Giáo án theo Công văn 3280 Công nghệ 6 cả năm
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Giáo án theo Công văn 3280 Công nghệ 6 cả năm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án theo Công văn 3280 Công nghệ 6 cả năm
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Trong tiếng anh có từ và cụm từ: Fashion; be in fashion; out of fashion em hãy tìm hiểu xem nghĩa tiếng việt của những từ và cụm từ này là gì? - Sưu tầm các loại tranh vẽ hình 1.5;1.8; một số mẫu quần áo của các loại trang phục; 4. Hướng dẫn về nhà: *- Về nhà học bài và trả lời các câu hỏi trong SGK - Xem trước bài mới bài 2 phần II-SGK - Kẻ bảng 2.3 SGK trang 13;14 vào vở ghi. Tuần 3: Tiết 5 - Bài 2 LỰA CHỌN TRANG PHỤC (T. 2) I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Học sinh hiểu kiến thức cơ bản của lựa chọn trang phục 2. Kĩ năng: - Học sinh biết vận dụng được kiến thức đã học vào lựa chọn trang phục cho phù hợp với bản thân, vào hoàn cảnh gia đình một cách hợp lý. - Học sinh biết lựa chọn trang phục một cách thành thạo. 3. Thái độ: - Học sinh có thói quen lựa chọn trang phục và sử dụng trang phục vào đúng công việc của mình. - Có ý thức sử dụng trang phục hợp lý. 4. Năng lực, phẩm chất : - Năng lực chung : Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực phân tích, năng lực tổng hợp thông tin . - Năng lực chuyên biệt : Năng lực sử dụng công nghệ cụ thể, năng lực phân tích, năng lực sử dụng ngôn ngữ kỹ thuật. - Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ; Có trách nhiệm bản thân và cộng đồng II. PHƯƠNG PHÁP-KĨ THUẬT 1. Phương pháp PP dạy học Gợi mở - vấn đáp, PP thuyết trình, PP hoạt động nhóm, PP công tác độc lập 2. Kĩ thuật dạy học Kĩ thật đặt câu hỏi, thuyết trình + Trực quan + ĐTNVĐ III. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên: - Tranh SGK hình1.4 và một số mẫu trang phục trong lứa tuổi học trò. - Phiếu học tập, máy chiếu, giấy A0, bút dạ 2. Học sinh: - Chuẩn bị đầy đủ sách giáo khoa, vở ghi, bút, thước - Kẻ bảng 2;3 SGK trang 13;14 -vào vở ghi IV. TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC : 1. Ổn định tổ chức : - Ổn định lớp : 6A..............6B............... - Kiểm tra bài cũ: HS1:Trang phục là gì ? Chức năng của trang phục? HS2: Theo em mặc thế nào là đẹp? 2. Tổ chức các hoạt động dạy học : Họat động của giáo viên Họat động của học sinh Nội dung HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình.HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. Phương pháp dạy học: thông qua kênh hình bằng TVHD.GV chọn tranh ảnh, hoặc 1 đoạn phim phù hợp. Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực xử lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức - GV sử dụng phương pháp nêu và giải quyết vấn đề và kĩ thuật đặt câu hỏi. - GV giao nhiệm vụ : Liên hệ thực tế trao đổi với các bạn về những điều em quan sát hoặc biết được về trang phục và thời trang theo các câu hỏi dưới đây: + Ở lứa tuổi học trò nên mặc trang phục có kiểu cách, hoa văn, chất liệu như thế nào là hợp lý? Học sinh báo cáo kết quả đã đạt được. GV cho hs quan sát một số mẫu trang phục dùng trong nhà trường. Tông chủ đạo thường là màu trắng. Mặc là một trong các nhu cầu thiết yếu của con người. Nhưng điều cần thiết là mỗi chúng ta phải biết cách lựa chọn vải may mặc có màu sắc, hoa văn như thế nào để có được bộ trang phục phù hợp, đẹp và hợp thời trang làm tôn vẻ đẹp bên ngoài HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: kiến thức cơ bản của lựa chọn trang phục Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. 