Giáo án theo Công văn 3280 Ngữ văn 8 cả năm

doc 723 trang Ngân Thanh 15/01/2026 190
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Giáo án theo Công văn 3280 Ngữ văn 8 cả năm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án theo Công văn 3280 Ngữ văn 8 cả năm

Giáo án theo Công văn 3280 Ngữ văn 8 cả năm
 phần sau d)
 GV: Văn bản “Rừng cọ quê tôi” đã đảm - Từ ngữ: Rừng cọ, thân cọ, búp, cây 
 bảo tính thống nhất về chủ đề của văn bản. non, lá cọ, tàu lá, cây cọ...
 Tính thống nhất đó thể hiện ở: nhan đề, đề - Câu:
 mục các phần chính, quan hệ giữa các + “ Dù ai đi ngược về xuôi
 phần và các từ, các câu tiêu biểu. Cơm nắm lá cọ là người Sông 
 2.Bài tập 2: Thao.”
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ + “ Người Sông Thao đi đâu cũng 
 - Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung BT2 vẫn nhớ về rừng cọ quê mình”
 thực hiện yêu cầu theo nhóm
 H: Ý nào làm cho bài viết bị lạc đề? 2.Bài tập 2: 
 Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ Ý làm cho bài viết bị lạc đề: b và d 
 học tập
 Bước 3: Học sinh báo cáo kết quả thực 
 hiện nhiệm vụ 
 Bước 4: Giáo viên nhận xét, bổ sung, 
 chốt kiến thức.
Hoạt động 4: Vận dụng(2’)
Mục tiêu: Vận dụng kiến thức về tính thống nhất về chủ đề của văn bản tạo lập van 
bản có tính thống nhất về chủ đề
Hình thức tổ chức: cá nhân 
? HS làm BT 3/ SGK. 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
 - Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung BT3 thực hiện yêu cầu theo nhóm
H?Để phân tích dòng cảm xúc thiết tha, trong trẻo của nhân vật “tôi” trong văn bản 
Tôi đi học, có bạn dự định triển khai một số ý sau:
H?Hãy thảo luận trong nhóm để bổ sung, lựa chọn, điều chỉnh lại các từ, các ý cho 
thật sát với yêu cầu của đề bài
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
Bước 3: HS trình bày, nhận xét, đánh giá
Bước 4: GV chốt kiến thức
- Các ý (c) và (g) không hợp chủ đề “dòng cảm xúc thiết tha, trong trẻo của nhân vật 
“tôi” trong văn bản "Tôi đi học".
- Sắp xếp lại: a, c, b, d, e, h
 - Các ý (b) và (e) hợp với chủ đề nhưng cần thay đổi cách diễn đạt. Có thể diễn đạt lại 
như sau : 
+ (b) Con đường đến trường vốn đã quen thuộc từ lâu nhưng hôm nay tự nhiên cảm 
thấy lạ, cảnh vật dường như cũng thay đổi. 
+ (e) Cảm thấy ngôi trường vốn qua lại nhiều lần cũng có nhiều biến đổi (sân trường 
như rộng hơn, ngôi trường như cao hơn). 
- Ý (h) cũng phải được diễn đạt lại cho hợp với chủ đề. Chẳng hạn : Cảm thấy gần gũi, 
thân thương đối với lớp học, thầy giáo và những người bạn mới. 
? Viết đoạn văn về người thân của em và nêu chủ đề của đoạn văn đó?
Hoạt động 5 : Mở rộng, bổ sung, phát triển ý tưởng sáng tạo (về nhà). (1’) * Mục tiêu: Từ những kiến thức đã được học trong bài, HS được củng cố, tìm tòi và 
nâng cao, mở rộng thêm kiến thức về bài học.
* Tìm 3 văn bản và nêu chủ đề của văn bản đó.
GV gợi ý cho HS
* Dặn dò: 
- Làm lại cho hoàn chỉnh các bài tập SGK.
- Soạn văn bản : “ Trong lòng mẹ”
 + Đọc văn bản, trả lời câu hỏi sgk
* Rút kinh nghiệm :
 Tuần 2
Ngày soạn : 
Ngày dạy:
 Tiết 5-6 : Văn bản TRONG LÒNG MẸ 
 (Giáo án chi tiết) - Nguyên Hồng- 
I. Mục tiêu bài học
1. Kiến thức: 
- Khái niệm thể loại hồi kí
- Cốt truyện, nhân vật sự kiện trong văn bản.
