Giáo án theo Công văn 2345 môn Công nghệ 3 Kết nối tri thức

docx 128 trang Mai Lan 14/02/2026 20
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Giáo án theo Công văn 2345 môn Công nghệ 3 Kết nối tri thức", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án theo Công văn 2345 môn Công nghệ 3 Kết nối tri thức

Giáo án theo Công văn 2345 môn Công nghệ 3 Kết nối tri thức
 (GV có thể sưu tầm thêm một số loại quạt 
điện khác)
+ Em hãy quan sát kiểu dáng của mỗi loại 
quạt điện trên, nêu vị trí lắp đặt của mỗi loại + HS trả lời.
quạt điện trong gia đình.
- GV mời các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương. - Đại diện các nhóm nhận xét.
- GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại. - Lắng nghe rút kinh nghiệm.
*Kết luận: Quạt điện tạo ra gió, giúp làm - 1 HS nêu lại nội dung HĐ1
mát. Quạt điện có nhiều loại với nhiều kiểu 
dáng khác nhau. Ngoài ra, những chiếc quạt 
có kiểu dáng đẹp còn được dùng trang trí 
cho không gian phòng khách (phòng ăn, 
phòng ngủ, thêm sang trọng.
Hoạt động 2. Một số bộ phận chính của 
quạt điện. (làm việc nhóm 2)
- GV yêu cầu HS quan sát hình 3. GV phát - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu cầu 
cho các nhóm các thẻ tên tương ứng với của bài và tiến hành thảo luận.
các bộ phận quạt điện như trong hình: cánh 
quạt, lồng quạt, hộp động cơ, tuốc năng, 
thân quạt, các nút điều khiển, đế quạt, dây 
nguồn. Sau đó cho HS thảo luận nhóm 2 và 
trình bày kết quả. 
+ Em hãy gọi tên các bộ phận tương ứng - Đại diện các nhóm trình bày:
của quạt điện theo bảng dưới đây: Đáp án: cánh quạt - 2, lồng quạt - 1, 
 hộp động cơ - 6, tuốc năng - 5, thân 
 quạt - 7, các nút điều khiển - 3, đế 
 quạt - 4, dây nguồn - 8.
+ Những mô tả nào sau đây tương ứng với + Bật tắt và điều chỉnh tốc độ quay 
bộ phận nào của quạt điện? của cánh quạt: các nút điều khiển
 + Bảo vệ cánh quạt và an toàn cho người sử dụng: lồng quạt
 + Chứa động cơ quạt: hộp động cơ
 + Tạo ra gió: cánh quạt
 + Nối quạt với nguồn điện: dây nguồn
 + Giữ cho quạt đứng vững: đế quạt
 + Giúp thay đổi hướng gió: tuốc năng
 + Đỡ động cơ và cánh quạt, có thể 
 điều chỉnh độ cao của quạt: thân quạt
 - Đại diện các nhóm nhận xét.
- GV mời các nhóm khác nhận xét. - Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét chung, tuyên dương. - 1 HS nêu lại nội dung HĐ2
- GV chốt nội dung HĐ2 và mời HS đọc lại: 
*Kết luận: Quạt điện thường có những bộ 
phận chính như: cánh quạt giúp tạo ra gió; 
lồng quạt giúp bảo vệ cánh quạt và an toàn 
cho người sử dụng; hộp động cơ chứa động 
cơ của quạt; tuốc năng (bộ phận điều khiển) 
giúp thay đổi hướng gió; thân quạt đỡ động 
cơ và cánh quạt, có thể điều chỉnh độ cao 
của quạt; các nút điều khiển (bộ phận điều 
khiển) để bật, tắt và điều chỉnh tốc độ quay 
của cánh quạt; chân đế giúp cho quạt đứng 
vững; dây nguồn nối với nguồn điện.
3. Luyện tập:
- Mục tiêu: 
+ Xác định và nêu được một số sản phẩm công nghệ và đối tượng tự nhiên.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 3. Thực hành quan sát và nêu 
tên một số bộ phận chính của một chiếc 
quạt điện. (Làm việc nhóm 4)
- GV mời các nhóm quan sát một số chiếc - Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu cầu 
quạt điện (loại quạt bàn nhỏ) và cho HS trực bài và tiến hành thảo luận.
tiếp chỉ ra các bộ phận chính trên những 
chiếc quạt điện.