3. Chức năng của trang phục Yêu cầu hoạt động cá nhân trả - HS hoạt động và trả lời lời các câu hỏi sau: ? Người sống ở cực Bắc họ - Họ sống ở vùng rất lạnh nên mặc như thế nào ? cần phải mặc dày. ? Còn những người sống ở - Phải mặc trang phục hút ẩm vùng nóng ? cao, thoáng mát, may rộng rãi... ? Em nghĩ sao khi thấy một số - Không phù hợp với hoàn người đi chùa lại mặc váy ngắn cảnh xã hội ? - Cho HS thảo luận nhóm 3 - Tiến hành thảo luận nhóm phút câu hỏi sau: theo yêu cầu của Đại diện các nhóm phát biểu ý kiến, nhóm khác nhận xét bố sung. - Bảo vệ cơ thể tránh tác hại ? Trang phục có chức năng gì? của môi trường Theo em thế nào là “mặc đẹp” - Làm đẹp cho con người trong mọi hoạt động - Chốt lại - Ghi bài - Bảo vệ cơ thể tránh tác hại của ? Em hãy nêu một số VD về - Lấy VD môi trường trang phục đẹp ? - Làm đẹp cho con người trong - Yêu cầu HS lựa chọn câu trả - Lựa chọn câu trả lời và giải mọi hoạt động lời theo yêu cầu của SGK thích - Lắng nghe - Giải thích: Thời nguyên thủy áo quần chỉ là những mảnh vỏ cây, lá cây ghép lại hoặc là tấm da thú khoác lên người một cách đơn sơ cốt để che thân. Ngày nay, XH loài người ngày một phát triển, áo quần ngày một đa dạng phong phú về kiểu mốt. Điều quan trọng là phải biết lực chọn cho mình những trang phục đẹp cho bản thân II. Lựa chọn trang phục 1. Chọn vải, kiểu may phù hợp với vóc dáng cơ thể (20’) Hoạt động cá nhân trả lời câu a. Chọn vải hỏi sau: ? Tại sao phải chọn vải kiểu - Chọn vải kiểu may phù hợp may phù hợp với quần áo ? với vóc dáng cơ thể, nhằm che những khuyết điểm, tôn vẻ - Giảng giải: vóc dáng của con đẹp người rất đa dạng do đó để có - Đọc nội dung bảng 2 về ảnh được một bộ trang phục đẹp hưởng của màu sắc, hoa văn cần có những hiểu biết về cách chất liệu vải và nhận xét ví dụ chọn lựa vải, kiểu may cho phù hình 1.5 hợp với vóc dáng và lứa tuổi. - Treo bảng 2 Yêu cầu hoạt động nhóm trả lời câu hỏi sau: ? Hãy quan sát bảng 2 SGK cho biết màu sắc, hoa văn trên vải có ảnh hưởng ntn đối với - Những yếu tố trên tạo cảm người mặc ? giác gầy hơn hoặc mập, cao - Cho HS quan sát ảnh về 1 số lên hoặc thấp hơn cho người cách lựa chọn vải phù hợp và mặc chưa phù hợp - Quan sát bảng 2 ? Em hãy liên hệ với chính bản - Màu tối, vải trơn, sọc kẻ dọc thân mình, chọn cho mình 1 bộ hoặc hoa văn nhỏ giúp người trang phục thích hợp mặc ốm đi và cao lên - Kết luận - Màu sắc hoa văn chất liệu vải có thể làm cho người mặc gầy - Dùng bảng phụ ghi sẵn theo đi hoặc béo lên, duyên dáng bảng 3 - Màu tối, vải thô, bóng láng, xinh đẹp hoặc buồn tẻ - Treo H 1.6 SGK sọc kẻ b. Lựa chọn kiểu may ? Hãy quan sát H 1.6 và những - Ghi bài hướng dẫn ở bảng 3, cho biết ảnh hưởng của kiểu may đối với người mặc ? - Quan sát - Cho HS TL 3 phút câu hỏi sau ? Quan sát H 1.7 SGK hãy nêu - Quan sát bảng 3 ý kiến của nhóm em cho cách lựa chọn kiểu may, loại vải phù hợp với từng vóc dáng ? - Thảo luận và trình bày - Người cân đối thích hợp với - Hình a = cân đối, trang phục nhiều loại trang phục nào cũng hợp, tuy nhiên nên - Người cao gầy chọn vải tạo chú ý hoàn cảnh mặc cảm giác béo ra - Hình b = ốm cao, chọn trang - Người thấp bé: Mặc màu sáng phục hoa văn to, vải sọc tạo cảm giác cân đối ngang, màu sáng, may rộng, - Người béo lùn: Vải trơn màu dún chun.. tối hoa nhỏ, đường may dọc - Hình c = thấp bé, màu sắc - Nhận xét, chốt ý sáng, không may cầu kì - Hình d = béo lùn, màu sắc tối, sọc kẻ dọc, hoa văn nhỏ, may đơn giản - Ghi bài HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học: Tình huống Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức. GV đưa ra 1 tình huống sau: Mai là học sinh lớp 6. Bạn có nước da trắng, khuôn mặt rất