- Hiểu được tình cảnh đáng thương và nỗi đau tinh thần của nhân vật bé Hồng. Đồng 
thời cảm nhận được tình yêu thương mãnh liệt của chú bé đối với mẹ.
- Bước đầu hiểu được văn hồi kí và đặc sắc của thể văn này qua ngòi bút Nguyên 
Hồng: Thấm đượm chất trữ tình, lời văn tự truyện chân thành, giàu sức truyền cảm
2. Kỹ năng:
- Bước đầu biết đọc hiểu một văn bản hồi kí
- Vận dụng kiến thức về sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong văn bản tự sự để 
phân tích tác phẩm truyện .
3. Thái độ:
- Giáo dục ý nghĩa thiêng liêng của tình mẫu tử
- Giáo dục lòng yêu kính mẹ, lòng đồng cảm với những người có hoàn cảnh khó khăn, 
lên án cái xấu
4. Năng lực: Năng lực tự học; Năng lực giao tiếp; Năng lực tư duy; Năng lực hợp tác; 
Năng lực giải quyết vấn đề; Năng lực thẩm mỹ
II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1. Giáo viên: Phương tiện: SGK, SGV, tư liệu liên quan. Tập truyện "Những ngày thơ 
ấu'' ; chân dung Nguyên Hồng; bảng phụ.
2. Học sinh: Học bài cũ. Soạn bài trước ở nhà.
III. Tiến trình tiết học
1. Ổn định lớp. 
2. Kiểm tra bài cũ. 
 Kiểm tra sự chuẩn bị của HS (SGK )
3. Bài mới: 
HĐ1: Khởi động(5’)
- Mục tiêu: Tạo dẫn chuyển vào bài tự nhiên, lôi cuốn học sinh tham gia tìm hiểu bài 
tích cực
- Hình thức tổ chức: Hoạt động cá nhân và tập thể lớp
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
? Hãy nêu ra năm điều để nói rằng thật hạnh phúc khi được sống và lớn lên trong vòng 
tay yêu thương của mẹ.
Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập
Bước 3: Học sinh báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ 
Bước 4: Giáo viên nhận xét, bổ sung, chốt kiến thức.
HS có thể có những cách diễn đạt khác nhau
ví dụ: - Khi ta chập chững bước đi, mẹ là người nắm lấy đôi bàn tay nhỏ bé, dìu dắt bạn đi 
những bước đầu đời.
- Khi ta đau ốm, mẹ là người mất ăn mất ngủ, ngày đêm túc trực bên giường bệnh..
- Khi ta gặp khó khăn trắc trở, hay khi cả thế giới đều quay lưng với ta, thì mẹ vẫn luôn 
ở bên che chở ta, vỗ về ta. 
- Dù cả thế giới có bỏ mặc, ta vẫn dám chắc chắn một điều, trong lòng mẹ, ta chính là 
cả thế giới.
- Khi ta đau đớn, mẹ sẽ nhẹ nhàng xoa dịu vết thương cho ta.
- Khi ta cô đơn, bất lực, mẹ sẽ dùng tình yêu thương sưởi ấm trái tim đơn độc của ta
GV: Tình mẫu tử là tình cảm thiêng liêng, cao quý giữa người mẹ và đứa con. Trong 
tiếng anh, từ đẹp nhất người ta cũng cho rằng đó là từ “mother” (mẹ). vậy đấy, chẳng 
phân biệt đông tây kim cổ, thời đại nào, tình cảm ấy cũng luôn được đề cao, tôn trọng 
và dành một vị trí riêng trong lòng mỗi người. Tình mẹ bao la, là tài sản, là đại dương 
quý giá mà không bao giờ con người ta có thể cân đong đo đếm cho được , thật hạnh 
phúc khi có mẹ. Nhưng chẳng phải ai trên thế gian này cũng may mắn được nhận suối 
nguồn yêu thương vô giá ấy, không phải ai cũng được sống và lớn lên trong vòng tay 
yêu thương của mẹ và đó thì quả là một bất hạnh.Ta từng găp một cậu bé Hồng như 
thế trong đoạn trích “Trong lòng mẹ” của Nguyên Hồng.