+ Em cùng bạn quan sát và gọi tên những bộ - Đại diện các nhóm trình bày những 
phận chính của một chiếc quạt điện? sản phẩm công nghệ và đối tượng tự 
 nhiên mà nhóm vừa quan sát được.
- GV mời các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm nhận xét. *Giới thiệu thông tin: GV giới thiệu thêm - HS lắng nghe.
một số thông tin về các mẫu quạt điện hiện 
đại: quạt điện không cánh và quạt điện điều 
khiển từ xa.
- GV chốt HĐ3 và mời HS đọc lại. - HS lắng nghe.
* Kết luận: Quạt điện thường có những bộ - 1 HS nêu lại nội dung HĐ3.
phận chính như: hộp động cơ, cánh quạt, 
thân quạt, đế quạt, lồng quạt, bộ phận điều 
khiển và dây nguồn. 
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
 - GV cho HS đọc bài mở rộng “Cái quạt - HS đọc bài mở rộng.
điện” để củng cố bài học.
 Quay tít ngày đêm chẳng nghỉ ngơi
 Xua tan nóng nực giúp cho đời
 Không lo mỏi cánh, mòn bi trục
 Chỉ muốn bình tâm, rạng nụ cười.
 Nâng giấc ngủ sâu khi dưỡng sức
 Đắp bồi sinh lực lúc trời oi
 Nhắc ai bảo dưỡng, tra dầu mỡ
 Đừng để quạt hư bảo quạt tồi.
 - GV giao nhiệm vụ HS về nhà sưu tầm - HS lắng nghe, về nhà thực hiện.
tranh ảnh hoặc tìm đọc thêm những bài văn, 
bài thơ, bài hát viết về cái quạt điện.
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
....................................................................................................................................... TUẦN 6
 CÔNG NGHỆ
 Bài 03: SỬ DỤNG QUẠT ĐIỆN (Tiết 2) 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ:
 - Học sinh biết sử dụng quạt điện đúng cách, nhận biết và phòng tránh được 
những tình huống mất an toàn khi sử dụng quạt điện.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Sử dụng quạt điện phù hợp với điều kiện thời tiết để 
bảo vệ sức khỏe và hỗ trợ việc học tập.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nhận ra những tình huống mất an toàn 
trong sử dụng quạt điện nói riêng và sử dụng đồ dùng điện trong gia đình nói chung 
và đề xuất được các giải pháp phù hợp.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp dỡ nhau trong học 
tập; biết cùng hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi, tìm tòi để mở rộng hiểu biết và vận dụng 
kiến thức đã học về quạt điện vào cuộc sống hằng ngày trong gia đình.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo quản, giữ gìn quạt điện. Có ý thức tiết 
kiệm điện năng trong gia đình.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: 
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV mở bài hát “Đồ dùng bé yêu” của nhạc sĩ - HS lắng nghe bài hát.
Hoàng Quân Dụng để khởi động bài học. 
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe.
2. Khám phá:
- Mục tiêu: HS biết sử dụng quạt điện đúng cách, nhận biết và phòng tránh được những tình huống mất an toàn khi sử dụng quạt điện.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1. Sử dụng quạt điện đúng cách. 
(làm việc nhóm 2)
- GV chia sẻ các bức tranh và nêu câu hỏi. Sau - Học sinh chia nhóm 2, thảo luận 
đó mời các nhóm thảo luận và trình bày kết và trình bày:
quả.
+ Em hãy sắp xếp các bước trong hình 4 theo + Bước 1: a, bước 2 - c, bước 3 - 
thứ tự hợp lí khi sử dụng quạt điện. d, bước 4 - c.
- GV mời các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe rút kinh nghiệm.
* Liên hệ GD HS: Vì sao phải tắt quạt khi - HS trả lời cá nhân: Để tiết kiệm 
không sử dụng? điện, tránh nguy cơ chập cháy, hư 
 hại quạt.
- GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại.
* Kết luận: Các bước sử dụng quạt điện: - 1 - 2 HS nêu lại nội dung HĐ1
+ Bước 1: Đặt quạt điện trên bề mặt bằng 
phẳng, chắc chắn.
