Giáo án theo công văn 3280 Hình học Lớp 8 cả năm
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Giáo án theo công văn 3280 Hình học Lớp 8 cả năm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án theo công văn 3280 Hình học Lớp 8 cả năm
- GV kiểm vở bài làm một vài HS và nhận xét - Hãy so sánh độ dài IK với hiệu 2 đáy hình thang ABCD? Hoạt động 4 : Vận dụng- mở rộng (2’) - Bài 27 trang 80 Sgk Bài 27 trang 80 Sgk a) Sử dụng tính chất đường - HS nghe dặn trung bình của tam giác ABC - Ghi nhận vào vở b) sử dụng bất đẳng thức tam giác EFK) - Ôn tập các bài toán dựng hình đã học ở lớp 6, lớp 7 5. Hướng dẫn học sinh tự học - Ôn lại và nắm chắc định nghĩa và các t/c của đường t/b của tam giác và hình thang. Cần nắm chắc cả cách c/m các định lý đó.c/ m bất đẳng thức và c/m các đường thẳng //. - Vận dụng thành thạo các t/c đó vào làm BT. - BTVN:BT42+43+44 (SBT.T64+65). Tuần: 5 Tiết : 9 ĐỐI XỨNG TRỤC A. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - HS phát biểu được định nghĩa hai điểm, hai hình đối xứng với nhau qua một đường thẳng, hiểu và nhận biết được 2 đoạn thẳng ĐX với nhau qua một đthẳng.HS nhận biết được hình có trục ĐX, nhận biết được hình thang cân có 1 trục Đx. 2. Kĩ năng: - HS biết cách vẽ 2 điểm, hai đường thẳng ĐX với nhau qua một đường thẳng. Biết chứng minh 2 điểm đối xứng với nhau qua một đt. 3. Thái độ: -Rèn tính cẩn thận, chính xác trong việc vẽ hình đối xứng 4. Phát triển năng lực - Phát triển năng lực vẽ hình :2 điểm, hai hình ĐX với nhau qua một đường thẳng và hình có trục đối xứng. - Biết cách chứng mình 2 điểm đối xứng với nhau qua một đường thẳng B. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên : Thước thẳng, thước đo góc. 2. học sinh:Thước thẳng, thước đo góc. C. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY 1. Tổ chức lớp: Kiểm diện 2. Kiểm tra bài cũ: (5p) ?:Thế nào là trung điểm, trung trục của một đoạn thẳng. Hãy vẽ một đoạn thẳng và vẽ trung trực của đoạn thẳng đó 3. Dạy bài mới: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng Hoạt động 1 : Khởi động (7’) - Treo bảng phụ. Gọi một HS - Một HS lên bảng trình - Hãy dựng một góc bằng làm ở bảng và yêu cầu các HS bày: 300 khác làm vào vởCAˆB -Cách dựng: - Kiểm tra bài tập về nhà của + Dựng tam giác đều ABC A HS + Dựng phân giác của một góc chẳng hạn góc A ta được góc BAˆE =300 Chứng minh: B C - Theo cách dựng ABC là D tam giác đều nên CAˆB = 600 - Theo cách dựng tia phân E giác AE ta có BAˆE = CAˆE = ½ CAˆB - Cho HS nhận xét ở bảng = ½ 600 = 300 - Hoàn chỉnh bài làm, cho điểm - HS nhận xét - Qua bài toán trên, ta thấy: B và C là hai điểm đối xứng - HS nghe giới thiệu, để ý với nhau qua đường thẳng AE; các khái niệm mới Hai đoạn thẳng AB và AC là - HS ghi đề bàivào vở hai hình đối xứng nhau qua đường thẳng AE. Tam giác ABC là hình có trục đối xứng - Để hiểu rõ các khái niệm trên, ta nghiên cứu bài học hôm nay. Hoạt động 2 : Hình thành kiến thức (12’) - Nêu ?1 (bảng phụ có bài toán - HS thực hành ?1 : 1. Hai điểm đối xứng nhau kèm hình vẽ 50 – sgk) qua một đường thẳng : - Yêu cầu HS thực hành - Một HS lên bảng vẽ, còn a) Định nghĩa : (Sgk) lại vẽ vào giấy. A - Nói: A’ là điểm đối xứng với - HS nghe, hiểu d B điểm A qua đường thẳng d, A H là điểm đx với A’ qua d => Hai