dễ thương và vóc dáng cao nhưng bạn luôn mặc cảm vì thân hình của bạn quá béo. Em hãy giúp bạn lựa chọn loại vải, màu sắc, hoa văn của vải và nói cho bạn biết bạn nên may trang phục hằng ngày như thế nào để tôn được những nét đẹp của bạn, đồng thời tạo cảm giác không bị béo. - Các nhóm thảo luận - Đại diện nhóm lên bảng trình bày , nhóm khác nhận xét, bổ xung - GV hưởng dẫn Hs tổng hợp để đưa ra lời góp ý hợp lý nhất cho bạn HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học: dạy học nêu và giải quyết vấn đề Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, tư duy sáng tạo 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập GV chia lớp thành nhiều nhóm ( mỗi nhóm gồm các HS trong 1 bàn) và giao các nhiệm vụ: thảo luận trả lời các câu hỏi sau và ghi chép lại câu trả lời vào vở bài tập Quan sát đặc điểm hình dáng bên ngoài của mọi người trong gia đình và chia sẻ ý kiến của bản thân về lựa chọn trang phục phù hợp với từng người. Lắng nghe nhận xét của mọi người trong gia đình về ý kiến của mình. 2. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS trả lời. - HS nộp vở bài tập. - HS tự ghi nhớ nội dung trả lời đã hoàn thiện. HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Giao nhiệm vụ Định hướng phát triển năng lực: tự chủ-tự học, tìm hiểu tự nhiên và xã hội, giải quyết vấn đề Em có phải là người thích tìm hiểu về trang phục dân tộc không? Em hãy tự mình sưu tầm các bức ảnh về trang phục của dân tộc mình và trang phục của các nước trên thế giới. Cố gắng sưu tầm một hoặc hai bức ảnh trang phục dân tộc truyền thống, sau đó hãy mô tả và ghi lại cảm nhận của em về bộ trang phục dân tộc mà em sưu tầm được để giờ sau chia sẻ với các bạn trong lớp. Cả lớp sẽ làm thành bộ sưu tập trang phục dân tộc. 4. Hướng dẫn về nhà: *- Về nhà học bài và trả lời các câu hỏi trong SGK - Đọc trước bài 3 - Thực hành- Lựa chọn trang phục Tiết 6 BÀI 2 LỰA CHỌN TRANG PHỤC (T3) I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Biết cách lựa chọn trang phục phù hợp với vóc dáng lứa tuổi - Biết lựa chọn trang phục để tạo nên sự đồng bộ của trang phục 2. Kỹ năng - Vận dụng kiến thức đã học vào thực tế để lựa chọn vải, kiểu may phù hợp với vóc dáng, lứa tuổị 3. Thái độ - Có ý thức lựa chọn trang phục đạt yêu cầu về thẩm mĩ và tiết kiệm 4. Năng lực, phẩm chất : - Năng lực chung : Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực phân tích, năng lực tổng hợp thông tin . - Năng lực chuyên biệt : Năng lực sử dụng công nghệ cụ thể, năng lực phân tích, năng lực sử dụng ngôn ngữ kỹ thuật. - Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ; Có trách nhiệm bản thân và cộng đồng II. PHƯƠNG PHÁP-KĨ THUẬT 1. Phương pháp PP dạy học Gợi mở - vấn đáp, PP thuyết trình, PP hoạt động nhóm, PP công tác độc lập 2. Kĩ thuật dạy học Kĩ thật đặt câu hỏi, thuyết trình + Trực quan + ĐTNVĐ III. CHUẨN BỊ 1. Chuẩn bị của giáo viên - Nghiên cứu SGK, SGV, tài liệu tham khảo - Tranh ảnh về trang phục 2. Chuẩn bị của học sinh - Học bài cũ, đọc trước bài ở nhà - Tranh ảnh về trang phục IV. TIẾN TRÌNH 1. Ổn định tổ chức 2. Kiểm tra bài cũ (4’) Hỏi ? Trang phục có chức năng gì? Đáp án: - Bảo vệ cơ thể tránh tác hại của môi trường - Làm đẹp cho con người trong mọi hoạt động 3. Bài mới Họat động của giáo viên Họat động của học sinh Nội dung HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình.HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. Phương pháp dạy học: thông qua kênh hình bằng TVHD.GV chọn tranh ảnh, hoặc 1 đoạn phim phù hợp. Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực xử lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức Trên đây là một set trang phục và phụ kiện đi kèm. Biết cách lựa chọn vải và kiểu phù hợp với lứa tuổi cũng là một yêu cầu quan trọng trong lựa chọn trang phục, để có những bộ trang phục đẹp các em cũng phải biết cách chọn các vật dụng đi kèm quần áo để tạo nên sự đồng bộ của trang phục. Bài học hôm nay chúng ta cùng nhau tìm hiểu. HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: lựa chọn trang phục phù hợp với vóc dáng lứa tuổi - lựa chọn trang phục để tạo nên sự đồng bộ của trang phục Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. 2. Chọn vải, kiểu may phù hợp với lứa tuổi (20’) ? Em hãy liên hệ với chính - Liên hệ bản thân mình, chọn kiểu may cho mình 1 bộ trang phục thích hợp? ? Hãy cho biết trong xã hội - Trẻ nhỏ, trung niên người - Trẻ sơ sinh đến tuổi mẫu ta có những độ tuổi nào ? già giáo, vải mềm dễ thấm mồ ? Có phải tất cả các lứa tuổi - Không, vì mỗi lứa tuổi có hôi đều có chung 1 cách lựa những hoạt động khác nhau, - Thanh thiếu niên phong chọn trang phục? Vì sao ? một cách may không thể phú thích hợp với nhiều loại phù hợp với tất cả các lứa trang phục tuổi - Người đứng tuổi màu sắc ? Tại sao ta phải chọn vải co - Trẻ nhỏ hay đùa, hay vận hoa văn kiểu may trang nhã giãn, hút ẩm cho trẻ nhỏ? động lịch sự ? Lứa tuổi thanh thiếu niên - Người trung niên thường thường mặc trang phục như xuyên đi làm, giao tiếp nên thế nào ? ăn mặc phù hợp với vóc dáng ? Người trung niên và người - Người già ít đi lại nhưng già thường có những hoạt rất cần sự thoải mái, nhã động nào và mặc ra sao? nhặn, lịch sự ? Ở nhà em, những người -Trả lời: Giầy dép, dây nịt, thân em ăn mặc như thế nào túi xách, nón... ? ? Hãy nhắc lại những vật - Mũ, giầy dép, túi sách, ba dụng đi kèm phù hợp với lô, khăn quàng nhiều loại quần áo là gì? 3. Sự đồng bộ của trang - Cho HS quan sát hình 1.8 - Quan sát phục (15’) và nêu những nhận xét về sự đồng bộ của trang phục. ? Theo em hình 1.8a hay hình 1.8b đẹp mắt? Vì sa0? - H 1.8a mặc gọn gàng, - Treo thêm 1 số tranh miêu - Hình 1.8a mặc gọn gang tả cách ăn mặc đồng bộ cho đồng bộ trang phục HS nhận xét - H 1.8b trẻ mặc rộng, Tổng kết lại những điều không đồng bộ về màu sắc, - Trang phục làm cho con cần phải làm khi lựa chọn chi tiết đi kèm... người mặc duyên dáng lịch trang phục. sự tiết kiệm - Tiểu kết - Ghi bài - Nên mua vật dụng đi kèm - GD HS: không nên có thái - Lắng nghe với áo quần có kiểu dáng độ đua đòi, ăn mặc cầu kì, màu sắc phù hợp với nhiều thể hiện phong cách không loại áo quần thích hợp, gây khó chịu cho ngư- - Cùng với việc lựa chọn vải, kiểu may, cần chọn một số vật dụng khác: mũ, giày, tất phù hợp, hài hòa về màu sắc, hình dáng áo quần tạo nên sự đồng bộ của trang phục ời đối diện HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học: Bài tập Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức. GV giao nhiệm vụ cho học sinh làm bài tập tình huống Bài tập tình huống về chọn vải, kiểu may một bộ trang phục mặc đi chơi (mùa nóng hoặc mùa lạnh). 1. Làm việc cá nhân Ví dụ: Cao: 155cm; nặng 40kg Dựa vào kiến thức đã học, hãy ghi vào giấy: • Những đặc điểm về vóc dáng của bản thân và kiểu áo quần định may. • Quần áo định may: Kiểu quần áo mùa hè, dùng để mặc đi chơi Chọn vải có chất liệu, màu sắc, hoa văn phù hợp với vóc dáng, kiểu may; • Vải cotton, hoặc vải tơ tằm, lanh, thoáng mát. Màu sắc sáng, nổi bật như: vàng, hồng, xanh,... Chọn vật dụng đi kèm phù hợp với áo quần đã chọn. • Túi sách, giày dép, mũ,... HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp.
File đính kèm:
giao_an_theo_cong_van_3280_cong_nghe_6_ca_nam.doc

