Giáo án theo công văn 3280 Hình học Lớp 8 cả năm

doc 189 trang giaoanhay 15/01/2026 160
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Giáo án theo công văn 3280 Hình học Lớp 8 cả năm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án theo công văn 3280 Hình học Lớp 8 cả năm

Giáo án theo công văn 3280 Hình học Lớp 8 cả năm
 - GV kiểm vở bài làm một vài 
 HS và nhận xét 
 - Hãy so sánh độ dài IK với hiệu 
 2 đáy hình thang ABCD?
 Hoạt động 4 : Vận dụng- mở rộng (2’)
 - Bài 27 trang 80 Sgk Bài 27 trang 80 Sgk 
 a) Sử dụng tính chất đường - HS nghe dặn
 trung bình của tam giác ABC - Ghi nhận vào vở 
 b) sử dụng bất đẳng thức tam 
 giác EFK) 
 - Ôn tập các bài toán dựng hình 
 đã học ở lớp 6, lớp 7 
5. Hướng dẫn học sinh tự học
 - Ôn lại và nắm chắc định nghĩa và các t/c của đường t/b của tam giác và hình thang. 
Cần nắm chắc cả cách c/m các định lý đó.c/ m bất đẳng thức và c/m các đường thẳng //.
 - Vận dụng thành thạo các t/c đó vào làm BT.
 - BTVN:BT42+43+44 (SBT.T64+65). Tuần: 5
Tiết : 9
 ĐỐI XỨNG TRỤC
A. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: - HS phát biểu được định nghĩa hai điểm, hai hình đối xứng với nhau qua 
một đường thẳng, hiểu và nhận biết được 2 đoạn thẳng ĐX với nhau qua một đthẳng.HS 
nhận biết được hình có trục ĐX, nhận biết được hình thang cân có 1 trục Đx.
2. Kĩ năng: - HS biết cách vẽ 2 điểm, hai đường thẳng ĐX với nhau qua một đường 
thẳng. Biết chứng minh 2 điểm đối xứng với nhau qua một đt.
3. Thái độ: -Rèn tính cẩn thận, chính xác trong việc vẽ hình đối xứng 
4. Phát triển năng lực
- Phát triển năng lực vẽ hình :2 điểm, hai hình ĐX với nhau qua một đường thẳng và hình 
có trục đối xứng.
- Biết cách chứng mình 2 điểm đối xứng với nhau qua một đường thẳng
B. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên : Thước thẳng, thước đo góc.
2. học sinh:Thước thẳng, thước đo góc.
C. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1. Tổ chức lớp: Kiểm diện
2. Kiểm tra bài cũ: (5p)
?:Thế nào là trung điểm, trung trục của một đoạn thẳng. Hãy vẽ một đoạn thẳng và vẽ 
trung trực của đoạn thẳng đó
3. Dạy bài mới: 
 Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
 Hoạt động 1 : Khởi động (7’)
 - Treo bảng phụ. Gọi một HS - Một HS lên bảng trình - Hãy dựng một góc bằng 
 làm ở bảng và yêu cầu các HS bày: 300 
 khác làm vào vởCAˆB -Cách dựng:
 - Kiểm tra bài tập về nhà của + Dựng tam giác đều ABC A
 HS + Dựng phân giác của một 
 góc chẳng hạn góc A ta 
 được góc BAˆE =300 
 Chứng minh: B C
 - Theo cách dựng ABC là D
 tam giác đều nên CAˆB = 600 
 - Theo cách dựng tia phân E 
 giác AE ta có BAˆE = CAˆE = 
 ½ CAˆB - Cho HS nhận xét ở bảng = ½ 600 = 300 
- Hoàn chỉnh bài làm, cho điểm - HS nhận xét
- Qua bài toán trên, ta thấy: 
B và C là hai điểm đối xứng - HS nghe giới thiệu, để ý 
với nhau qua đường thẳng AE; các khái niệm mới 
Hai đoạn thẳng AB và AC là - HS ghi đề bàivào vở
hai hình đối xứng nhau qua 
đường thẳng AE. Tam giác 
ABC là hình có trục đối xứng 
- Để hiểu rõ các khái niệm 
trên, ta nghiên cứu bài học 
hôm nay. 
