Giáo án soạn theo công văn 5512 học kì 2 môn Hình học Lớp 9

docx 143 trang giaoanhay 21/01/2026 130
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Giáo án soạn theo công văn 5512 học kì 2 môn Hình học Lớp 9", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án soạn theo công văn 5512 học kì 2 môn Hình học Lớp 9

Giáo án soạn theo công văn 5512 học kì 2 môn Hình học Lớp 9
 hình, nếu câu nào thiếu thì yêu cầu HS 4) Các góc nội tiếp cùng chắn một cung thì 
 sửa lại cho đúng bằng nhau
 - Bước 4: Kết luận, nhận định: 5) Các góc nội tiếp bằng nhau thì cùng chắn 
 - Cuối cùng GV cho HS tự nhận các một cung
 phần thưởng do GV thiết kế trên máy Kết quả: 1) Sai 2) Sai 3) Đúng 
 chiếu nếu trả lời đúng 4) Đúng 5) Sai
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS hệ thống được kiến thức trọng tâm của bài học và vận dụng được kiến thức trong 
bài học vào giải bài toán cụ thể.
b. Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.
c. Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ đặt ra.
d. Tổ chức thực hiện:
Câu hỏi (MĐ1): Nhắc lại các kiến thức trong bài?
Bài tập 15/sgk.tr 75 (MĐ2): a) Đ b) S
Tìm các dạng bài tập nâng cao về góc nội tiếp.
4. Hướng dẫn về nhà
-. Học thuộc các định nghĩa , định lý , hệ quả.
-. Chứng minh lại các định lý và hệ quả vào vở. 
-. Giải bài tập 17 , 18 (sgk - 75). Liên hệ thực tiễn.
TUẦN
Ngày soạn:
Ngày dạy:
 TIẾT LUYỆN TẬP
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: - Học sinh được củng cố các tính chất về góc nội tiếp, số đo góc nội tiếp, biết vận dụng các hệ quả 
để giải các bài tập có liên quan. 
2. Năng lực
- Năng lực chung: tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản.
- Năng lực chuyên biệt : NL tính toán, NL tư duy, NL quan sát, NL vận dụng, NL hợp tác, giao 
tiếp.NL áp dụng tính chất và hệ quả của góc nội tiếp để làm bài tập.
3. Phẩm chất
- Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: chăm chỉ, trung thực, 
trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên: 
- Thước thẳng, bảng phụ, phấn màu 
2. Học sinh:
- Thực hiện hướng dẫn tiết trước
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ: 
3. Bài mới
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
a) Mục đích: Giúp học sinh hứng thú học tập
b) Nội dung: HS căn cứ trên các kiến thức đã biết, làm việc với sách giáo khoa, hoạt động cá nhân, 
nhóm hoàn thành yêu cầu học tập.
c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
d) Tổ chức thực hiện: 
Câu hỏi: Phát biểu định nghĩa và định lí góc nội tiếp? (6đ) Vẽ góc ANC nôi tiếp (O) có số đo 350. 
(4đ)
Để nắm vững và vận dụng được các kiến thức đã học về góc nội tiếp, góc ở tâm thì ta nên làm gì? Đáp án: Định nghĩa, định lí góc nội tiếp: sgk.tr72+73 – Hình vẽ của học sinh 
Giải nhiều bài tập
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM SỰ KIẾN
 a. Mục tiêu: Hs vận dụng được các kiến thức đã học vào việc giải một số bài tập cụ thể
 b. Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.
 c. Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng giải quyết nhiệm vụ học tập.
 d. Tổ chức thực hiện: 
 S
 - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:. Bài tập 19/sgk.tr75: N
 A B
 GV: Yêu cầu HS làm các bài tập O
 1. Bài 19/sgk.tr75. M
 H
 2. Bài 20 SGK
 3. Bài 21 SGK Ta có AM¶ B ANµB 900
 4. Bài 23 SGK (góc nội tiếp chắn 
 - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: nửa đường tròn )
 HS: Thực hiện các yêu cầu của GV Suy ra BM  SA, AN  SB
 GV: Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS Vậy BM và AN là hai đường 
 thực hiện nhiệm vụ 
 cao của SAB suy ra H là trực tâm
 - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 
 Do đó SH thuộc đường cao thứ 3 ( Ba đường 
 + Lên trình bày bài giải cao của tam giác đồng quy )
 GV: Yêu cầu HS dưới lớp nhận xét, sửa Suy ra SH  AB
 sai nếu có.
 Bài tập 20/sgk.tr76:
 - Bước 4: Kết luận, nhận định:
 A
 GV: Kiểm tra hoạt động của các nhóm, O O'
 gọi HS nhận xét, ghi điểm. C D
 B Nối BA, BC, BD 
ta có: ·ABC = ·ABD = 900 
( góc nội tiếp chắn nửa đường tròn )
 ·ABC + ·ABD = 1800 C, B, D thẳng hàng.