HĐ 2: Hình thành kiến thức (35’)
 Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
 HĐ đọc, tìm hiểu chung I. Đọc, tìm hiểu chung.
 Mục tiêu: HS nắm những nét cơ bản về 1. Tác giả
 tác giả Nguyên Hồng, về văn bản trong - Nguyên Hồng (1918- 1982) tên khai 
 lòng mẹ, thể hồi kí sinh là Nguyễn Nguyên Hồng, quê ở TP 
 Hình thức tổ chức: Thảo luận nhóm (4 Nam Định. Trước cách mạng, ông sống 
 nhóm) chủ yếu ở TP cảng Hải Phòng, trong một 
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ xóm lao động nghèo. Ông được coi là nhà 
 * GV hướng dẫn HS đọc với giọng chậm văn của những người lao động cùng khổ - 
 trầm lắng, thiết tha; chú ý ngữ điệu sau đó lớp người dưới đáy của xã hội. Viết về 
 trả lời theo nhóm gói câu hỏi sau: những nhân vật ấy, ông bộc lộ niềm yêu 
 Câu hỏi: thương sâu sắc, mãnh liệt, trân trọng 
 +Em hãy giới thiệu đôi nét về nhà văn những vẻ đẹp đáng quý của họ.
 Nguyên Hồng? 2. Tác phẩm
 Nguyên Hồng (1918- 1982) tên khai sinh * Vị trí: -> Văn bản trích trong hồi kí 
 là Nguyễn Nguyên Hồng, quê ở TP Nam “Những ngày thơ ấu” sang tác năm 1938. 
 Định. Trước cách mạng, ông sống chủ yếu Tác phẩm gồm 9 chương, đoạn trích 
 ở TP cảng Hải Phòng, trong một xóm lao “Trong lòng mẹ” là chương IV của tác 
 động nghèo. Ông được coi là nhà văn của phẩm
 những người lao động cùng khổ - lớp 
 người dưới đáy của xã hội. Viết về những 
 nhân vật ấy, ông bộc lộ niềm yêu thương 
 sâu sắc, mãnh liệt, trân trọng những vẻ 
 đẹp đáng quý của họ.
 Văn xuôi Nguyên Hồng giàu chất trữ tình, nhiều khi dạt dào những cảm xúc 
thiết tha, rất mực chân thành. Đó là văn 
của một trái tim nhạy cảm, dễ bị tổn 
thương, dễ rung động đến cực điểm trước * Thể loại: Hồi kí (Thể văn ghi chép, kể 
nỗi đau và niềm hạnh phúc của con người. lại những biến cố đã xảy ra trong quá khứ 
? Xuất xứ của văn bản “Trong lòng mẹ” ? mà tác giả đồng thời là người kể, người 
Thể văn hồi kí? tham gia hoặc chứng kiến)
Văn bản trích trong hồi kí “Những ngày * Phương thức biểu đạt: Tự sự + miêu tả 
thơ ấu” st năm 1938. Tác phẩm gồm 9 + biểu cảm.
chương, đoạn trích “Trong lòng mẹ” là * Bố cục: 2 phần:
chương IV của tác phẩm. + P1: Từ đầu-> Người ta hỏi đến chứ
? Nêu giọng đọc của văn bản? (Cuộc đối thoại giữa người cô cay độc và 
 Đây là những dòng hồi kí đầy đau chú bé Hồng)
thương của nhân vật bé Hồng. Cần đọc + P2: Còn lại.
với giọng trầm lắng, thiết tha; chú ý ngữ (Cuộc gặp gỡ bất ngờ với mẹ và cảm giác 
điệu. vui sướng cực điểm của chú bé Hồng )
(Giọng chậm, chú ý cảm xúc của nhân vật 
''tôi'', cuộc đối thoại, giọng cay nghiệt của II. Tìm hiểu chi tiết văn bản
bà cô).
Gv cho hs đọc phân vai
? Giải nghĩa: ''rất kịch''; ''tha hương cầu 
thực''?
