Giáo án theo công văn 3280 Giáo dục công dân Lớp 6 cả năm
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Giáo án theo công văn 3280 Giáo dục công dân Lớp 6 cả năm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án theo công văn 3280 Giáo dục công dân Lớp 6 cả năm
1. Mục tiêu: Kích thích và huy động vốn hiểu biết của HS về siêng năng kiên trì 2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động cá nhân 3. Sản phẩm hoạt động - Trình bày miệng 4. Phương án kiểm tra, đánh giá - Học sinh đánh giá. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động: *Chuyển giao nhiệm vụ -> Xuất phát từ tình huống có vấn đề GV đưa câu hỏi trao đổi: Chia sẻ với các bạn trong lớp xem em sử dụng tiền mừng tuổi đầu năm mới như thế nào? ? Nhận xét xem việc chi tiêu của các bạn đã hợp lí chưa - Học sinh tiếp nhận *Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh: Chia sẻ với các bạn trong lớp xem em sử dụng tiền mừng tuổi đầu năm mới - Giáo viên quan sát, động viên giúp đỡ khi hs gặp khó khăn - Dự kiến sản phẩm: Để tiền nộp học, mua đồ dùng cần thiết, mua giầy dép mới, mua điện thoại.. *Báo cáo kết quả: Hs báo cáo *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài học GV: Vậy các em thấy có bạn sử dụng tiền chưa hợp lí, có bạn sử dụng rất hiệu quả. Cho nên chúng ta biết sử dụng tiền ngoài ra còn tg, sức lao động như thế nào là hợp lí ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay nhé. 2. Hình thành kiến thức Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Hoạt động: Tìm hiểu truyện đọc. 1. Truyện đọc: “Thảo và Hà” 1. Mục tiêu: HS hiểu được việc làm biết tiết kiệm 2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động cá nhân. Cặp đôi - Hoạt động chung cả lớp 3. Sản phẩm hoạt động - trình bày miệng - Phiếu học tập của nhómcặp đôi Trang 21 4. Phương án kiểm tra, đánh giá - Học sinh tự đánh giá. - Học sinh đánh giá lẫn nhau. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động *Chuyển giao nhiệm vụ - GV cho HS phân vai đọc diễn cảm truyện "Thảo và Hà" - HS thảo luận và trả lời câu hỏi. ?/ Thảo và Hà có xứng đáng được thưởng không, vì sao? ?/ Hành động của Hà là gì? ?/ Thảo đã có suy nghĩ gì khi được mẹ thưởng tiền? ?/ Hà đã suy nghĩ ntn trước và sau khi đến nhà Thảo? ?/ Qua truyện trên, em thấy đôi lúc mình giống Thảo hay Hà? Em rút ra bài học gì? - Học sinh tiếp nhận *Thực hiện nhiệm vụ Dự kiến: - Thảo và Hà đều xứng đáng được thưởng vì cả 2 bạn đều học giỏi và đỗ vào lớp 10. - Hà đã xin tiền mẹ để liên hoan. - Thảo đã suy nghĩ: để tiền mua gạo chứ không đi chơi. - Trước khi đến nhà Thảo: Hà chỉ nghĩ xin tiền mẹ để liên hoan với bạn bè. Sau khi đến nhà Thảo: Hà thấy ân hận về việc làm của 2. Nội dung bài học mình "mắt nhoè đi, nghĩ đến hoàn cảnh nhà mình, nghĩ đến nét bối rối trong mắt mẹ, hứa sẽ tiết kiệm" - Bài học: Cần biết tiết kiệm, chi tiêu phù hợp hoàn a. Khái niệm. cảnh gia đình lứa tuổi. *Báo cáo kết quả: - HS trình bày. - Tiết kiệm là sử dụng hợp lý, *Đánh giá kết quả đúng mức của cải vật chất, thời - HS khác nhận xét gian, sức lực của mình và của - GV nhận xét kết quả và chốt. người khác. - GVKL: Tiết kiệm là một đức tính tốt. Mỗi HS cần biết tiết kiệm, điều chỉnh hành vi, suy nghĩ phù hợp với gia đình lứa