A' điểm A và A’ là hai điểm đối b) Qui ước : (Sgk) xứng với nhau qua đường - HS phát biểu định nghĩa thẳng d. Vậy thế nào là hai hai điểm đối xứng với nau điểm đx nhau qua d? qua đường thẳng d - GV nêu qui ước như sgk 2. Hai hình đối xứng qua - Yêu cầu HS phán đoán đối - HS nghe để phán đoán một đường thẳng: xứng trục của 2 hình. Định nghĩa: (sgk) - Nêu bài toán ?2 kèm hình vẽ - Thực hành ?2 : C B 51 cho HS thực hành - HS lên bảng vẽ các điểm A B A’, B’, C’ và kiểm nghiệm d A trên bảng d - Cả lớp làm tại chỗ A’ C’ - Nói: Điểm đối xứng với mỗi - Điểm C’ thuộc đoạn A’B’ B’ điểm C AB đều A’B’và HS nêu định nghĩa hai hình Hai đoạn thẳng AB và ngược lại Ta nói AB và đối xứng với nhau qua A’B’ đối xứng nhau qua A’B’ là hai đoạn thẳng đối đường thẳng d đường thẳng d. xứng nhau qua d. Tổng quát, d gọi là trục đối xứng thế nào là hai hình đối xứng - HS ghi bài nhau qua một đường thẳng d? - Giới thiệu trục đối xứng của hai hình Lưu ý: Nếu hai đoạn thẳng - Treo bảng phụ (hình 53, 54): (góc, tam giác) đối xứng - Hãy chỉ rõ trên hình 53 các với nhau qua một đường cặp đoạn thẳng, đường thẳng - HS quan sát, suy ngĩ và trả thẳng thì chúng bằng nhau. đxứng nhau qua d? giải thích? lời: - GV chỉ dẫn trên hình vẽ chốt + Các cặp đoạn thẳng đx: lại AB và A’B’, AC và A’C’, - Nêu lưu ý như sgk BC và B’C’ + Góc: ABC và A’B’C’, + Đường thẳng AC và A’C’ + ABC và A’B’C’ - Treo bảng phụ ghi sẳn bài - Thực hiện ?3 : 3. Hình có trục đối xứng: toán và hình vẽ của ?3 cho HS - Ghi đề bài và vẽ hình vào a) Định nghiã : (Sgk) thực hiện. vở A - Hỏi: Đường thẳng AH + Hình đx với cạnh AB là hình - HS trả lời : đối xứng với là trục đối xứng nào? đối xứng với cạnh AC là AB là AC; đối xứng với AC của ABC hình nào? Đối xứng với cạnh là AB, đối xứng với BC là BC là hình nào? chính nó - GV nói cách tìm hình đối - Nghe, hiểu và ghi chép B H xứng của các cạnh và chốt lại bài C vấn đề, nêu định nghĩa hình có - Phát biểu lại định nghĩa trục đối xứng hình có trục đối xứng. - Nêu ?4 bằng bảng phụ - GV chốt lại: một hình H có - HS quan sát hình vẽ và trả thể có trục đối xứng, có thể lời b) Định lí : (Sgk) không có trục đối xứng - HS nghe, hiểu và ghi kết A H B - Hình thang cân có trục đối luận của GV xứng không ? Đó là đường thẳng nào? - HS quan sát hình, suy nghĩ D K - GV chốt lại và phát biểu định và trả lời C lí - HS nhắc lại định lí Đường thẳng HK là trục đối xứng của hình thang cân ABCD Hoạt động 3 : Luyện tập (5’) - Bài 35 trang 87 Sgk Bài 35 trang 87 Sgk ! Treo bảng phụ và gọi HS lên - HS lên vẽ vào bảng vẽ Bài 37 trang 87 Sgk - Bài 37 trang 87 Sgk - HS quan sát hình và trả lời ! Cho HS xem hình 59 sgk và : hỏi : Tìm các hình có trục đối + Hình a có 2 trục đối xứng xứng + Hình b có 1 trục đối xứng + Hình c có 1 trục đối xứng + Hình d có 1 trục đối xứng + Hình e có1 trục đối xứng + Hình g không có trục đối xứng + Hình h có 5 trục đối xứng + Hình i có 2 trục đối xứng Hoạt động 4 : Vận dụng (1’) Bài 36 trang 87 Sgk Bài 36 trang 87 Sgk ! Hai đoạn thẳng đối xứng thì - HS sử dụng tính chất bắc bằng cầu Bài 38 trang 87 Sgk Bài 38 trang 87 Sgk ! Xếp 2 hình gập lại với nhau - HS làm theo hướng dẫn 5. MỞ RỘNG Vẽ sơ đồ tư duy khái quát nội dung Làm bài tập phần bài học mở rộng Sưu tầm và làm một số bài tập nâng cao 5. Hướng dẫn học sinh tự học(2p) - về nhà học và làm bài tập 35, 36, 37, 38 (tr87,88 SGK) - cần học thuộc, hiểu các đ/n, các đ/l , t/c trong bài Tuần: 6 Tiết : 10 LUYỆN TẬP A. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Học sinh phát biểu đươc sâu sắc hơn về các khái niệm cơ bản về đối xứng trục (Hai điểm đối xứng qua trục, hai hình đối xứng qua trục, trục đối xứng của một hình, hình có trục đối xứng) 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng vẽ hình đối xứng của 1 điểm của 1 đoạn thẳng qua trục đối xứng, biết cách vận dụng tính chất 2 đoạn thẳng đối xứng qua một đường thẳng thì bằng nhau để giải các bài toàn thực tế. 3. Thái độ: tự giác và hưởng ứng tích cực phong trào học tập 4. Phát triển năng lực - Phát triển kĩ năng vẽ hình - Rèn kĩ năng vẽ hình đối xứng của 1 điểm của 1 đoạn thẳng qua trục đối xứng B. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: thước, phấn màu , bảng phụ 2. Học sinh: : học và làm bài C. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY A 1. Tổ chức lớp: Kiểm diện A’ 2. Kiểm tra bài cũ: - Nêu đ/n hai điểm đối xứng nhau qua một đường thẳng C - Vẽ hình đối xứng của ABC qua đường thẳng d C 3. Dạy bài mới: B Hoạt động của thầy Hoạt động của trò GhiB’ bảng Hoạt động 1 : Khởi động (8’) - Treo bảng phụ. Gọi HS lên - HS lên bảng điền 1/ Hai điểm gọi là đối xứng bảng làm. Cả lớp cùng làm nhau qua đường thẳng d - Kiểm tra bài tập về nhà của nếu ....... HS - HS khác nhận xét 2/ Bài 36a trang 87 Sgk - Gọi HS nhận xét C x - GV đánh giá cho điểm A 3 O 2 y 1 B Hoạt động 2 : Luyện tập (35’) Bài 36a trang 87 Sgk Bài 36a trang 87 Sgk - AOB là tam giác gì ? Vì - AOB là tam giác cân vì Ta có AOB là tam giác sao ? OB=OA cân vì OB=OA - Mà Ox là đường trung trực - Nên Ox là tia phân giác Nên Ox là tia phân giác của của AB nên ta có điều gì ? Suy của AOˆB AOˆB ra ? - Suy ra AOˆB 2Oˆ1 Suy ra AOˆB 2Oˆ1 - Tương tự ta có điều gì ? - Tương tự : AOˆC 2Oˆ3 Tương tự : AOˆC 2Oˆ3 ˆ ˆ - Cộng AOB; AOC ta được gì ? - AOˆB AOˆC = 2(Oˆ1 Oˆ3) Vậy AOˆB AOˆC = 2(Oˆ1 Oˆ3) - Mà AOˆB AOˆC =?,Oˆ1 Oˆ3=? - BOˆC 2xOˆy 2.500 1000 => BOˆC 2xOˆy 2.500 1000 - Gọi HS lên bảng trình bày - HS lên bảng trình bày lại Bài 39 trang 88 Sgk - Cho HS nhận xét - HS khác nhận xét Bài 39 trang 88 Sgk - Gọi HS vẽ hình. Nêu GT- KL - HS lên bảng vẽ hình, nêu B a) C đối xứng với A qua d, GT-KL A D d nên ta có điều gì ? - AD = CD - AD+DB= ? d D E - Tương tự đối với điểm E ta - AD+DB = CD+DB = CB C có ? (1) C đối xứng với A qua d, D - AE+EB=? - AE = EC d - Trong BEC thì CB như thế - AE+EB = CE+EB (2) nên AD = CD nào với CE+EB ? - CB < CE+EB (3) AD+DB=CD+DB = CB(1) - Từ (1)(2)(3) ta có điều gì ? Tương tự đối với điểm E ta - Cho HS lên bảng trình bày lại - AD+DB < AE+EB có b) Vì AE+EB > BC suy ra? - HS lên bảng trình bày AE = EC - Nên con đường ngắn nhất mà - AE+EB > AD+DB => AE+EB = CE+EB (2) tú phải đi là ? - Nên con đường ngắn nhất Trong BEC thì - Gọi HS nhận xét mà tú phải đi là đi theo ADB CB< CE+EB (3) - GV hoàn chỉnh - HS nhận xét Từ (1)(2)(3) ta có AD+DB < AE+EB b) Vì AE+EB > BC suy ra AE+EB > AD+DB Nên con đường ngắn nhất mà tú phải đi là đi theo ADB Bài 40 trang 88 Sgk Bài 40 trang 88 Sgk - HS quan sát và trả lời - Treo bảng phụ ghi hình 61 a) Có một trục đối xứng a) Có một trục đối xứng