? Trong số các từ sau, từ nào là từ thuần 
Việt, từ nào là từ Hán Việt?
? Tìm từ đồng nghĩa với từ ''đoạn tang''?
GV: + Giỗ đầu: thuần Việt.
+ Đoạn tang, hoài nghi, phát tài, tâm can, 
thành kiến, cổ tục, ảo ảnh...:: từ Hán Việt.
- Mãn tang, hết tang, hết trở.
? Xác định thể loại, phương thức biểu đạt, 
nhân vật chính, ngôi kể, mạch kể, bố cục 
của văn bản
GV: 
- Nhân vật chính: Bé Hồng
- Ngôi kể: Thứ nhất
- Mạch kể: theo hồi tưởng của nhân vật tôi
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
Bước 3: HS trình bày, đánh giá
Bước 4: GV chốt kiến thức
GV: Hai ND trên thể hiện 2v.đề lớn của 
TP:
1.Tâm địa độc ác của bà cô
2.Tình yêu mãnh liệt của bé Hồng với mẹ.
?HĐ tìm hiểu văn bản 1. Nhân vật bà cô.
- Mục tiêu: Nắm được nội dung ý nghĩa và nghệ thuật của văn bản Trong lòng mẹ: 
Hình thức tổ chức: Thảo luận nhóm - Cô tôi gọi tôi đến, cười hỏi: “Hồng, mày 
- HĐ cá nhân có muốn vào Thanh Hoá không-”
? Nhân vật bà cô xuất hiện qua những chi 
tiết, lời nói nào?
(Cuộc gặp gỡ và đối thoại do chính bà cô - ''Cười hỏi'' chứ không phải lo lắng hỏi, 
tạo ra) nghiêm nghị hỏi, âu yếm hỏi. 
? Có gì đặc biệt trong cách hỏi của bà cô?
Lẽ ra với một chú bé thiếu thốn tình 
thương, chú phải trả lời là có. Nhưng chú 
nhận ra ý nghĩa cay độc của bà cô nên 
không đáp. - “Cười rất kịch”...: rất giống người đóng 
? Từ ngữ nào đã phản ánh thực chất thái kịch
độ của bà? “ Kịch” nghĩa là gì?
? Vậy đó là thái độ gì?
* Thái độ của bà cô giả dối được che đậy -> Rất giả dối, vờ vĩnh, đáng ghét
dưới giọng ngọt ngào.
(Bà cô hỏi với giọng ngọt ngào nhưng 
không hề có ý định tốt đẹp mà như đang 
bắt đầu 1 trò chơi tai ác đối với đứa cháu 
đáng thương của mình).
? Sau lời từ chối của bé Hồng, bà cô lại 
hỏi gì?
? Nét mặt và thái độ của bà thay đổi ra - “Sao lại không vào-”
sao? - “Mợ mày phát tài lắm...”
 -“ Hai con mắt long lanh... chằm chặp 
? Em hiểu gì qua lời nói cử chỉ ấy? (Cách nhìn”. 
ngân dài 2 tiếng ''em bé'' của bà rất hiệu - Mày dại quá ...thăm em bé chứ
quả khiến Hồng vô cùng đau đớn: xoáy - Hai tiếng em bé ngân dài thật ngọt
vào nỗi đau của Hồng) Lời nói, cử chỉ giả dối , châm chọc, 
? Chỉ ra thái độ của bà cô Hồng khi Hồng nhục mạ, săm soi, hành hạ, động chạm 
khóc? vào vết thương lòng của Hồng.
? Đó là thái độ như thế nào? - “Vẫn tươi cười kể các chuyện về chị 
 Đối lập lại với tâm trạng xót xa như bị dâu mình(mâu thuẫn với phát tài lắm), rồi 
gai cào muối xát của đứa cháu là sự vô đổi giọng vỗ vai nghiêm nghị, tỏ rõ sự 
cảm sắc lạnh đến ghê rợn của bà cô. Cử thương xót anh trai” (bố bé Hồng)
chỉ vỗ vai, nhìn vào mặt đứa cháu rồi đổi ->Lạnh lùng , vô cảm
giọng làm ra nghiêm nghị của bà cô thực => Bà cô lạnh lùng, giả dối, thâm độc
ra chỉ là sự thay đổi đấu pháp tấn công. 