tuổi. Hoạt động : Tìm hiểu nội dung bài học. 1. Mục tiêu: HS nắm được khái niệm siêng năng, kiên trì, biểu hiện và ý nghĩa 2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động cá nhân, nhóm Trang 22 - Hoạt động chung cả lớp 3. Sản phẩm hoạt động - trình bày miệng - Phiếu học tập của nhóm b. Biểu hiện: 4. Phương án kiểm tra, đánh giá - Không đòi hỏi quá mức kinh tế gia đình. - Học sinh tự đánh giá. - Sắp xếp thời gian hợp lý. - Học sinh đánh giá lẫn nhau. - Sử dụng tiền của nhà nước đúng - Giáo viên đánh giá. mục đích và tiết kiệm. 5. Tiến trình hoạt động - Không tham ô tài sản công *Chuyển giao nhiệm vụ cộng. ?/ Từ việc làm của bạn Thảo và suy nghĩ của Hà khi ân hận em hiểu thế nào là tiết kiệm? GV chia đôi bảng, cho HS chơi trò chơi tiếp sức để tìm biểu hiện của tiết kiệm. ? Phân biệt được những biểu hiện trái với tính tiết kiệm? ?/ Nếu biết tiết kiệm sẽ đem lại lợi ích gì (về đạo đức, văn hóa, kinh tế) ? - Học sinh tiếp nhận *Thực hiện nhiệm vụ Dự kiến: - Sử dụng hợp lý, đúng mức của cải vật chất, thời gian, sức lực của mình và của người khác. -Nêu biểu hiện : TK: sử dụng điện, nước SH hợp lý; sắp xếp tg học, lao đông, vui chơi hợp lý, không lãng phí đồ ăn, đồ dùng học tập... Trái với TK: keo kiệt, hà tiện, hoang phí, lãng phí.. * Làm ra nhiều mà phung phí không bằng nghèo mà tiết kiệm. - quý trọng kết quả lao động của mình và của người khác. - Tiết kiệm sẽ làm giàu cho bản thân, gia đình và xã hội. - Sống hoang phí dễ dẫn con người đến chỗ hư hỏng, c. Ý nghĩa: sa ngã. - Về đạo đức: Đây là một phẩm -Tiết kiệm thể hiện lối sống có văn hóa. chất tốt đẹp, thể hiện sự quý trọng kết quả lao động của mình và của *Báo cáo kết quả: - HS trình bày. xã hội, quý trọng mồ hôi công *Đánh giá kết quả sức, trí tuệ của con người. - HS khác nhận xét Sống hoang phí dễ dẫn con Trang 23 - GV nhận xét kết quả, bổ sung và chốt người đến chỗ hư hỏng, sa ngã. * Tích hợp giáo dục pháp luật : - Về kinh tế : Tiết kiệm giúp ta - Lãng phí: Là việc quản lý, sử dụng tài sản, thời gian tích lũy vốn để phát triển kinh tế lao động và TNTN không hiệu quả Đây là những nội gia đình, kinh tế đất nước. dung được quy định trong Điều 3 – Luật thực hành tiết - Về văn hóa: Tiết kiệm thể hiện kiệm, chống lãng phí, sửa đổi, bổ sung năm 2005. lối sống có văn hóa ? Em có thể lấy ví dụ phê phán cách dùng hoang phí? d. Cách rèn luyện * Tích hợp với đạo đức: Liên hệ với tấm gương tiết kiệm của Bác GV: Lãng phí làm ảnh hưởng đến công sức, tiền của của nhân dân. Chính vì thế, Đảng và Nhà nước ta kêu gọi: “ Tiết kiệm là quốc sách”. - Người Việt Nam vốn quí trọng đức tính tiết kiệm. Bác Hồ của chúng ta luôn coi lãng phí, tham ô là kẻ thù của nhân dân. Hoạt động: Cách rèn luyện 1. Mục tiêu: HS biết vận dụng thực hành tiết kiệm trong cuộc sống 2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động cá nhân, nhóm - Hoạt động chung cả lớp 3. Sản phẩm hoạt động - trình bày miệng - Phiếu học tập của nhóm 4. Phương án kiểm tra, đánh giá - Học sinh tự đánh giá. - Học sinh đánh giá lẫn nhau. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động *Chuyển giao nhiệm vụ - Tổ chức cho HS thảo luận với chủ đề: Em đã tiết kiệm như thế nào? Rèn luyện tiết kiệm trong gia đình. Rèn luyện tiết kiệm ở lớp, trường. Rèn luyện tiết kiệm ở ngoài xã hội - Học sinh tiếp nhận *Thực hiện nhiệm vụ Dự kiến: + Tiết kiệm trong gia đình: ăn mặc giản dị; tiêu dùng đúng mức;không lãng phí, phô trương; không lãng phí thời gian để chơi; không làm hỏng đồ dùng do cẩu thả; tận dụng đồ cũ; không lãng phí điện nước; thu gom giấy vụ... Trang 24 + Tiết kiệm ở lớp, trường: giữ gìn bàn ghế; tắt điện, quạt khi ra về; dùng nước xong khoá lại; không vẽ lên bàn ghế, làm bẩn tường; không làm hỏng tài sản chung; ra vào lớp đúng giờ; không ăn quà vặt trong giờ, không lãng phí. + Tiết kiệm ngoài xã hội: giữ gìn tài nguyên thiên nhiên; thu gom giấy vụn đồng nát; tiết kiệm điện nước; không hái hoa, hái lộc; khồn làm thất thoát tài sản xã hội; không la cà nghiện ngập... - Tiết kiệm tiền ăn sáng để ủng hộ đồng bào bị bão lụt; giữ gìn sách vở, quần áo; sắp xếp thời gian để vừa học tốt vừa giúp đỡ được bố mẹ... *Báo cáo kết quả: -Gv yêu cầu hs trình bầy theo nhóm *Đánh giá kết quả - Học sinh các nhóm nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá chốt ý * Tích hợp giáo dục pháp luật : Tiết kiệm là việc làm giảm bớt hao phí trong sử dụng tiền, tài sản, lao động, thời gian lao động và TNTN nhưng vẫn đạt được mục tiêu đã định. Đây là những nội dung được quy định trong Điều 3 – Luật thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, sửa đổi, bổ sung năm 2005. như vậy tiết kiệm không chỉ là chuẩn mực đạo đức mà còn là quy định của pháp luật về thực hành chống lãng phí * Lưu ý: Phân biệt tiết kiệm với keo kiệt, hà tiện là sử dụng của cải, tiền bạc một cách hạn chế quá đáng, dưới mức cần thiết... VD: Một HS không mua SGK, đồ dùng học tập mà cứ 3. Bài tập: đến lớp là mượn của người khác thì đó không phải là tiết kiệm. BT a/8 chọn ý: 1,3,4, - HS trả lời. BT thêm: - GV bổ sung và chốt. - Ăn phải dành, có phải kiệm. X - Tích tiểu thành đại x * Lưu ý: Khi đón khách nước ngoài, cán bộ cấp cao - Năng nhặt chặt bị x của ta trải thảm, tổ chức long trọng... thì đó là vì danh - Ăn chắc mặc bền x dự quốc gia - Bóc ngắn cắn dài Hoạt động 3: Luyện tập. 1. Mục tiêu: giúp hs củng cố lại kiến thức đã học 2. Phương thức thực hiện: hoạt động cá nhân 3. Sản phẩm hoạt động: phiếu học tập 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: - Học sinh tự đánh giá. Trang 25 - Học sinh đánh giá lẫn nhau. - Giáo viên đánh giá 5. Tiến trình hoạt động *Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ Làm BT a/8; BT b làm phần hình thành kiến thức BT thêm: Đánh dấu x vào các thành ngữ tương ứng nói về tiết kiệm (bảng phụ) ? Giải thích câu thành ngữ sau: Buôn tàu bán bè không bằng hà tiện. - Học sinh tiếp nhận *Thực hiện nhiệm vụ Dự kiến: BT a/8 chọn ý: 1,3,4, BT thêm: - Ăn phải dành, có phải kiệm. X - Tích tiểu thành đại x - Năng nhặt chặt bị x - Ăn chắc mặc bền x * Làm ra nhiều mà phung phí không bằng nghèo mà tiết kiệm. *Báo cáo kết quả: -Gv yêu cầu hs trình bầy= phiếu học tập và đánh dấu vào bảng phụ *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá Hoạt động 4: Vận dụng: 1. Mục tiêu: giúp hs vận dụng kiến thức đã học vào giải quyết các tình huống trong thực tiễn 2. Phương thức thực hiện: hoạt động cá nhân, 3. Sản phẩm hoạt động: Tình huống xử lí 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: - Học sinh tự đánh giá. - Học sinh đánh giá lẫn nhau. - Giáo viên đánh giá 5. Tiến trình hoạt động *Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ GVKL chung: Sau ngày 2.9.1945 nước ta đã gặp khó khăn rất lớn; đó là nạn đói... Bác Hồ đã kêu gọi mọi người tiết kiệm với khẩu hiệu "Hũ gạo cứu đói". Bản thân Bác cũng đã rất tiết kiệm. Nước ta đã qua được giai đoạn khó khăn đó. Trang 26 Ngày nay Đảng ta có khẩu hiệu "Tiết kiệm là quốc sách". Vậy mỗi HS chúng ta cần thực hành tiết kiệm như thế nào trong cuộc sống? * HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: + Đọc yêu cầu. + Về nhà suy nghĩ trả lời vào phiếu học tập - HS dựa vào SGK, dựa vào thực tế bản thân để trả lời. *Báo cáo kết quả: -Gv yêu cầu hs trình bầy= phiếu học tập *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá Hoạt động 5: Tìm tòi mở rộng * Mục tiêu: HS mở rộng vốn kiến thức đã học * Nhiệm vụ: Về nhà tìm hiểu, liên hệ tấm gương sống tiết kiệm trường, lớp hoặc địa phương em và VD về cách tiêu xài lãng phí hiện nay. Em học được điều gì ở họ. Lập bảng cá nhân về tiết kiệm ở trường, ở nhà. * Phương thức hoạt động: cá nhân * Yêu cầu sản phẩm: câu trả lời của HS vào trong vở. * Cách tiến hành: * GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS:? Kể những tấm gương sống tiết kiệm mà em biết? Em học hỏi được điều gì từ những tấm gương đó ?/ Em hãy lấy VD về cách tiêu xài lãng phí hiện nay. ?/ GV cho HS thảo luận chủ đề "Em đã tiết kiệm ntn?" * HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: + Đọc yêu cầu. + Về nhà suy nghĩ trả lời vào phiếu học tập - HS dựa vào SGK, dựa vào thực tế bản thân để trả lời Dự kiến: - HS liên hệ thực tế. - VD: Cán bộ tiêu tiền của nhà nước không tiết kiệm. Chủ thầu xây dựng "rút ruột công trình". Tổ chức đám cưới, đám ma thật linh đình... Thực hành TKcủa bản thân Ở trường Ở nhà - Giữ gìn sách vở, quần áo, - Ăn mặc giản dị. giấy dép. - Mua sắm hợp lý. - Sắp xếp thời gian biểu hợp lý. - Tận dụng đồ cũ. - Giữ gìn bàn ghế. - Không lãng phí điện nước. - Tắt quạt, điện giờ ra chơi.... - Không hút thuốc..... . *Báo cáo kết quả: -Gv yêu cầu hs trình bầy giờ học sau trong phiếu học tập Trang 27 *Đánh giá kết quả - GV thu phiếu học tập để KT, đánh giá Rút kinh nghiệm Ngày soạn: Ngày dạy: Tiết 5 – Bài 4 LỄ ĐỘ I. Mục tiêu cần đạt. 1. Kiến thức: - HS hiểu thế nào là lễ độ, biểu hiện của lễ độ và ý nghĩa của lễ độ trong cuộc sống. 2. Kĩ năng: - HS biết đánh giá và tự đánh giá hành vi lễ độ từ đó đề ra phương hướng rèn luyện tính lễ độ. - HS biết thực hành lễ độ trong giao tiếp, ứng xử hàng ngày. 3. Thái độ: - HS tôn trọng quy tắc ứng xử có văn hoá của lễ độ. - Kĩ năng tư duy phê phán, đánh giá những hành vi, việc làm lễ độ và thiếu lễ độ. 4. Năng lực: năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp, năng lực giải quyết vấn đề. II. CHUẨN BỊ: 1.Chuẩn bị của giáo viên: - Kế hoạch bài học - Học liệu: Đồ dùng dạy học, phiếu học tập 2. Chuẩn bị của học sinh: Nội dung bài 4 kiến thức học sinh chuẩn bị trước ở nhà. III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Mô tả phương pháp và kĩ thuật thực hiện các chuỗi hoạt động trong bài học Tên hoạt động Phương pháp thực hiện Kĩ thuật dạy học A. Hoạt động