 Hoạt động 2 : Hình thành kiến thức (12’)
- Nêu ?1 (bảng phụ có bài toán - HS thực hành ?1 : 1. Hai điểm đối xứng nhau 
kèm hình vẽ 50 – sgk) qua một đường thẳng :
- Yêu cầu HS thực hành - Một HS lên bảng vẽ, còn a) Định nghĩa : (Sgk)
 lại vẽ vào giấy. A
- Nói: A’ là điểm đối xứng với - HS nghe, hiểu 
 d B
điểm A qua đường thẳng d, A H
là điểm đx với A’ qua d => Hai A'
điểm A và A’ là hai điểm đối b) Qui ước : (Sgk) 
xứng với nhau qua đường - HS phát biểu định nghĩa 
thẳng d. Vậy thế nào là hai hai điểm đối xứng với nau 
điểm đx nhau qua d? qua đường thẳng d 
- GV nêu qui ước như sgk 
 2. Hai hình đối xứng qua 
- Yêu cầu HS phán đoán đối - HS nghe để phán đoán một đường thẳng:
xứng trục của 2 hình. Định nghĩa: (sgk) 
- Nêu bài toán ?2 kèm hình vẽ - Thực hành ?2 : C B
51 cho HS thực hành - HS lên bảng vẽ các điểm A
 B A’, B’, C’ và kiểm nghiệm d 
 A trên bảng 
d - Cả lớp làm tại chỗ A’ C’
- Nói: Điểm đối xứng với mỗi - Điểm C’ thuộc đoạn A’B’ B’
điểm C AB đều A’B’và HS nêu định nghĩa hai hình Hai đoạn thẳng AB và 
ngược lại Ta nói AB và đối xứng với nhau qua A’B’ đối xứng nhau qua 
A’B’ là hai đoạn thẳng đối đường thẳng d đường thẳng d.
xứng nhau qua d. Tổng quát, d gọi là trục đối xứng 
thế nào là hai hình đối xứng - HS ghi bài 
nhau qua một đường thẳng d? 
- Giới thiệu trục đối xứng của 
hai hình Lưu ý: Nếu hai đoạn thẳng 
- Treo bảng phụ (hình 53, 54): (góc, tam giác) đối xứng 
- Hãy chỉ rõ trên hình 53 các với nhau qua một đường cặp đoạn thẳng, đường thẳng - HS quan sát, suy ngĩ và trả thẳng thì chúng bằng nhau. 
đxứng nhau qua d? giải thích? lời: 
- GV chỉ dẫn trên hình vẽ chốt + Các cặp đoạn thẳng đx: 
lại AB và A’B’, AC và A’C’, 
- Nêu lưu ý như sgk BC và B’C’
 + Góc: ABC và A’B’C’, 
 + Đường thẳng AC và A’C’
 + ABC và A’B’C’ 
- Treo bảng phụ ghi sẳn bài - Thực hiện ?3 : 3. Hình có trục đối xứng: 
toán và hình vẽ của ?3 cho HS - Ghi đề bài và vẽ hình vào a) Định nghiã : (Sgk) 
thực hiện. vở A 
- Hỏi: Đường thẳng AH 
+ Hình đx với cạnh AB là hình - HS trả lời : đối xứng với là trục đối xứng 
nào? đối xứng với cạnh AC là AB là AC; đối xứng với AC của ABC
hình nào? Đối xứng với cạnh là AB, đối xứng với BC là 
BC là hình nào? chính nó 
- GV nói cách tìm hình đối - Nghe, hiểu và ghi chép B H 
xứng của các cạnh và chốt lại bài C
vấn đề, nêu định nghĩa hình có - Phát biểu lại định nghĩa 
trục đối xứng hình có trục đối xứng. 