Dường như đã đánh đến miếng cuối cùng, (Nói xấu mẹ Hồng để em căm ghét mẹ, 
khi thấy đứa cháu đã tức tưởi, phẫn uất phá vỡ tình mẫu tử của cháu.)
đến đỉnh điểm, bà ta mới hạ giọng ngậm (Đại diện cho lớp người mang những 
ngùi tỏ sự thương xót người đã mất. Đến định kiến cổ tục) đây, sự giả dối, thâm hiểm, trơ trẽn của 
 người cô đã bị phơi bày toàn bộ.
 (Lạnh lựng trước sự đau đớn của đứa cháu 
 kể về người mẹ túng thiếu với thái độ 
 thích thú làm Hồng khổ tâm hơn sau đó 
 mới tỏ vẻ thương xót người đã mất.)
 ? Qua phân tích trên em có nhận xét gì về 
 bà cô của Hồng?
 Hình ảnh bà cô là một hình ảnh mang ý 
 nghĩa tố cáo hạng người sống tàn nhẫn, 
 khô héo cả tình máu mủ ruột thịt trong cái 
 xã hội thực dân nửa phong kiến lúc bấy 
 giờ. Tính cách đó cũng là sản phẩm của 
 những định kiến đối với người phụ nữ 
 trong xã hội cũ.
 ? Vì sao bà cô lại có thái độ và cư xử như 
 vậy?
 ? Bà cô đại diện cho lớp người nào trong 
 xh cũ?
 * Bản chất của bà cô là lạnh lùng độc ác, 
 thâm hiểm, giả dối. Đó là hình ảnh mang 
 ý nghĩa tố cáo hạng người sống tàn nhẫn, 
 khô héo cả tình máu mủ, ruột rà trong xã 
 hội thực dân nửa phong kiến lúc bấy giờ.
Hoạt động 3-4: Luyện tập-Vận dụng(2’)
Hình thức tổ chức HĐ cá nhân, trao đổi theo cặp đôi
- Mục tiêu: Từ những kiến thức đã được học trong bài, HS được củng cố, tìm tòi và 
nâng cao, mở rộng thêm kiến thức về bài học.
- HĐ cá nhân
* Các bước thực hiện hoạt động:
 - B1: GV giao nhiệm vụ.
 - B2: HS thực hiện nhiệm vụ.
 - B3: HS trình bày, nhận xét, đánh giá.
 - B4: GV chốt kiến thức.
? Nêu cảm nghĩ của em về nhân vật bà cô trong văn bản?
? Em hiểu thế nào về thể hồi ký?
Hoạt động 5: Tìm tòi, mở rộng 
Hình thức tổ chức: HĐ cá nhân.
* Mục tiêu: Từ những kiến thức đã được học trong bài, HS được củng cố, tìm tòi và 
nâng cao, mở rộng thêm kiến thức về bài học.
? Viết đoạn văn thể hiện tình cảm ân cần của mẹ đối với em?
- Tìm đọc câu chuyện, bài hát về mẹ?
- Kể tóm tắt văn bản, nắm được bản chất nhân vật bà cô .
- Tìm những câu thành ngữ nói lên bản chất bà cô (giặc bên Ngô không bằng... ) * Dặn dò :
- Học bài,
- Soạn tiết 2 của bài (tìm hiểu kĩ nhân vật bé Hồng và những giá trị của truyện ngắn)
* Rút kinh nghiệm :
 Ký duyệt của Ban Giám Hiệu
Tiết 6 Văn bản TRONG LÒNG MẸ 
 (Giáo án chi tiết) - Nguyên Hồng- 
Ngày soạn : 
Ngày dạy :
I. Mục tiêu bài học.
1) Kiến thức:
- Có được những kiến thức sơ giản về thể văn hồi kí.
- Thấy được đặc điểm của thể văn hồi kí qua ngòi bút Nguyên Hồng: thấm đượm chất 
trữ tình, lời văn chân thành, dạt dào cảm xúc.
- Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong đoạn trích Trong lòng mẹ.
- Ngôn ngữ truyện thể hiện niềm khát khao tình cảm ruột thịt cháy bỏng của nhân vật.
