnh cho nước Tề. Vua Tề chỉ tin người mang đi là Nhạc Chính Tử. Trang 23 Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt - Nhưng Nhạc Chính Tử không chiụ đưa sang vì đó là chiếc đỉnh giả. - Nếu ông làm như vậy thì vua Tề sẽ mất lòng tin với ông. Nhóm 2. - Em bé ở Pác Bó nhờ Bác mua cho một chiếc vòng bạc. Bác đã hứa và giữ lời hứa. - Bác làm như vậy vì Bác là người trọng chữ tín. Nhóm 3. - Đảm bảo mẫu mã, chất lượng,giá thành sản phẩm, thái độ vì nếu không sẽ mất lòng tin với khách hàng - Phải thực hiện đúng cam kết nếu không sẽ ảnh hưởng đến kinh tế, thời gian, uy tín ..đặc biệt là lòng tin Nhóm 4. - Làm việc cẩn thận, chu đáo, làm tròn trách nhiệm, trung thực. * Làm qua loa đại khái, gian dối sẽ không được tin cậy, tín nhiệm vì không biết tôn trọng nhau, không biết giữ chữ tín. * Làm qua loa đại khái, gian dối sẽ không được tin cậy, tín nhiệm vì không biết tôn trọng nhau, không biết giữ chữ tín. *Báo cáo kết quả *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng Hoạt động 2: tổ chức học sinh liên hệ, tìm * Bài học: Chúng ta phải biết giữ chữ tín, hiểu những biểu hiện của hành vi giữ chữ giữ lời hứa, có trách nhiệm với việc làm. tín. Giữ chữ tín sẽ đợc mọi người tin yêu và quý Câu 1. Muốn giữ được lòng tin của mọi trọng. người thì chúng ta cần làm gì? Câu 2. Có ý kiến cho rằng: giữ chữ tín chỉ là giữ lời hứa. Em cho biết ý kiến và giải thích vì sao? Câu 3. Tìm ví dụ thực tế không giữ lời hứa nhng cũng không phải là không giữ chữ tín. - Làm tốt công việc được giao, giữ lời hứa, Câu 4. GV dùng bảng phụ: em hãy tìm đúng hẹn, lời nói đi đôi với việc làm, không những biểu hiện giữ chữ tín và không giữ gian dối. Trang 24 Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt chữ tín trong cuộc sống hàng ngày. - Giữ lời hứa là quan trọng nhất, song bên cạnh đó còn những biểu hiện như kết quả công việc, chất lượng sản phẩm, sự tin cậy. - Bạn A hứa đi chơi với B vào chủ nhật, nhưng không may hôm đó bố bạn B bị ốm nên bạn không đi được. Hàng ngày Giữ chữ tín Không giữ chữ tín Gia đình .......................... ................................................ Nhà trường ................................................ ............................................... Xã hội ................................................. .................................................... Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Hoạt động 3: Tìm hiểu nội dung bài học II. Nội dung bài học. 1. Mục tiêu: HS hiểu được khái niệm, ý 1. Giữ chữ tín. nghĩa, cách rèn luyện của việc giữ chữ tín. - Coi trọng lòng tin của người khác đối 2. Phương thức thực hiện: với mình, biết trọng lời hứa và biết tin - Hoạt động nhóm tưởng nhau. - Hoạt động chung cả lớp 2. ý nghĩa của việc giữ chữ tín. 3. Sản phẩm hoạt động - Được mọi ngời tin cậy, tín nhiệm, tin - Phiếu học tập cá nhân yêu. Giúp mọi ngời đoàn kết và hợp tác. - Phiếu học tập của nhóm 3. Cách rèn luyện. 4. Phương án kiểm tra, đánh giá - Làm tốt nghĩa vụ của mình - Học sinh tự đánh giá. - Hòan thành nhiệm vụ - Học sinh đánh giá lẫn nhau. - Giữ lời hứa, đúng hẹn - Giáo viên đánh giá. - Giữ lòng tin 5. Tiến trình hoạt động *Chuyển giao nhiệm vụ ? Thế nào là giữ chữ tín? ? ý nghĩa của việc giữ chữ tín? ? Cách rèn luyện giữ chữ tín là gì? - Học sinh tiếp nhận *Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh - Giáo viên - Dự kiến sản phẩm *Báo cáo kết quả Trang 25 Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng - Em hãy giải thích câu: “ Người sao một hẹn thì nên Người sao chín hẹn thì quên cả mười”. “ Bảy lần từ chối còn hơn một lần thất hứa”. C.Hoạt động luyện tập 1. Mục tiêu: - Luyện tập để HS củng cố III. Bài tập. những gì đã biết về kiến thức bài học. Bài tập 1. - Đáp án đúng: b là giữ - Hình thành năng lực tự học, giải chữ tín vì hoàn cảnh khách quan quyết vấn đề, giao tiếp, sáng tạo. - a,c,d,đ không giữ chữ tín 2. Phương thức thực hiện: Cá nhân, nhóm Bài tập 2. 