- Nêu ?4 bằng bảng phụ 
- GV chốt lại: một hình H có - HS quan sát hình vẽ và trả 
thể có trục đối xứng, có thể lời b) Định lí : (Sgk) 
không có trục đối xứng - HS nghe, hiểu và ghi kết A H B
- Hình thang cân có trục đối luận của GV 
xứng không ? Đó là đường 
thẳng nào? - HS quan sát hình, suy nghĩ D K 
- GV chốt lại và phát biểu định và trả lời C
lí - HS nhắc lại định lí Đường thẳng HK là trục 
 đối xứng của hình thang 
 cân ABCD
 Hoạt động 3 : Luyện tập (5’)
- Bài 35 trang 87 Sgk Bài 35 trang 87 Sgk
! Treo bảng phụ và gọi HS lên - HS lên vẽ vào bảng 
vẽ Bài 37 trang 87 Sgk
- Bài 37 trang 87 Sgk - HS quan sát hình và trả lời 
! Cho HS xem hình 59 sgk và : 
hỏi : Tìm các hình có trục đối + Hình a có 2 trục đối xứng
xứng + Hình b có 1 trục đối xứng
 + Hình c có 1 trục đối xứng
 + Hình d có 1 trục đối xứng
 + Hình e có1 trục đối xứng
 + Hình g không có trục đối 
 xứng
 + Hình h có 5 trục đối xứng + Hình i có 2 trục đối xứng
 Hoạt động 4 : Vận dụng (1’)
 Bài 36 trang 87 Sgk Bài 36 trang 87 Sgk
 ! Hai đoạn thẳng đối xứng thì - HS sử dụng tính chất bắc 
 bằng cầu Bài 38 trang 87 Sgk
 Bài 38 trang 87 Sgk
 ! Xếp 2 hình gập lại với nhau - HS làm theo hướng dẫn
 5. MỞ RỘNG
 Vẽ sơ đồ tư duy khái quát nội dung Làm bài tập phần 
 bài học mở rộng
 Sưu tầm và làm một số bài tập nâng 
 cao
5. Hướng dẫn học sinh tự học(2p)
 - về nhà học và làm bài tập 35, 36, 37, 38 (tr87,88 SGK)
 - cần học thuộc, hiểu các đ/n, các đ/l , t/c trong bài
Tuần: 6
Tiết : 10
 LUYỆN TẬP
A. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: - Học sinh phát biểu đươc sâu sắc hơn về các khái niệm cơ bản về đối xứng 
trục (Hai điểm đối xứng qua trục, hai hình đối xứng qua trục, trục đối xứng của một hình, 
hình có trục đối xứng)
2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng vẽ hình đối xứng của 1 điểm của 1 đoạn thẳng qua trục đối 
xứng, biết cách vận dụng tính chất 2 đoạn thẳng đối xứng qua một đường thẳng thì bằng 
nhau để giải các bài toàn thực tế. 3. Thái độ: tự giác và hưởng ứng tích cực phong trào học tập
4. Phát triển năng lực
- Phát triển kĩ năng vẽ hình 
- Rèn kĩ năng vẽ hình đối xứng của 1 điểm của 1 đoạn thẳng qua trục đối xứng
B. CHUẨN BỊ: 
1. Giáo viên: thước, phấn màu , bảng phụ
2. Học sinh: : học và làm bài 
C. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY A
1. Tổ chức lớp: Kiểm diện A’
2. Kiểm tra bài cũ:
- Nêu đ/n hai điểm đối xứng nhau qua một đường thẳng C
- Vẽ hình đối xứng của ABC qua đường thẳng d 
 C
3. Dạy bài mới: B
 Hoạt động của thầy Hoạt động của trò GhiB’ bảng
 Hoạt động 1 : Khởi động (8’)
 - Treo bảng phụ. Gọi HS lên - HS lên bảng điền 1/ Hai điểm gọi là đối xứng 
 bảng làm. Cả lớp cùng làm nhau qua đường thẳng d 
 - Kiểm tra bài tập về nhà của nếu .......