- Ý nghĩa giáo dục: những thành kiến cổ hủ, nhỏ nhen, độc ác không thể làm khô héo 
tình cảm ruột thịt sâu nặng, thiêng liêng.
2) Kỹ năng:
- Bước đầu biết đọc – hiểu một văn bản hồi kí.
- Vận dụng kiến thức về sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong văn bản tự sự để 
phân tích tác phẩm truyện.
3) Thái độ:
- Giáo dục tình cảm mẹ con, trân trọng giữ gìn, bồi đắp tình mẫu tử
4. Năng lực: Năng lực tự học; Năng lực giao tiếp; Năng lực tư duy; Năng lực hợp tác; 
Năng lực giải quyết vấn đề; Năng lực thẩm mỹ
II.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.
1. Giáo viên: Phương tiện: SGK, SGV, tư liệu liên quan. Tập truyện "Những ngày thơ 
ấu'' ; chân dung Nguyên Hồng.
2. Học sinh: Học bài cũ. Soạn bài trước ở nhà.
III. Tiến trình tiết học
1. Ổn định lớp. 
2. Bài mới: 
HĐ1: Khởi động(3’) Mục tiêu : Ôn lại kiến thức, tạo tình huống, tâm thế gây hứng thú cho HS;
Hình thức : HĐ cá nhân
? Kể tóm tắt đoạn trích?
? Nhân vật bà cô hiện lên trong cuộc trò chuyện là một người như thế nào ?
Bước 2: Hs thực hiện nhiệm vụ 
Bước 3: HS báo cáo kết quả; HS nghe câu hỏi và suy nghĩ trả lời; bổ sung, nhận xét.
Bước 4: GV đánh giá, kết luận, chốt ý dẫn vào bài.
GV giới thiệu bài: Cho học sinh quan sát chân dung Nguyên Hồng và cuốn ''Những 
ngày thơ ấu''
HĐ 2: Hình thành kiến thức. (35’)
 Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
- Mục tiêu: HS cảm nhận được hoàn cảnh I. Đọc , tìm hiểu chung.
sống của bé Hồng, thấy được cảm xúc của II. Tìm hiểu chi tiết
bé Hồng trong cuộc đối thoại với bà cô. 1. Nhân vật bà cô
- HĐ cá nhân, trao đổi cặp đôi theo bàn. 2. Nhân vật bé Hồng 
 a. Hoàn cảnh của Hồng
? Tìm những chi tiết miêu tả cảnh ngộ của - ''Tôi đã bỏ chiếc khăn tang...'', bố chết 
Hồng? gần 1 năm.
 - Mẹ tôi đi tha hương cầu thực , bán 
 hương tận Thanh Hoá chưa về...
 - Sống với 1 người cô...
? Đó là hoàn cảnh như thế nào? Éo le, đơn độc, thiếu tình yêu thương.
 b. Những ý nghĩ, cảm xúc của Hồng 
? Tìm những chi tiết cho thấy diễn biến trong cuộc đối thoại với bà cô
tâm trạng của bé Hồng sau câu hỏi đầu 
tiên của bà cô? - Mới đầu nghe bà cô hỏi, lập tức trong ký 
? Em có n/x gỡ về Hồng qua chi tiết này? ức chú bé sống dậy hình ảnh, vẻ mặt rầu 
* Bằng sự thông minh, nhạy cảm xuất rầu, hiền từ của mẹ nên đã toan trả lời bà 
phát từ lòng kính yêu mẹ, Hồng đã nhận cô nhưng rồi lại ''cúi đầu không đáp''. Đến 
ra sự cay độc của bà cô . ''cười đáp lại cô tôi'' trả lời'' Không...''
(Không muốn tình thương yêu và quí mến ->Là một phản ứng thông minh, nhạy 
mẹ bị những rắp tâm tanh bẩn xâm phạm cảm, tin yêu mẹ 
đến)
? Sau câu hỏi thứ 2 của bà cô, thái độ của 
Hồng như thế nào?
? Có gì đặc biệt trong việc sử dụng từ ngữ 
của tg?
? Hồng cảm thấy ntn sau câu hỏi ấy?