3. Sản phẩm hoạt động: vở HS - Làm việc cẩu thả 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: - Nói hay làm dở 5. Tiến trình hoạt động (lần lượt thực hiện - Để bổ mẹ, anh chị nhắc nhở nhiểu các bài tập 1. 2. 3 ) -Thờng xuyên vi phạm kỷ luật nhà *Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ trường - Giáo viên - Mắc lỗi nhiều lần không sửa chữa - Học sinh tiếp nhận - Nhiều lần không học bài * Thực hiện nhiệm vụ - Nghỉ học hứa chép bài song không - Học sinh:Thảo luận thuộc bài - Giáo viên: Quan sát - Học sinh tự bày tỏ quan điểm của - Dự kiến sản phẩm mình. Đây đều là những biểu hiện của *Báo cáo kết quả: Phiếu học tập hành vi không biết giữ chữ tín. *Đánh giá kết quả Bài tập 3. Sắm vai - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá Chuyện xảy ra ở nhà Hằng: Mai đến - Giáo viên nhận xét, đánh giá rủ Hằng đi sinh nhật nhưng Hằng không ->Giáo viên chốt kiến thức đi, vờ hứa phải đi đón em vào giờ đó. GV kết luận: Tín là giữ lòng tin của mọi người. Làm cho mọi người tin tưởng ở đức độ, lời nói, vịêc làm của mình.Tín phải được thể hiện trong cuộc sống cá nhân, gia đình và xã hội. Chúng ta phải biết lên án những kẻ không biết trọng nhân nghĩa, ăn gian nói dối, làm trái đạo li. D. Hoạt động vận dụng Trang 26 1. Mục tiêu: Tạo cơ hội cho HS vận dụng kiến thức kĩ năng có được vào các tình huống thực tiễn. Hình thành năng lực tự học, giải quyết vấn đề, thông tin truyền thông. 2. Phương thức thực hiện: Cá nhân, cộng đồng 3. Sản phẩm hoạt động: vở HS 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: 5. Tiến trình hoạt động *Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên ? Kể một câu chuyện hoặc một tình huống trong cs thể hiện việc giữ chữ tín? - Học sinh tiếp nhận * Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh:cá nhân - Giáo viên: Quan sát - Dự kiến sản phẩm *Báo cáo kết quả: Phiếu học tập *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức E. Hoạt động tìm tòi, mở rộng * Mục tiêu HS nâng cao khả năng đánh giá, nhận xét được thế nào là giữ chữ tín Hình thành NL đánh giá, NL tư duy phê phán * Cách tiến hành GV chuyển giao nhiệm vụ: - Sưu tầm những mẩu chuyện, những câu danh ngôn nói về việc v\giữ chữ tín * Rút kinh nghiệm Tuần 5 Ngày soạn: Ngày dạy: Tiết 5 - Bài 5: Pháp luật và kỷ luật Trang 27 I. Mục tiêu cần đạt Giúp HS hiểu: 1. Về kiến thức: - Thế nào là pháp luật và kỉ luật - Mối quan hệ giữa pháp luật và kỉ luật - Ý nghĩa của pháp luật và kỉ luật 2. Về kĩ năng: - Biết thực hiện đúng những quy định của pháp luật và kỉ luật ở mọi lúc, mọi nơi - Biết nhắc nhở bạn bè và mọi người xung quanh thực hiện những quy định của pháp luật và kỉ luật 3. Về thái độ: - Tôn trọng pháp luật và kỉ luật - Đồng tình, ủng hộ những hành vi tuân thủ đúng PL và KL; phê phán những hành vi vi phạm PL và Kl 4. Năng lực: - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực tư duy, năng lực ngôn ngữ II. Chuẩn bị. 