Bài tập 21/sgk.tr76:
 M
 A
 n
 O m O' N
 B
 Vì đường tròn (O) và (O’) là hai đường tròn 
bằng nhau, mà cùng 
căng dây AB
 ¼AmB = ¼AnB
Theo định lí góc nội tiếp 
 1 1
ta có: M¶ = sđ ¼AmB và Nµ = sđ ¼AnB 
 2 2
 M¶ = Nµ 
Vậy MBN cân tại B
Bài tập 23/sgk.tr76 :
a) Trường hợp M nằm bên trong đường tròn 
xét MAC và MDB có C
 B
 1 M
¶ ¶ 2
M1 M 2 ( đối đỉnh ) 
 A o
 D
µA Dµ ( hai góc nội tiếp 
 cùng chắn C»B )
 MAC : MDB ( g-g)
 MA MC
 MA.MB = MC.MD
 MD MB B
b) Trường hợp M nằm bên A
 O
 M
 C
 D ngoài đường tròn:
 Vì MAD : MCB ( g-g)
 MA MD
 MA.MB = MC.MD
 MC MB
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS hệ thống được kiến thức trọng tâm của bài học và vận dụng được kiến thức trong 
bài học vào giải bài toán cụ thể.
b. Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.
c. Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ đặt ra.
d. Tổ chức thực hiện:
GV: Hướng dẫn bài tập 21 ( SGK -76)
Bài tập 21 ( SGK -76)
- Muốn chứng minh BMN là tam giác cân ta cần chứng minh 
 ( ·AMB = ·ANB hoặc BM = BN
- So sánh 2 cung ¼AmB của (O; R) và ¼AnB của (O’; R)
- Tính và so sánh ·AMB và ·ANB
4. Hướng dẫn về nhà
+ Về xem lại các bài tập đã giải. Làm phần bài còn lại trong SGK.
+ Xem trước bài “góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung”. TUẦN
Ngày soạn:
Ngày dạy:
 TIẾT: §4. GÓC TẠO BỞI TIA TIẾP TUYẾN VÀ DÂY CUNG
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Học sinh hiểu được định nghĩa, SẢN PHẨM SỰ KIẾN định lý về góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây 
cung trong đường tròn.
2. Năng lực
-Năng lực chung: tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản.
-Năng lưc chuyên biệt :Chứng minh SẢN PHẨM SỰ KIẾN định lý về góc nội tiếp trong đường 
tròn và chứng minh các hệ quả của góc nội tiếp trong đường tròn. Biết cách phân chia các trường 
hợp.
3. Phẩm chất
- Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: chăm chỉ, trung thực, 
trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên: 
- Thước thẳng, bảng phụ, phấn màu 
2. Học sinh:
- Thực hiện hướng dẫn tiết trước
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ: (không kiểm tra)
 3. Bài mới
 A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
a) Mục đích: Bước đầu Hs nắm được khái niệm góc tạo bởi tiếp tuyến và dây cung b) Nội dung: HS căn cứ trên các kiến thức đã biết, làm việc với sách giáo khoa, hoạt động cá nhân, 
nhóm hoàn thành yêu cầu học tập.
c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
d) Tổ chức thực hiện: 
Gv đvđ: Ta biết góc nội tiếp có đỉnh nằm trên đường tròn và hai cạnh là hai dây. Nhưng nếu bây giờ 
một cạnh của góc trên là tiếp tuyến của đường tròn thì ta gọi tên là góc gì?
Hs nêu dự đoán
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM SỰ KIẾN
 Hoạt động 1: Góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung 
 a) Mục tiêu: Hs Nêu được khái niệm và xác định được đâu là góc tạo bởi tia tiếp tuyến và 
 dây cung
 b) Nội dung: HS làm việc với sách giáo khoa, hoạt động cá nhân, nhóm hoàn thành yêu 
 cầu học tập. 
 c) Sản phẩm: Trình bày được kiến thức theo yêu cầu của GV.
 d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm.
 Nhiệm vụ 1: 1. Góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung.
 - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:. (sgk.tr77) x
 A B
 GV: Yêu cầu HS nghiên cứu cá nhân kỹ B· Ax (hoặc B· Ay ) là góc 
 hình 22 SGK và trả lời các câu hỏi : y
 tạo bởi tia tiếp tuyến 
 + Góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung 
 và dây cung y 
 là gì?