 HS - HS khác nhận xét 2/ Bài 36a trang 87 Sgk
 - Gọi HS nhận xét C x
 - GV đánh giá cho điểm
 A
 3
 O 2 y
 1
 B
 Hoạt động 2 : Luyện tập (35’)
 Bài 36a trang 87 Sgk Bài 36a trang 87 Sgk
 - AOB là tam giác gì ? Vì - AOB là tam giác cân vì Ta có AOB là tam giác 
 sao ? OB=OA cân vì OB=OA
 - Mà Ox là đường trung trực - Nên Ox là tia phân giác Nên Ox là tia phân giác của
 của AB nên ta có điều gì ? Suy của AOˆB AOˆB 
 ra ? - Suy ra AOˆB 2Oˆ1 Suy ra AOˆB 2Oˆ1 
 - Tương tự ta có điều gì ? - Tương tự : AOˆC 2Oˆ3 Tương tự : AOˆC 2Oˆ3
 ˆ ˆ
 - Cộng AOB; AOC ta được gì ? - AOˆB AOˆC = 2(Oˆ1 Oˆ3) Vậy AOˆB AOˆC = 2(Oˆ1 Oˆ3)
 - Mà AOˆB AOˆC =?,Oˆ1 Oˆ3=? - BOˆC 2xOˆy 2.500 1000 => BOˆC 2xOˆy 2.500 1000
 - Gọi HS lên bảng trình bày - HS lên bảng trình bày lại Bài 39 trang 88 Sgk
 - Cho HS nhận xét - HS khác nhận xét
 Bài 39 trang 88 Sgk - Gọi HS vẽ hình. Nêu GT- KL - HS lên bảng vẽ hình, nêu B
a) C đối xứng với A qua d, GT-KL A
D d nên ta có điều gì ? - AD = CD
- AD+DB= ? d
 D E
- Tương tự đối với điểm E ta - AD+DB = CD+DB = CB C
có ? (1)
 C đối xứng với A qua d, D
- AE+EB=? - AE = EC
 d
- Trong BEC thì CB như thế - AE+EB = CE+EB (2)
 nên AD = CD
nào với CE+EB ? - CB < CE+EB (3)
 AD+DB=CD+DB = CB(1)
- Từ (1)(2)(3) ta có điều gì ?
 Tương tự đối với điểm E ta 
- Cho HS lên bảng trình bày lại - AD+DB < AE+EB
 có
b) Vì AE+EB > BC suy ra? - HS lên bảng trình bày 
 AE = EC
- Nên con đường ngắn nhất mà - AE+EB > AD+DB
 => AE+EB = CE+EB (2)
tú phải đi là ? - Nên con đường ngắn nhất 
 Trong BEC thì 
- Gọi HS nhận xét mà tú phải đi là đi theo ADB
 CB< CE+EB (3)
- GV hoàn chỉnh - HS nhận xét
 Từ (1)(2)(3) ta có
 AD+DB < AE+EB
 b) Vì AE+EB > BC suy ra
 AE+EB > AD+DB
 Nên con đường ngắn nhất 
 mà tú phải đi là đi theo 
 ADB
 Bài 40 trang 88 Sgk
Bài 40 trang 88 Sgk - HS quan sát và trả lời 
- Treo bảng phụ ghi hình 61 a) Có một trục đối xứng
 a) Có một trục đối xứng
 b) Có một trục đối xứng
 b) Có một trục đối xứng
 c) Không có trục đối xứng
 c) Không có trục đối xứng
 d) Có một trục đối xứng
 d) Có một trục đối xứng
 - HS khác nhận xét
- Cho HS nhận xét
 Hoạt động 3 : Vận dụng (2’)
Bài 41 trang 88 Sgk - HS đọc đề và trả lời Bài 41 trang 88 Sgk
- Cho HS đọc và trả lời a) Đúng b) Đúng a) Nếu ba điểm thẳng hàng 
 c) Đúng d) Sai thì ba điểm đối xứng với 
- Cho HS nhận xét - HS nhận xét chúng qua một trục cũng 
- GV chốt lại vấn đề - HS chú ý nghe và ghi vào thẳng hàng
+ Bất kì một đường kính nào vở b) Hai tam giác đối xứng 
cũng đều là trục đối xứng của với nhau qua một trục thì 
đường tròn có chu vi bằng nhau
+ Một đoạn thẳng có hai trục c) Một đường tròn có vô số 
đối xứng là : đường trung trực trục đối xứng 
của nó và đường thẳng chứa d) Một đoạn thẳng chỉ có 
đoạn thẳng ấy một trục đối xứng
 Hoạt động 4 : Mở rộng (2’)
Bài 42 trang 88 Sgk Bài 42 trang 88 Sgk ! Những chữ cái ta có thể gập - HS ghi chú vào vở
 lại để cắt sẽ có trục đối xứng
 - Về nhà xem “Có thể em chưa 
 biết “ và xem trước bài mới §7.