b) Có một trục đối xứng b) Có một trục đối xứng c) Không có trục đối xứng c) Không có trục đối xứng d) Có một trục đối xứng d) Có một trục đối xứng - HS khác nhận xét - Cho HS nhận xét Hoạt động 3 : Vận dụng (2’) Bài 41 trang 88 Sgk - HS đọc đề và trả lời Bài 41 trang 88 Sgk - Cho HS đọc và trả lời a) Đúng b) Đúng a) Nếu ba điểm thẳng hàng c) Đúng d) Sai thì ba điểm đối xứng với - Cho HS nhận xét - HS nhận xét chúng qua một trục cũng - GV chốt lại vấn đề - HS chú ý nghe và ghi vào thẳng hàng + Bất kì một đường kính nào vở b) Hai tam giác đối xứng cũng đều là trục đối xứng của với nhau qua một trục thì đường tròn có chu vi bằng nhau + Một đoạn thẳng có hai trục c) Một đường tròn có vô số đối xứng là : đường trung trực trục đối xứng của nó và đường thẳng chứa d) Một đoạn thẳng chỉ có đoạn thẳng ấy một trục đối xứng Hoạt động 4 : Mở rộng (2’) Bài 42 trang 88 Sgk Bài 42 trang 88 Sgk ! Những chữ cái ta có thể gập - HS ghi chú vào vở lại để cắt sẽ có trục đối xứng - Về nhà xem “Có thể em chưa biết “ và xem trước bài mới §7. Tuần: 6 Tiết : 11 HÌNH BÌNH HÀNH A.MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - HS nêu lên được định nghĩa hình bình hành là hình tứ giác có các cạnh đối song song (2 cặp cạnh đối //). Nắm vững các tính chất về cạnh đối, góc đối và đường chéo của hình bình hành. 2. Kĩ năng: - HS biết cách dựa vào tính chất nhận biết được hình bình hành. Biết chứng minh một tứ giác là hình bình hành, chứng minh các đoạn thẳng bằng nhau, các góc bằng nhau, 2 đường thẳng song song. 3. Thái độ: - Hưởng ứng tích cực và có ý thức rèn tính khoa học, chính xác, cẩn thận. 4. Phát triển năng lực -Phát triển năng lực vẽ hình bình hành -Biết áp dụng đinh nghĩa để chứng minh một tứ giác là hình bình hành - Phát triển năng lực nhận biết hình bình hành có những tính chất gì. B.CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên:Compa, thước, bảng phụ 2. Học sinh: Thước, compa. C. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY 1. Tổ chức lớp: Kiểm diện 2. Kiểm tra bài cũ:xen trong bài mới 3. Dạy bài mới: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng Hoạt động 1 : Khởi động (5’) - GV lần lượt nêu câu hỏi (từng - HS đứng tại chỗ trả lời (theo khái niệm, tính chất ) và chỉ sự chỉ định của GV) định từng HS trả lời. Gọi HS - HS khác nhận xét hoặc nhắc khác nhận xét trước khi sang khái lại từng khái niệm, tính chất niệm tiếp theo - GV chốt lại bằng cách nhắc lại - HS nghe để nhớ lại định định nghĩa và tính chất của hình nghĩa, tính chất của hình thang thang, hình thang cân có kèm theo hình vẽ (bảng phụ) - Treo bảng phụ ghi hình 65 trang - HS nghe để biết được nội 90 Sgk và hỏi : dung, tên gọi của bài học mới ! Khi hai đĩa cân nâng lên và hạ xuống ABCD luôn luôn là hình gì - HS ghi đề bài Hoạt động 2 : Hình thành kiến thức - Cho HS làm ?1 bằng cách vẽ - Thực hiện ?1 , trả lời: 1.