+ Bật quạt và chọn tốc độ quay của cánh quạt.
+ Điều chỉnh hướng gió.
+ Tắt quạt khi không sử dụng.
Hoạt động 2. Sử dụng quạt điện an toàn. 
(làm việc nhóm 4)
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm:Giải thích tại + Hình 5a: Đặt quạt chênh vênh 
sao các tình huống sử dụng quạt điện trong trên ghế có thể làm quạt dễ bị đỗ, 
hình 5 là mất an toàn: gây hỏng hóc, chập điện hoặc 
 những sự cố khác.
 + Hình 5b: Ngồi gần sát vào quạt 
 có thể làm cho không khí lạnh và 
 vi khuẩn trong không khí dễ xâm nhập vào cơ thể có nguy cơ mất an 
 toàn nếu bị quạt đỗ vào người.
 + Hình 5c: Cho ngón tay vào lồng 
 quạt khi quạt đang hoạt động rất 
 nguy hiểm, nguy cơ bị tai nạn rất 
 cao.
 + Hình 5c: Tắt quạt bằng cách giật 
 dây, có thể gây hỏng đầu dây cắm 
 hoặc làm đứt dây khiến hở điện, 
 mất an toàn, có thể bị điện giật gây 
 nguy hiểm.
- GV các nhóm trình bày - Đại diện các nhóm trình bày trước 
 lớp.
- GV mời các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
* Kết luận: Khi sử dụng quạt điện, nếu quạt - 1 - 2 HS nêu lại nội dung HĐ2
điện phát ra tiếng kêu khác thường hoặc bị 
rung lắc, cần nhanh chóng tắt quạt và báo với 
người lớn để đảm bảo an toàn.
3. Luyện tập:
- Mục tiêu: 
+ Thực hành sử dụng quạt điện đúng cách.
+ Nhận biết và phòng tránh được những tình huống mất an toàn khi sử dụng quạt 
điện.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 3. Thực hành cách sử dụng quạt 
điện. (Làm việc cá nhân)
- GV cho HS thực hành các bước sử dụng quạt - Học sinh cùng nhau thực hành 
điện (loại quạt bàn nhỏ). các bước sử dụng quạt điện trên 
 thiết bị thực.
- GV mời một số em trình bày. - Một số HS trình bày trước lớp.
- GV mời học sinh khác nhận xét. - HS nhận xét nhận xét bạn.
- GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành:
 - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về - Học sinh tiếp nhận thông tin và 
nhà cùng với người thân: Phỏng vấn người yêu cầu để về nhà ứng dụng.
thân hoặc hàng xóm về những loại quạt điện 
có trong gia đình.
 + Mỗi loại quạt được dùng ở đâu? Trong 
trường hợp nào?
+ Cách sử dụng quạt đúng cách và an toàn?
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
....................................................................................................................................... TUẦN 7
 CÔNG NGHỆ
 CHỦ ĐỀ 1: TỰ NHIÊN VÀ CÔNG NGHỆ
 Bài 04: SỬ DỤNG MÁY THU THANH (T1) 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ:
 - Nêu được tác dụng của máy thu thanh.
 - Mô tả được mối quan hệ đơn giản giữa đài phát thanh và máy thu thanh dựa vào 
sơ đồ khối.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Có thói quen trao đổi, tự giác tìm hiểu thông tin từ 
những ngữ liệu cho sẵn trong bài học.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xác định và làm rõ thông tin từ 
những ngữ liệu cho sẵn trong bài học. Biết thu thập thông tin từ tình huống.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo 
sự hướng dẫn của Gv; Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động 
nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Chăm chỉ vận dụng kiến thức đã học về máy thu thanh 
vào cuộc sống hàng ngày trong gia đình.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: 
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Bước đầu giúp học sinh có cảm nhận âm thanh phát ra ở một sơ đồ khối
- Cách tiến hành:
- GV chiếu hình ảnh để khởi động bài học. - HS quan sát hình ảnh + GV cho cả lớp quan sát và cá nhân trả lời câu 
hỏi bên cạnh hình ảnh đó.