khởi - Dạy học nghiên cứu tình - Kĩ thuật đặt câu hỏi động huống. - Kĩ thuật học tập hợp tác - Dạy học hợp tác B. Hoạt động hình - Dạy học theo nhóm - Kĩ thuật đặt câu hỏi thành kiến thức - Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật học tập hợp tác quyết vấn đề. - Thuyết trình, vấn đáp. C. Hoạt động - Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật đặt câu hỏi luyện tập quyết vấn đề. - Kĩ thuật học tập hợp tác - Dạy học theo nhóm - Đóng vai D. Hoạt động vận - Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật đặt câu hỏi Trang 28 dụng quyết vấn đề. E. Hoạt động tìm - Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật đặt câu hỏi tòi, mở rộng quyết vấn đề 2. Tổ chức các hoạt động Tiến trình hoạt động Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt 1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 1. Mục tiêu: tạo hứng thú, kích thích học sinh tìm hiểu và khám phá kiến thức bài mới. 2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động cá nhân. 3. Sản phẩm hoạt động - Trình bày miệng 4. Phương án kiểm tra, đánh giá - Học sinh đánh giá. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động: *Chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên yêu cầu: ? Em hãy giải thích nội dung lời nói của HCM "Tiên học lễ, hậu học văn"? Qua câu nói này em hiểu Bác muốn nhắn nhủ mọi người và HS điều gì? - Học sinh tiếp nhận *Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh - Dự kiến sản phẩm: trước hết phải học lễ nghĩa, cách ứng xử sau đó mới học kiến thức . *Báo cáo kết quả *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài học ->Giáo viên nêu mục tiêu bài học 2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1 : I. Tìm hiểu truyện đọc I. Truyện đọc: Em Thủy 1. Mục tiêu: học sinh nắm được những biểu hiện của lễ độ. 2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động cá nhân - Hoạt động nhóm, Trang 29 - Hoạt động chung cả lớp 3. Sản phẩm hoạt động - Phiếu học tập cá nhân - Phiếu học tập của nhóm 4. Phương án kiểm tra, đánh giá - Học sinh tự đánh giá. - Học sinh đánh giá lẫn nhau. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động *Chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên yêu cầu: GV phân vai cho HS đọc truyện. ?/ Em hãy tìm những việc làm của Thuỷ khi khách đến nhà? ? Em có nhận xét gì về những việc làm của Thuỷ? ? Theo em, Thuỷ có những đức tính gì? ? Qua câu chuyện, em rút ra bài học gì cho bản thân? - Học sinh tiếp nhận *Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh - Dự kiến sản phẩm - Việc làm của Thuỷ: + Chào, mời khách vào nhà. + Giới thiệu khách với bà + Nhanh nhẹn kê ghế mời khách ngồi. + Mời bà, mời khách uống trà. + Xin phép bà nói chuyện với khách. + Giới thiệu về bố mẹ. + Vui vẻ kể chuyện + Tiễn khách và hẹn gặp lại. - Thuỷ nhanh nhẹn, khéo léo, lịch sự; tôn trọng bà và khách, làm vui lòng khách và để lại ấn tượng tốt đẹp - Thuỷ là một HS ngoan, có lễ độ. - Tôn trọng, lễ phép với người lớn tuổi. *Báo cáo kết quả *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng Hoạt động 2: Tìm hiểu khái niệm, biểu hiện, ý II. Nội dung bài học nghĩa của lễ độ. Trang 30
File đính kèm:
giao_an_theo_cong_van_3280_giao_duc_cong_dan_lop_6_ca_nam.doc