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Kế hoạch bài học - Học liệu: Đồ dùng dạy học, phiếu học tập, 2. Chuẩn bị của học sinh: - Nội dung kiến thức học sinh chuẩn bị trước ở nhà. III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1.Mô tả phương pháp và kĩ thuật thực hiện các chuỗi hoạt động trong bài học. Tên hoạt động Phương pháp thực hiện Kĩ thuật dạy học A. HĐ khởi động - Dạy học nêu vấn đề - Kĩ thuật đặt câu hỏi B. Hoạt động hình - Dạy học theo nhóm - Kĩ thuật đặt câu hỏi thành kiến thức - Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật học tập hợp tác quyết vấn đề. - Thuyết trình, vấn đáp. C. Hoạt động - Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật đặt câu hỏi luyện tập quyết vấn đề. - Kĩ thuật học tập hợp tác - Dạy học theo nhóm cặp đôi - Kĩ thuật động não D. Hoạt động vận - Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật đặt câu hỏi dụng quyết vấn đề . E. Hoạt động tìm - Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật đặt câu hỏi tòi, mở rộng quyết vấn đề - Dự án 2. Tổ chức các họat động A. HĐ khởi động 1. Mục tiêu: - HS sử dụng kiến thức của bản thân để trả lời câu hỏi có liên quan tới nội dung bài học. Trang 28 - Hình thành năng lực tư duy phê phán, xử lí tình huống trong thực tiễn cuộc sống 2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động chung 3. Sản phẩm hoạt động - Trình bày miệng 4. Phương án kiểm tra, đánh giá - Học sinh đánh giá. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động: *Chuyển giao nhiệm vụ ? Vào đầu năm học nhà trường tiến hành phổ biến nội quy trường học cho toàn HS trong nhà trường ? Những việc làm trên nhằm giáo dục HS chúng ta vấn đề gì? - HS tiếp nhận và thực hiện yêu cầu - HS trình bày - Dự kiến sp: *Báo cáo kết quả: HS trình bày miệng *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài học ->Giáo viên nêu mục tiêu bài học B. Hoạt động hình thành kiến thức HĐ 1: Tìm hiểu mục Đặt vấn đề I- Đặt vấn đề. 1. Mục tiêu: HS chỉ ra được những hành vi vi phạm pháp luật và hậu quả nghiêm trọng của nó 2. Phương thức thực hiện: Cá nhân nghiên cứu Sgk, giải quyết vấn đề 3. Sản phẩm hoạt động - Trình bày miệng 4. Phương án kiểm tra đánh giá - Học sinh tự đánh giá - HS đánh giá lẫn nhau - GV đánh giá 5. Tiến trình hoạt động * GV: Chuyển giao nhiệm vụ GV tổ chức cho học sinh đọc. Các nhóm thảo luận (thảo luận theo bàn) các câu hỏi phần gợi ý sgk ? Theo em Vũ Xuân Trường và đồng bọn đã có hành vi vi phạm pháp luật như thế nào? Trang 29 ? Những hành vi vi phạm pháp luật của Vũ Xuân Trường và đồng bọn đã gây ra những hậu quả gì? Chúng đã bị trừng phạt như thế nào? ? Để chống lại tội phạm các đồng chí công an cần phải có phẩm chất gì? ? Chúng ta rút ra bài học gì qua vụ án trên? * Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh: Làm việc - Giáo viên: quan sát, hỗ trợ * Dự kiến sản phẩm: Câu 1 - Vận chuyển, buôn bán ma tuý xuyên Thái Lan – Lào – Việt Nam - Lợi dụng PT cán bộ công an - Mua chuộc cán bộ nhà nước Câu 2 - Tốn tiền của, gia đình tan nát - Huỷ hoại nhân cách con người - Cán bộ thoái hoá, biến chất - Cán bộ công an vi phạm * Chúng đã bị trừng phạt - 22 bị cáo: 8 tử hình, 6 chung thân, 2 án 20 mươi năm, còn lại từ 1- 9 năm tù và phạt tiền. Câu 3 - Dũng cảm, mưu trí vượt qua khó khăn, trở ngại. - Vô tư, trong sạch, tôn trọng pháp luật, có tính KL Câu 4: - Nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật - Tránh xa tệ nạn ma tuý - Giúp đỡ các cơ quan...... - Có nếp sống lành mạnh... *Báo cáo kết quả *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức - Gv: Nhận xét - bổ sung => Kết luận HĐ2: Tìm hiểu nội dung bài học 1. Mục tiêu: HS hiểu được thế nào là pháp luật, kỉ luật và mối quan hệ của pháp luật và kỉ luật 2. Phương thức thực hiện: - Trải nghiệm - Hoạt động cặp đôi Trang 30
File đính kèm:
giao_an_soan_theo_cong_van_3280_giao_duc_cong_dan_8_ca_nam.doc