 + HS trả lời theo hiểu biết của 
- GV Nhận xét, tuyên dương. mình: Ônh Minh vừa nhận được 
- GV dẫn dắt vào bài mới món quà đó là chiếc đài thu 
 thanh. 
 - HS lắng nghe.
2. Khám phá:
- Mục tiêu: Nêu được tác dụng của máy thu thanh.
 -HS mô tả được mối quan hệ giữa đài phát thanh và máy thu thanh.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1. Tìm hiểu về tác dụng của máy 
thu thanh. (làm việc nhóm đôi)
- GV cho Hs thảo luận nhóm đôi. -Thảo luận nhóm đôi quan sát 
 Em hãy quan sát hình 1 và cho biết Minh, Hoa, tranh. Đại diện nhóm trình bày
ông bà đang sử dụng máy thu thanh để làm gì?
- GV mời các nhóm khác nhận xét. - HS nhận xét ý kiến.
- GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại. - 1 HS nêu lại nội dung HĐ1
Máy thu thanh dùngdeer nghe chương trình phát 
thanh. Nội dung chương trình phát thanh thường 
là tin tức, thông tin giải trí và một số chương 
trình giáo dục.
Hoạt động 2. Mối quan hệ giữa đài phát thanh 
và máy thu thanh. (làm việc nhóm 2)
- GV cho HS quan sát hình 2 thảo luận nhóm đôi - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu 
+ Em hãy nhận xét về mối quan hệ giữa đài phát cầu bài và quan sát, thảo luận.
thanh và máy thu thanh. - Đại diện các nhóm trình bày 
 theo phiếu học tập.
 .
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
 - Đại diện các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
 - Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- GV chốt nội dung HĐ2 và mời HS đọc lại: 
 - 1 HS nêu lại nội dung HĐ2 Đài phát thanh là nơi sản xuất các chương trình 
phát thanh và phát tín hiệu truyền thanh qua ăng 
ten.
Máy thu thanh là nơi thu nhận các tín hiệu qua 
ăng ten và phát ra loa
GV cung cấp thông tin về đàig Tiếng nói Việt - GV cho HS đọc SGK
Nam
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh-Ai đúng”.
- Chia lớp thành 2 đội (hoặc 4 đội chơi, tuỳ vào - Lớp chia thành các đội theo 
thực tế), Vẽ một khối sơ đồ đơn giản thể hiện mối yêu cầu vẽ vào phiếu
quan hệ giữa máy thu thanh và đài phát thanh.
- Cách chơi: 
+ Thời gian: 2-4 phút - HS lắng nghe luật chơi.
+ Mỗi đội xếp thành 1 hàng, chơi nối tiếp. - Học sinh tham gia chơi:
+ Khi có hiệu lệnh của GV các đội lên viết tên 
những một số chương trình phát thanh.
+ Hết thời gian, đội nào viết được nhiều sản 
phẩm, đội đó thắng.
- GV đánh giá, nhận xét trò chơi.
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................

File đính kèm:

  • docxgiao_an_theo_cong_van_2345_mon_cong_nghe_3_ket_noi_tri_thuc.docx
  • docxTuần 1.docx
  • docxTuần 2.docx
  • docxTuần 3.docx
  • docxTuần 4.docx
  • docxTuần 5.docx
  • docxTuần 6.docx
  • docxTuần 7.docx
  • docxTuần 8.docx
  • docxTuần 9.docx
  • docxTuần 10.docx
  • docxTuần 11.docx
  • docxTuần 12.docx
  • docxTuần 13.docx
  • docxTuần 14.docx
  • docxTuần 15.docx
  • docxTuần 16.docx
  • docxTuần 17.docx
  • docxTuần 18.docx
  • docxTuần 19.docx
  • docxTuần 20.docx
  • docxTuần 21.docx
  • docxTuần 22.docx
  • docxTuần 23.docx
  • docxTuần 24.docx
  • docxTuần 25.docx
  • docxTuần 26.docx
  • docxTuần 27.docx
  • docxTuần 28.docx
  • docxTuần 29.docx
  • docxTuần 30.docx
  • docxTuần 31.docx
  • docxTuần 32.docx
  • docxTuần 33.docx
  • docxTuần 34.docx
  • docxTuần 35.docx