 - Góc B· Ax có cung bị chắn
 + Nhận biết các cung bị chắn trong từng 
 trường hợp ở hình 22 SGK là cung nhỏ AB, góc B· Ay có cung bị chắn là 
 GV treo bảng phụ có vẽ sẵn hình 23, 24, cung lớn AB
 25, 26 trang 77 SGK. HS hoạt động theo ?1 Vì :
 bàn thực hiện ?1. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Ở hình 23, 25 không có cạnh nào của góc là tia 
HS: Thực hiện các yêu cầu của GV tiếp tuyến của đường tròn (O)
Gợi ý HS vận dụng định nghĩa góc tạo Ở hình 24 không có cạnh nào của góc chứa dây 
bởi tia tiếp tuyến và dây cung ở đầu bài cung của đường tròn (O)
để giải thích Ở hình 26 đỉnh của góc không nằm trên đường 
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: tròn
+ HS đứng tại chỗ trả lời, các HS khác 
tham gia nhận xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV chốt kiến thức.
Nhiệm vụ 2:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: ?2
GV: Một góc là góc tạo bởi tia tiếp a) B
 B
 O
tuyến và dây cung phải thỏa mãn bao O O
 B
 0
 0 120
nhiêu yếu tố? 30 x
 x x
 A A A
 0
HS thực hiện làm vào phiếu học tập, 3 BAx =30 BAx =900 BAx =1200
 0
 sñAB = 30 sñAB = 300 sñAB = 1200
HS lên bảng trình bày ?2
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 
HS: Thực hiện các yêu cầu của GV
GV: Kiểm tra một vài phiếu học tập, 
chữa bài trên bảng, chốt lại
Dẫn dắt HS trả lời phần b)
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 
+ + Đại diện nhóm lên bảng trình bày 
kết quả
+ Các nhóm khác nhận xét 
- Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV chốt kiến thức. Hoạt động 2: Định lý và hệ quả 
a) Mục tiêu: Hs phát biểu và chứng minh được định lý và hệ quả
b) Nội dung: HS căn cứ trên các kiến thức đã biết, làm việc với sách giáo khoa, hoạt động 
cá nhân, nhóm hoàn thành yêu cầu học tập. 
c) Sản phẩm: Trình bày được kiến thức theo yêu cầu của GV.
d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm.
Nhiệm vụ 1: 2. Định lí.
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: (sgk.tr78)
 GV giới thiệu, HS đọc định lý mục Chứng minh :
 B C
2/sgk.tr78 B
 O
 O O
 B
 1
 H
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: x x x
 A A A
HS đọc SGK, a) b) c)
GV dẫn dắt HS trình bày trường hợp a), a) Tâm O nằm trên cạnh chứa dây cung: 
b) chứng minh như SGK. (sgk.tr78) 
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 
 b) Tâm O nằm bên ngoài B· Ax (sgk.tr78) 
+ HS trình bày kết quả 
 c) Tâm O nằm bên trong B· Ax ( HS về nhà tự 
- Bước 4: Kết luận, nhận định: chứng minh) 
GV chốt lại
GV gợi ý HS về nhà chứng minh trường 
hợp c) còn lại
 ?3 Theo hình vẽ 
Nhiệm vụ 2: y A x
 1 m
 Ta có: B· Ax = sđ A¼mB (1) B
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 2 O
 C
GV: Treo hình vẽ 28 lên bảng phụ. HS (định lý về số đo của góc Hình 28 
thực hiện?3 vào phiếu học tập, tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung)
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 1
 A· CB = sđ A¼mB (2)(định lý về số đo của góc 
 2
GV: Gợi ý HS rút ra nhận xét từ kết quả 
 nội tiếp )
?3 (từ (1) và (2) suy ra được điều gì?) HS: Suy nghĩ trả lời Từ (1) và (2) suy ra : B· Ax = A· CB 
 - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 3. Hệ quả. (sgk.tr79)
 GV gọi HS lên bảng trình bày, dưới lớp 
 theo dõi, nhận xét, bổ sung, GV chốt lại
 - Bước 4: Kết luận, nhận định:
 GV: Dẫn dắt HS phát biểu SẢN PHẨM 
 SỰ KIẾN hệ quả SGK
 HS: Phát biểu hệ quả
 Bước 2: Gv chốt lại vấn đề
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS vận dụng được lý thuyết để làm bài tập.
b. Nội dung: HS làm bài tập 27 SGK
c. Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ
d. Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV khắc sâu định lý và hệ quả của góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung.
- GV cho HS vẽ hình và ghi giả thiết và kết luận bài 27 (Sgk - 76) 
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 
- HS nêu cách chứng minh
 ·APO P· BT
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 
+ HS trình bày kết quả 
*) Bài tập 27/SGK

File đính kèm:

  • docxgiao_an_soan_theo_cong_van_5512_hoc_ki_2_mon_hinh_hoc_lop_9.docx