Tuần: 6
Tiết : 11
 HÌNH BÌNH HÀNH
A.MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: - HS nêu lên được định nghĩa hình bình hành là hình tứ giác có các cạnh 
đối song song (2 cặp cạnh đối //). Nắm vững các tính chất về cạnh đối, góc đối và đường 
chéo của hình bình hành.
2. Kĩ năng: - HS biết cách dựa vào tính chất nhận biết được hình bình hành. Biết chứng 
minh một tứ giác là hình bình hành, chứng minh các đoạn thẳng bằng nhau, các góc bằng 
nhau, 2 đường thẳng song song.
3. Thái độ: - Hưởng ứng tích cực và có ý thức rèn tính khoa học, chính xác, cẩn thận.
4. Phát triển năng lực
-Phát triển năng lực vẽ hình bình hành
-Biết áp dụng đinh nghĩa để chứng minh một tứ giác là hình bình hành
- Phát triển năng lực nhận biết hình bình hành có những tính chất gì.
B.CHUẨN BỊ:
 1. Giáo viên:Compa, thước, bảng phụ 
2. Học sinh: Thước, compa.
C. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1. Tổ chức lớp: Kiểm diện 2. Kiểm tra bài cũ:xen trong bài mới
3. Dạy bài mới:
 Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
 Hoạt động 1 : Khởi động (5’)
 - GV lần lượt nêu câu hỏi (từng - HS đứng tại chỗ trả lời (theo 
 khái niệm, tính chất ) và chỉ sự chỉ định của GV)
 định từng HS trả lời. Gọi HS - HS khác nhận xét hoặc nhắc 
 khác nhận xét trước khi sang khái lại từng khái niệm, tính chất 
 niệm tiếp theo 
 - GV chốt lại bằng cách nhắc lại - HS nghe để nhớ lại định 
 định nghĩa và tính chất của hình nghĩa, tính chất của hình thang 
 thang, hình thang cân có kèm 
 theo hình vẽ (bảng phụ) 
 - Treo bảng phụ ghi hình 65 trang - HS nghe để biết được nội 
 90 Sgk và hỏi : dung, tên gọi của bài học mới 
 ! Khi hai đĩa cân nâng lên và hạ 
 xuống ABCD luôn luôn là hình gì - HS ghi đề bài
 Hoạt động 2 : Hình thành kiến thức 
 - Cho HS làm ?1 bằng cách vẽ - Thực hiện ?1 , trả lời: 1.Định nghĩa : 
 hình 66 sgk và hỏi: 
 - Các cạnh đối của tứ giác ABCD - Tứ giác ABCD có AB//CD 
 có gì đặc biệt? và AD//BC 
 - GV giới thiệu hình bình hành và - HS nêu ra định nghĩa hình Hình bình hành là tứ giác 
 yêu cầu HS phát biểu định nghĩa bình hành (có thể có các định có các cạnh đối song song 
 hình bình hành? nghĩa khác nhau) A B
 - GV chốt lại định nghĩa, vẽ hình - HS nhắc lại và ghi bài 
 và ghi bảng D C
 - Định nghĩa hình thang và hình - Hình thang = tứ giác + một Tứ giác ABCD 
 bình hành khác nhau ở chỗ nào? cặp cạnh đối song song AB//CD
 - GV phân tích để HS phân biệt - Hình bình hành = tứ giác + là hình bình hành 
 và thấy được hbh là hthang đặc hai cặp cạnh đối song song AD//BC
 biệt Hình bình hành là hình 
 thang có hai cạnh bên song 
 song. 
