Giáo án theo công văn 3280 cả năm Số học Lớp 6
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Giáo án theo công văn 3280 cả năm Số học Lớp 6", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án theo công văn 3280 cả năm Số học Lớp 6
thể không cần viết dấu nhân giữa Thừa số . thừa số = tích các số. Ví dụ: a.b=ab, 4.x.y=4xy * Chú ý: a.b = ab; 4.x.y = 4xy ?1. - GV đưa ?1 lên bảng phụ - HS quan sát bảng a 12 21 1 0 phụ b 5 0 48 15 - GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời - HS lần lượt trả lời a + b 17 21 49 15 - GV gọi HS khác nhận xét - HS khác nhận xét a.b 60 0 48 0 - GV chốt lại - GV gọi 2 HS lên bảng trả lời ?2 ?2. a) Tích của một số với số 0 thì - GV yêu cầu HS áp dụng ?1 để trả bằng 0 lời - 2 HS trả lời ?2 b) Nếu tích của hai thừa số bằng 0 thì ít nhất có một thừa số bằng 0 - GV yêu cầu HS tìm x trong bài 30 - HS q/sát tìm x Bài 30: Tìm x, biết: a/ Tìm x biết: (x-34).15=0 - HS trao đổi và trả (x – 34) . 15 = 0 - Em hãy nhận xét kết quả của tích lời x – 34 = 0 : 15 và thừa số của tích - HS thừa số còn lại x – 34 = 0 (x-34).15=0 bằng 0 x = 34 + 0 ? Vậy thừa số còn lại phải ntn? x = 34. ? Tìm x dựa trên cơ sở nào ? HOẠT ĐỘNG 3: Tính chất phép cộng và phép nhân số tự nhiên (16') Mục tiêu: HS được ôn lại để nắm chắc hơn về các tính chất giao hoán , kết hợp của phép cộng và phép nhân các số tự nhiên, tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng; biết viết công thức dưới dạng tổng quát và phát biểu thành lời. Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, thuyết minh, đàm thoại. Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực khái quát hóa, năng lực sử dụng ngôn ngữ, 2. Tính chất phép cộng và phép - GV treo bảng phụ ( các t/c ) - HS số bị trừ = số nhân số tự nhiên ? Phép cộng các số tự nhiên có t/c trừ + hiệu * T/C của phép cộng gì? - T/c kết hợp (a b) c a (b c) Phát biểu các t/c đó ? - HS nhìn vào bảng - T/c giao hoán : a b b a - GV gọi 2 HS phát biểu phụ và phát biểu - Cộng với số 0 : a 0 0 a a thành lời * T/c của phép nhân - Phép nhân có t/ gì ? - HS thảo luận và - T/c kết hợp : (a.b).c a.(b.c) trả lời - T/c giao hoán : a.b b.a GV gọi 2 HS phát biểu ? - 2HS phát biểu - Nhân với số 1 : a.1 1.a a - HS thảo luận và - Phép nhân phân phối phép cộng : trả lời (a b)c a.c b.c ? T/ c nào liên quan đến cả phép - HS : Tính chất cộng và phép nhân ?Phát biểu t.c phân phối của phép đó? nhân đối với phép cộng. - Yêu cầu HS lấy vd minh họa cho - HS phát biểu các t/c đó? - GV nhận xét và sửa HOẠT ĐỘNG 4: Luyện tập (10’) Mục tiêu: Học sinh vận dụng kiến thức đã học vào bài toán thực tế và bài tập tính hợp lí. Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, thuyết minh, đàm thoại, hoạt động nhóm. Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực khái quát hóa, năng lực sử dụng ngôn ngữ, - GV yêu cầu HS phát biểu t/c phép - HS phép cộng và cộng và phép nhân? Hai t/c này có phép nhân đều có gì giống nhau? t/c giao hoán và kết hợp. - Yêu cầu HS làm Bài 26 - HS đọc đề và tìm Bài 26 (SGK-16) ? Em nào có cách giải khác? ra cách giải YB HN VY VT - Gọi HS nhận xét - HS thảo luận - GV chốt lại - HS nhận xét bài 54km 19km 82km của bạn Quãng đường HN , Yên Bái là 54 19 82 155(km) Cách khác: (54 1) (19 81) 55 100 155(km) Bài 27 Bài 27 (SGK-16) Tính nhanh - Yêu cầu HS hoạt động nhóm Bài - HS hoạt động 86+357+14= (86+14)357 27 nhóm tìm cách giải = 100+ 357 = 457 - Gọi đại diện trình bày bài 27 72+69+128= (72+128)+69 - HS trình bày = 200+69 = 269 25.5.427.2= (25.4).(5.2).27 = 100.10.27 = 27000 28.64+28.36 = 28(64+36) = 28.100 = 2800 HOẠT ĐỘNG 5: Củng cố và Hướng dẫn học và chuẩn bị bài (4’) Mục tiêu: GV hướng dẫn và giao nhiệm vụ về nhà cho HS * Củng cố: Để tính nhanh các bài - HS tiếp thu kiến thức. toán ta vận dụng các tính chất đã * GV hướng dẫn học và chuẩn bị học. bài + TÝnh chÊt giao ho¸n - Học thuộc các t/c của phép cộng + TÝnh chÊt kÕt hîp và phép nhân. + TÝnh chÊt ph©n phèi cña phÐp nh©n ®èi víi phÐp céng. - Làm các bài tập 28,29,30,31 (sgk) - Tiết sau mang máy tính bỏ túi. * GV hướng dẫn học và chuẩn bị - HS lắng nghe, ghi bài chú. V. RÚT KINH NGHIỆM SAU BÀI DẠY .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... Ngày soạn ../ / . Tiết 7: LUYỆN TẬP Ngày dạy : ../ ../ .. I. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Kiến thức: Củng cố cho HS các tính chất của phép cộng, phép nhân các số tự nhiên. 2. Kỹ năng : - HS biết vận dụng một cách hợp lí các tính chất của phép cộng và phép nhân vào các bài tập tính nhẩm, tính nhanh - HS biết vận dụng máy tính bỏ túi để giải nhanh các tổng, tích nhiều số. 3. Thái độ Yêu thích môn học, hăng hái phát biểu xây dựng bài. 4. Định hướng năng lực được hình thành + Năng lực chung : Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ. + Năng lực chuyên biệt : Tư duy logic, năng lực tính toán. II. PHƯƠNG PHÁP TRỌNG TÂM Nêu và giải quyết vấn đề, vấn đáp – gợi mở, Hoạt động nhóm nhỏ. 1. Giáo viên : SGV, SGK, bảng phụ , phấn màu, máy tính bỏ túi. 2. Học sinh : Máy tính bỏ túi, SGK, đồ dùng học tập IV. Tiến trình dạy học 1 . Ổn định lớp 2 . Tổ chức các hoạt động dạy học Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung kiến thức cần đạt HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (3’) - Hs đứng tại chỗ: ? Phát biểu và viết dạng tổng quát t/c giao hoán của phép cộng? ? Phát biểu và viết dạng tổng quát t/c kết hợp của phép cộng? HOẠT ĐỘNG 2: Luyện tập (40’) Mục tiêu: - HS biết vận dụng một cách hợp lí các tính chất của phép cộng và phép nhân vào các bài tập tính nhẩm, tính nhanh - HS biết vận dụng máy tính bỏ túi để giải nhanh các tổng, tích nhiều số. Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, thuyết minh, đàm thoại. Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực khái quát hóa, năng lực sử dụng ngôn ngữ, Bài 31 (SGK-17) Dạng 1: Tính nhanh - GV hướng dẫn HS làm - HS làm theo GV Bài 31 (SGK-17) - Gọi 3HS lên bảng - 3 HS thực hiện a) 135 360 65 140 - Hãy liệt kê tất cả các số hạng của - HS có 10 số hạng (135 65) (360 140) tổng từ 20 đến 30 xem có bao nhiêu số hạng? 200 400 600 - Tổng này có những t/c nào? - HS t/c giao hoán b) 463 318 137 22 (463 137) (318 22) - Yêu cầu HS đọc phần hướng dẫn - HS đọc phần 600 340 940 - GV hướng dẫn HS cách tách hướng dẫn ? Em hãy cho biết em đó vận dụng - HS làm theo c) 20 21 22 ...... 29 30 t/c nào của phép cộng để tính nhanh - HS áp dụng t/c (20 30) (21 29) (22 28) ? giao hoán và kết (23 27) (24 25) hợp. 50 50 50 50 50 25 275 Bài 32 (SGK-17) - Yêu cầu HS tự đọc phần hướng - HS đọc Bài 32: (SGK-17) Tính nhanh dẫn sau đó vận dụng cách tính. -Hai HS lên bảng a) 996 + 45 = 996 + (4 + 41) - Gợi ý tìm cách tách số sao cho kết làm = (996 + 4) + 41=1000+ 41 = 1041 hợp ra số chẵn chục. - HS t/c giao hoán b) 37+198 = (35+2)+198 ? Hãy cho biết đã vận dụng t/c nào và kết hợp để tính = 35+(2+198) = 35+200 =235 của phép cộng để tính nhanh? nhanh. - GV yêu cầu hs sử dụng máy tính - Hs lấy máy tính ra Dạng 2: Sử dụng máy tính bỏ túi - GV hướng dẫn hs cách sử dụng và quan sát Bài 34 (SGK-17) - GV tổ chức trò chơi theo nhóm: - Hs làm theo 1364 4578 5942 dùng máy tính ,tính nhanh ý c - Từng nhóm dùng 6453 1469 7922 - GV chia lớp làm 4 tổ máy tính thực hiện - GV nhận xét và khen thưởng cho - Hs nhận xét 5421 1469 6890 từng nhóm. 3124 1469 4593 1534 217 217 217 2185 - GV yêu cầu hs sử dụng máy tính - HS sử dụng máy Bài 38 (SGK-20) bỏ túi tính bỏ túi 375.376=141000 - Yêu cầu hs đọc hướng dẫn sử - Hs làm theo hướng 624.625=428571 dụng(sgk). dẫn 13.81.215=226395 - Gọi 3 hs lên bảng làm - 3 hs thực hiện - Giới thiệu tiểu sử nhà toán học - Một hs đọc câu Dạng 3: Toán nâng cao Đức Gau-Xơ chuyện “cậu bé giỏi 1. Tính nhanh: tính toán”/18, * A = 26+27+ ..+32+33 - Tìm qui luật tổng Dãy có 33-26+1= 8 số, 4 cặp, mỗi - Cho áp dụng tính nhanh dãy số TN từ 26 đến cặp có tổng bằng 26+33=59 33? dãy số lẻ từ 1 A=59.4 = 236 - Gợi ý: tìm số số hạng, tìm số cặp đến 2007 * B = 1+3+5+7+ +2007 có tổng giống nhau Có: (2007-1):2+1=1004 số Có 1004:2= 502 cặp số B= (2007).502= 1008016 HOẠT ĐỘNG 3: Củng cố và hướng dẫn học và chuẩn bị bài (2’) Mục tiêu: + HS hệ thống được các kiến thức trọng tâm của bài học. + GV hướng dẫn và giao nhiệm vụ về nhà cho HS * Củng cố: - HS phát biểu * Hướng dẫn học và chuẩn bị bài GV gọi HS nhắc lại cách làm bài - Học thuộc các tính chất của phép vừa thực hiện trong các bài tập ở cộng và phép nhân đã học. trên. - Làm bài tập: 35; 36; 37SGK và - GV: Để tính nhanh các tổng ta vận - HS lắng nghe. chuẩn bị cho tiết Luyện tập 2. dụng các tính chất giao hoán kết hợp của phép cộng. - GV hướng dẫn và giao nhiệm vụ về nhà cho HS. - V. RÚT KINH NGHIỆM SAU BÀI DẠY .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... Ngày soạn ../ / . Tiết 8: LUYỆN TẬP (TIẾP) Ngày dạy : ../ ../ .. I. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Kiến thức: - Tiếp tục củng cố cho học sinh biết cách vận dụng các tính chất của phép nhân và phép cộng để giải nhanh nhiều bài tập. - Làm quen với một tính chất mới: Tính chất phân phối của phép nhân đối với phép trừ: a(b - c) = ab - ac. 2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng cho HS biết vận dụng máy tính bỏ túi để giải nhanh các tổng, tích nhiều số. 3. Thái độ Yêu thích môn học, hăng hái phát biểu xây dựng bài. 4. Định hướng năng lực được hình thành + Năng lực chung : Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ. + Năng lực chuyên biệt : Tư duy logic, năng lực tính toán. II. PHƯƠNG PHÁP TRỌNG TÂM Nêu và giải quyết vấn đề, dạy học hợp tác theo nhóm nhỏ. III. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS 1. GV: Máy tính bỏ túi FX 570, bảng phụ. 2. HS: Máy tính bỏ túi FX 570, giấy nháp, bảng nhóm. IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU: 1 . Ổn định lớp 2 . Tổ chức các hoạt động dạy học Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung kiến thức cần đạt HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (7’) - GV nêu yêu cầu kiểm tra bài cũ: * Kiểm tra: : Tính nhanh: a) 5 . 25 . 2 . 16 . 4 = (5.2). (25.4). 16 a) 5 . 25 . 2 . 16 . 4 = ? = 10. 100. 16 = 1000. 16 = 16000 b) Tìm x, biết: 23 . (42 – x) = 23 b) 23 . (42 – x) = 23 * Đặt vấn đề: Ở giờ trước chúng ta đã luyện tập về 42 – x = 23 : 23 các tính chất của phép cộng và phép nhân và làm quen 42 – x = 1 với máy tính bỏ túi. Hôm nay chúng ta sẽ vận dụng các x = 42 – 1 kiến thức đó để giải một số bài tập nâng cao hơn, những x = 41 bài tập mở rộng về tính chất của phép cộng và phép nhân. HOẠT ĐỘNG 2: Rèn kĩ năng vận dụng các tính chất của phép nhân (20’) Mục tiêu: Học sinh vận dụng linh hoạt các tính chất của phép nhân trong giải bài tập. Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, thuyết minh, đàm thoại, hoạt động nhóm Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực khái quát hóa, năng lực sử dụng ngôn ngữ, - GV: Yêu cầu HS đọc đề bài bài 35/ SGK và tính nhẩm các - HS: Trả lời bằng miệng. Bài 35: Các tích bằng nhau: tích bằng nhau. 15 . 2 . 6 = 5 . 3 . 12 = 15 . 3 . - HS: Nắm được cách làm để 4 - GV: Hướng dẫn HS bài toán tính nhẩm 2 câu a, b. 4 . 4 . 9 = 8 . 18 = 8 . 2 . 9 mẫu trong bài 36/SGK bằng - HS: Làm bài: Tổ 1, 2: câu a. Bài 36: hai cách. Tổ 3, 4: câu b. 45 . 6 = 45 . (2 . 3) - GV: Yêu cầu HS làm theo = (45 . 2) . 3 nhóm nhỏ hai em cùng bàn. - HS lắng nghe. = 90 . 3 = 270 45 . 6 = (40 + 5) . 6 - GV: Chốt: = 6 . 40 + 6 . 5 + Để vận dụng tính chất giao = 240 + 30 = 270 hoán kết hợp của phép nhân ta a) 15 . 4 = 15.(2 . 2) cần suy nghĩ: 25 . 12 thì 12 = (15 . 2).2 viết thành tích hai thừa số = 30.2 = 60 bằng nhiều cách nhưng nhanh 15 . 4 = (10 + 5) . 4 nhất là 12 = 4 . 3. = 10 . 4 + 5 . 4 + Để vận dụng được tính chất = 40 + 20 = 60 phân phối của phép nhân đối b) 25 . 12 = 25 . (3 . 4) với phép cộng trong tính = (25 . 4) . 3 nhanh, ta cần viết một thừa số = 100 . 