? Chi tiết nào cho thấy cảm nghĩ của 
Hồng sau lần nói thứ 3 của bà cô? - “Lòng càng thắt lại, khoé mắt cay cay”
 + Từ láy, động từ gợi cảm
? Cảm xúc lúc này của Hồng là gì? Đau đớn, tủi nhục, thương mẹ, thương 
(Câu văn thể hiện rõ phong cách viết rất thân.
Nguyên Hồng: thể hiện 1 cách nồng nhiệt, - “Nước mắt ròng ròng rớt xuống hai bên mạnh mẽ cường độ, trường độ tâm trạng mép rồi chan hoà đầm đìa ở cằm và ở cổ”
nhân vật) - '' Hai tiếng em bé...ngân dài...xoắn chặt 
? Hãy chỉ ra những suy nghĩ, phản ứng tâm can tôi''
của Hồng sau những lời bà cô tươi cười kể Xúc động tích tụ, trào dâng , không 
về mẹ Hồng ? kìm nén nổi khi Hồng thấy rõ mục đích 
? Tg đã sử dụng những NT tiêu biểu nào mỉa mai, nhục mạ của bà cô đã trắng trợn 
trong những đoạn văn trên? phơi bày 
? Em cảm nhận được gì về nỗi đau của 
Hồng lúc này?
* NT so sánh, lời văn dồn dập hình ảnh, 
các điệp từ mạnh mẽ: bộc lộ lòng căm tức 
tột cùng dâng lên đến cực điểm ở trong 
Hồng bằng các chi tiết đầy ấn tượng. - “Cổ họng tôi đã nghẹn ứ khóc không ra 
 tiếng.Giá những cổ tục...như hòn đá hay 
? Phát hiện những dấu hiệu nghệ thuật đặc cục thuỷ tinh... nát vụn mới thôi.”
sắc, phương thúc biểu đạt khi miêu tả tâm + NT so sánh, lời văn dồn dập đầy hình 
trạng H? Có tác dụng gì? ảnh gợi cảm
? Để làm nổi bật tình cảm suy nghĩ của 
Hồng và của bà cụ, tg đã s/ dụng NT nào? Đau đớn, uất hận đến cực điểm
Nêu rõ tác dụng?
? Từ NT ấy, em cảm nhận như thế nào về 
tình cảm của bé H? +NT: Tăng tiến khi mt tâm trạng(xót xa- 
? Cảm nhận chung về tình cảnh của em? đau đớn- uất ức)
? Qua đó, hiện thực nào được bộc lộ trong + Phương thức biểu cảm;: bộc lộ trực tiếp, 
x/h cũ? gợi trạng thái tâm hồn đau đớn của bé 
? Nguyên Hồng muốn lên án điều gì thông Hồng .
qua chi tiết nào? + Phép tương phản-> Người cô: hẹp hòi, 
* GV bình, giảng. tàn nhẫn / Hồng : trong sáng, giàu tình 
 yêu thương
 -> Tình cảm đẹp ,chân thành ,thiêng 
 liêng...
Gv y/c qsát tranh và tìm hiểu
? Bé H gặp mẹ trong hoàn cảnh nào? => Tình cảnh tội nghiệp , đáng thương
? Nhận xét về kiểu câu: “Mợ ơi! Mợ 
ơi!”? - Nỗi bất hạnh của người phụ nữ - trẻ em 
? Tiếng gọi ấy giúp em hiểu điều gì? trong xh cũ
 - Lên án sự bất công trong xh “ giá những 
? Tác giả đã đưa ra giả định như cổ tục....mới thôi”
thế nào?
 b.Tâm trạng,cảm giác của Hồng khi ở 
? Lời văn tg sử dụng ở đây có gì đặc biệt? trong lòng mẹ 
? Giả định đó bộc lộ cảm giác nào trong * Hoàn cảnh:
lòng bé Hồng? - Buổi chiều tan học
* Tác giả sử dụng hình ảnh độc đáo đầy - Thoáng thấy bóng người ngồi trên xe 
sức thuyết phục, phù hợp với việc bộc lộ giống mẹ, bé cuống quýt gọi bối rối:

File đính kèm:

  • docgiao_an_theo_cong_van_3280_ngu_van_8_ca_nam.doc