 - Nêu ?2 , Bằng cách thực hiện - Tiến hành đo và nêu nhận 2. Tính chất : 
 phép đo, hãy nêu nhận xét về góc, xét: AB=DC,AD=BC ; Aˆ Cˆ , Định lí : 
 về cạnh, về đường chéo của hình Bˆ Dˆ ; AC = BD A B A 
 bình hành ? B
 1 1
 - Giới thiệu định lí ở Sgk (tr 90) - HS đọc định lí (2HS đọc) 
 Hãy tóm tắt GT –KL và chứng - HS tóm tắt GT-KL và tiến 1 O 1
 minh định lí? hành chứng minh (cả lớp cùng D C D C
 ! Gợi ý: hãy kẻ thêm đường chéo làm) GT ABCD là hình bình hành 
 AC AC cắt BD tại O
 - Gọi HS lên bảng tiến hành KL a) AB = DC ; AD = BC
 chứng minh từng ý b) Bˆ Dˆ ; Aˆ Cˆ
 - GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu c) OA = OC ; OB = OD 
 - Gọi HS khác nhận xét, bổ sung Chứng minh: 
 bài chứng minh ở bảng - GV chốt lại và nêu cách chứng 
minh như sgk 
 3. Dấu hiệu nhận biết hình 
- Hãy nêu các mệnh đề đảo của - HS đọc lại định lí và phát bình hành: 
định lí về tính chất hbhành ? biểu các mệnh đề đảo của định a) Tứ giác có các cạnh đối 
! Lưu ý HS thêm từ “tứ giác có” lí song song là hình bình hành
- Đưa ra bảng phụ giới thiệu các b) Tứ giác có các cạnh đối 
dấu hiệu nhận biết một tứ giác là - HS đọc (nhiều lần) từng dấu bằng nhau là hình bình hành
hình bình hành hiệu c) Tứ giác có hai cạnh đối 
- Vẽ hình lên bảng, hỏi: Nếu tứ song song và bằng nhau là 
giác ABCD có AB // CD,AB = - HS đứng tại chỗ chứng minh hình bình hành
CD Em hãy chứng minh ABCD d) Tứ giác có các góc đối 
là hình bình hành (dấu hiệu 3)? bằng nhau là hình bình hành
- Gọi HS khác nhận xét - HS khác nhận xét e) Tứ giác có hai đường chéo 
- GV hoàn chỉnh cắt nhau tại trung điểm của 
- Treo bảng phụ ghi ?3 - HS làm ?3 mỗi đường là hình bình hành
 a) ABCD là hình bình hành vì (Sgk trang 91)
 có các cạnh đối bằng nhau
 b) EFHG là hình bình hành vì 
 có các góc đối bằng nhau
 c) INKM không phải là hình 
 bình hành 
 d) PSGQ là hình bình hành vì 
 có hai đường chéo cắt nhau tại 
 trung điểm của mỗi đường
 e) VUYX là hình bình hành vì 
 có hai cạnh đối ssong và bằng 
 nhau
 Hoạt động 4 : Luyện tập (10’)
Bài tập 43 trang 92 Sgk Bài tập 43 trang 92 Sgk
- Treo bảng phụ hình 71 trang 92 - ABCD , EFGH , MNPQ là - ABCD , EFGH , MNPQ là 
 hình bình hành hình bình hành 
- Gọi HS nhận xét - HS nhận xét
Bài tập 44 trang 92 Sgk Bài tập 44 trang 92 Sgk
- Gọi HS lên bảng vẽ hình, ghi - HS lên bảng vẽ hình,ghi GT- A B
GT KL KL
- Muốn BE=AD ta phải chứng - Ta phải chứng minh BEDF E F
minh điều gì ? là hình bình hành D C
- Tứ giác BEDF cần yếu tố nào là - DE//BF và DE=BF
hình bình hành ? GT ABCD là hình bình hành
- Vì sao DE//BF ? - Vì AD//BC (gt) ED=EA ; FB=FC
- Vì sao DE=BF ? - Vì DE= ½AD ; BF=½BC KL BE=DF
 mà AD=BC (gt) Chứng minh
- Gọi HS lên bảng trình bày - HS lên bảng trình bày Ta có :
- Cho HS nhận xét - HS khác nhận xét DE//BF (vì AD//BC (gt)) (1)
- GV hoàn chỉnh bài - HS ghi bài DE=1/2AD; BF=1/2BC
 mà AD=BC (gt)
 Nên DE=BF (2)
 Từ (1)^(2) suy ra ABCD là 

File đính kèm:

  • docgiao_an_theo_cong_van_3280_hinh_hoc_lop_8_ca_nam.doc