3 = 300 dưới dạng tổng nhưng phải 25 . 12 = (20 + 5) . 12 chọn cách viết nhanh nhất. = 20 . 12 + 12 . 5 = 240 + 60 = 300 125 . 16 = 125 . (8 . 2) = (125 . 8) . 2 = 1000 . 2 = 2000 125 .16 = (100 + 25).16 = 100.16 + 25.16 = 1600.400 = 2000 HOẠT ĐỘNG 3: Mở rộng tính chất phân phối của phép nhân đối với phép trừ (14’) Mục tiêu: HS làm quen với một tính chất mới: Tính chất phân phối của phép nhân đối với phép trừ: a(b - c) = ab – ac và vận dụng giải bài toán tính nhanh cơ bản. Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, thuyết minh, đàm thoại, hoạt động nhóm Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực khái quát hóa, năng lực sử dụng ngôn ngữ, - GV: Để tính nhanh bài 37 ta - HS suy nghĩ và đề xuất ý Bài 37: Tính nhẩm: vận dụng tính chất sau đây: kiến. 16 . 19 = 16.(20 – 1) a(b - c) = ab - ac. Vậy với 19 = 16.20 –16 ta cần viết dưới dạng b – c là = 320 – 16 =304 gì ? 46 . 99 = 46 . (100 – 1) - GV cho HS tìm hiểu ví dụ - HS tìm hiểu ví dụ = 46 . 100 – 46 theo nhóm đôi rồi gọi 3 HS lên theo nhóm đôi rồi 3 HS lên = 4600 – 46 = 4554 bảng, mỗi HS làm một ý bài bảng trình bày 35 . 98 = 35 . (100 – 2) 37. = 35 . 100 – 35 . 2 = 3500 – 70 = 3430 HOẠT ĐỘNG 4: Củng cố và hướng dẫn học và chuẩn bị bài (2’) Mục tiêu: + HS hệ thống được các kiến thức trọng tâm của bài học. + GV hướng dẫn và giao nhiệm vụ về nhà cho HS * Củng cố: - HS phát biểu GV gọi HS nhắc lại cách làm * Hướng dẫn học và chuẩn bị bài bài vừa thực hiện trong các bài - Học thuộc các tính chất của phép tập ở trên. cộng và phép nhân đã học. - GV hướng dẫn và giao nhiệm - HS lắng nghe, ghi - Làm bài tập: 39, 40 SGK và chuẩn vụ về nhà cho HS. chú bị cho tiết sau. V. RÚT KINH NGHIỆM SAU BÀI DẠY .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... Ngày soạn ../ / . Tiết 9: PHÉP TRỪ VÀ PHÉP CHIA Ngày dạy : ../ ../ .. I. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Kiến thức: HS biết được khi nào kết quả phép trừ hai số tự nhiên là số tự nhiên, kết quả phép chia hai số tự nhiên là một số tự nhiên. HS biết được các quan hệ giữa các số trong phép trừ, phép chia hết, phép chia có dư. 2. Kỹ năng: HS vận dụng được kiến thức về phép trừ và phép chia để giải các bài toán thực tế trong sgk, các bài toán tìm x trong các phép tính đơn giản. 3. Thái độ Yêu thích môn học, hăng hái phát biểu xây dựng bài. 4. Định hướng năng lực được hình thành + Năng lực chung : Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ. + Năng lực chuyên biệt : Tư duy logic, năng lực tính toán. II. PHƯƠNG PHÁP TRỌNG TÂM - Nêu và giải quyết vấn đề, Hoạt độngnhóm, thực hành. III. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS 1. Giáo viên : SGV, phấn màu, thước thẳng, bảng phụ vẽ hình 14, 15, 16/SGK/21 2. Học sinh : Đọc trước bài, Sgk, đồ dùng học tập IV. Hoạt độngdạy học 1 . Ổn định lớp 2 . Tổ chức các hoạt động dạy học Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung kiến thức cần đạt HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động và đặt vấn đề vào bài mới (4’) * Kiểm tra: : Tính nhanh: 2 . 