Định nghĩa : hình 66 sgk và hỏi: - Các cạnh đối của tứ giác ABCD - Tứ giác ABCD có AB//CD có gì đặc biệt? và AD//BC - GV giới thiệu hình bình hành và - HS nêu ra định nghĩa hình Hình bình hành là tứ giác yêu cầu HS phát biểu định nghĩa bình hành (có thể có các định có các cạnh đối song song hình bình hành? nghĩa khác nhau) A B - GV chốt lại định nghĩa, vẽ hình - HS nhắc lại và ghi bài và ghi bảng D C - Định nghĩa hình thang và hình - Hình thang = tứ giác + một Tứ giác ABCD bình hành khác nhau ở chỗ nào? cặp cạnh đối song song AB//CD - GV phân tích để HS phân biệt - Hình bình hành = tứ giác + là hình bình hành và thấy được hbh là hthang đặc hai cặp cạnh đối song song AD//BC biệt Hình bình hành là hình thang có hai cạnh bên song song. - Nêu ?2 , Bằng cách thực hiện - Tiến hành đo và nêu nhận 2. Tính chất : phép đo, hãy nêu nhận xét về góc, xét: AB=DC,AD=BC ; Aˆ Cˆ , Định lí : về cạnh, về đường chéo của hình Bˆ Dˆ ; AC = BD A B A bình hành ? B 1 1 - Giới thiệu định lí ở Sgk (tr 90) - HS đọc định lí (2HS đọc) Hãy tóm tắt GT –KL và chứng - HS tóm tắt GT-KL và tiến 1 O 1 minh định lí? hành chứng minh (cả lớp cùng D C D C ! Gợi ý: hãy kẻ thêm đường chéo làm) GT ABCD là hình bình hành AC AC cắt BD tại O - Gọi HS lên bảng tiến hành KL a) AB = DC ; AD = BC chứng minh từng ý b) Bˆ Dˆ ; Aˆ Cˆ - GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu c) OA = OC ; OB = OD - Gọi HS khác nhận xét, bổ sung Chứng minh: bài chứng minh ở bảng - GV chốt lại và nêu cách chứng minh như sgk 3. Dấu hiệu nhận biết hình - Hãy nêu các mệnh đề đảo của - HS đọc lại định lí và phát bình hành: định lí về tính chất hbhành ? biểu các mệnh đề đảo của định a) Tứ giác có các cạnh đối ! Lưu ý HS thêm từ “tứ giác có” lí song song là hình bình hành - Đưa ra bảng phụ giới thiệu các b) Tứ giác có các cạnh đối dấu hiệu nhận biết một tứ giác là - HS đọc (nhiều lần) từng dấu bằng nhau là hình bình hành hình bình hành hiệu c) Tứ giác có hai cạnh đối - Vẽ hình lên bảng, hỏi: Nếu tứ song song và bằng nhau là giác ABCD có AB // CD,AB = - HS đứng tại chỗ chứng minh hình bình hành CD Em hãy chứng minh ABCD d) Tứ giác có các góc đối là hình bình hành (dấu hiệu 3)? bằng nhau là hình bình hành - Gọi HS khác nhận xét - HS khác nhận xét e) Tứ giác có hai đường chéo - GV hoàn chỉnh cắt nhau tại trung điểm của - Treo bảng phụ ghi ?3 - HS làm ?3 mỗi đường là hình bình hành a) ABCD là hình bình hành vì (Sgk trang 91) có các cạnh đối bằng nhau b) EFHG là hình bình hành vì có các góc đối bằng nhau c) INKM không phải là hình bình hành d) PSGQ là hình bình hành vì có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường e) VUYX là hình bình hành vì có hai cạnh đối ssong và bằng nhau Hoạt động 4 : Luyện tập (10’) Bài tập 43 trang 92 Sgk Bài tập 43 trang 92 Sgk - Treo bảng phụ hình 71 trang 92 - ABCD , EFGH , MNPQ là - ABCD , EFGH , MNPQ là hình bình hành hình bình hành - Gọi HS nhận xét - HS nhận xét Bài tập 44 trang 92 Sgk Bài tập 44 trang 92 Sgk - Gọi HS lên bảng vẽ hình, ghi - HS lên bảng vẽ hình,ghi GT- A B GT KL KL - Muốn BE=AD ta phải chứng - Ta phải chứng minh BEDF E F minh điều gì ? là hình bình hành D C - Tứ giác BEDF cần yếu tố nào là - DE//BF và DE=BF hình bình hành ? GT ABCD là hình bình hành - Vì sao DE//BF ? - Vì AD//BC (gt) ED=EA ; FB=FC - Vì sao DE=BF ? - Vì DE= ½AD ; BF=½BC KL BE=DF mà AD=BC (gt) Chứng minh - Gọi HS lên bảng trình bày - HS lên bảng trình bày Ta có : - Cho HS nhận xét - HS khác nhận xét DE//BF (vì AD//BC (gt)) (1) - GV hoàn chỉnh bài - HS ghi bài DE=1/2AD; BF=1/2BC mà AD=BC (gt) Nên DE=BF (2) Từ (1)^(2) suy ra ABCD là
File đính kèm:
giao_an_theo_cong_van_3280_hinh_hoc_lop_8_ca_nam.doc