31 . 12 + 4 . 6. 42 + 8 . 27. 3 = ? 2 . 31 . 12 + 4 . 6. 42 + 8 . 27. 3 = Em đã áp dụng kiến thức nào để thực hiện tính nhanh? =(2.12).31+ (4.6).42+(8.3).27 =24.31+24.42+24.27 =24(31+42+27) =24.100=2400 Để tính nhanh ta vận dụng tính chất giao hoán, kết hợp của phép nhân và tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng. * Đặt vấn đề: Phép cộng và phép nhân luôn thực hiện được trong tập hợp số tự nhiên. Còn phép trừ và phép chia thì sao? Để hiểu được vấn đề này, chúng ta cùng nghiên cứu bài học hôm nay. HOẠT ĐỘNG 2: Tìm hiểu về phép trừ hai số tự nhiên (15’) Mục tiêu: HS biết được khi nào kết quả phép trừ hai số tự nhiên là số tự nhiên, quan hệ giữa các số trong phép trừ. Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, thuyết minh, đàm thoại. Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực khái quát hóa, năng lực sử dụng ngôn ngữ, HOẠT ĐỘNG 1: 1. Phép trừ hai số tự nhiên - GV: Hãy xét xem có số tự nhiên x * Định nghĩa: nào mà: - HS ghi bài Cho hai số tự nhiên a và b, nếu có a/ 2 + x = 5 hay không ? - HS trả lời số tự nhiên x sao cho b + x = a thì ta b/ 6 + x = 5 hay không ? a) x = 3 có phép trừ a – b = x - GV: Ở câu a ta có phép trừ b) Không tìm 5 - 2 = x. được giá trị của x - GV: Khái quát và ghi bảng. - GV: Giới thiệu cho học sinh cách xác định hiệu bằng tia số. - HS quan sát - GV giới thiệu cách tìm hiệu của H.14;15;16(sgk) hai số nhờ tia số và theo dõi thao + Ta xác định kết quả của 5 - 2 như tác hướng dẫn sau : của GV. 0 1 2 3 4 5 Đặt bút chì ở điểm 0, di chuyển trên tia số 5 đơn vị theo chiều mũi tên ( GV dùng phấn màu). Di chuyển bút chì theo chiều ngược lại 2 đơn vị. Khi đó bút chì chỉ điểm 3, đó là hiệu của 5 và 2 + Ta thấy 5 không trừ được 6 vì vì khi di chuyển bút từ điểm 5 theo chiều ngược chiều mũi tên 6 đơn vị thì bút vượt ra ngoài tia số - GV: Yêu cầu học sinh thực hiện ?1 SGK - HS làm ?1 theo ?1. Điền vào chỗ trống - GV: Yêu cầu một em đứng tại chỗ cá nhân. a) a – a = 0 trả lời, lớp theo dõi và nhận xét câu - Một HS đứng b) a – 0 = a trả lời của bạn tại chỗ trả lời, hs c) ĐK để có hiệu a – b là a b - GV: Nhận xét và nhấn mạnh lại khác theo dõi cho học sinh: “ Điều kiện để có nhận xét. hiệu a-b là a b” - HS chú ý lắng nghe. HOẠT ĐỘNG 3: Phép chia hết và phép chia có dư (14’) Mục tiêu: HS biết được khi nào kết quả phép chia hai số tự nhiên là một số tự nhiên, biết được các quan hệ giữa các số trong phép chia hết, phép chia có dư. Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, thuyết minh, đàm thoại. Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực khái quát hóa, năng lực sử dụng ngôn ngữ, 2. Phép chia hết và phép chia có - GV đặt vấn đề - HS suy nghĩ và dư a) 3x = 12 hay không ? trả lời * Định nghĩa: Cho hai số tự nhiên b) 5x = 12 hay không ? a và b trong đó b 0 , nếu có số tự
File đính kèm:
giao_an_theo_cong_van_3280_ca_nam_so_hoc_lop_6.doc

