Giáo án theo Công văn 3280 Sinh học Lớp 6 cả năm
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Giáo án theo Công văn 3280 Sinh học Lớp 6 cả năm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án theo Công văn 3280 Sinh học Lớp 6 cả năm
chắc thân kính B. Sau khi dùng cần lấy khăn bông lau bàn kính, chân kính, thân kính C. Sau khi dùng thì cần lấy giấy thấm lau thị kính, vật kính D. Tất cả các phương án đưa ra Câu 9. Kính lúp có đặc điểm nào sau đây ? A. Được cấu tạo bởi tay cầm và tấm kính trong có hai mặt lồi. B. Được cấu tạo bởi tay cầm và tấm kính trong có hai lõm. C. Được cấu tạo bởi giá đỡ và tấm kính trong có hai mặt lõm. D. Được cấu tạo bởi giá đỡ và tấm kính trong có một mặt lồi, một mặt lõm. Câu 10. Kính lúp không được dùng để quan sát vật mẫu nào sau đây ? A. Virut B. Cánh hoa C. Quả dâu tây D. Lá bàng Đáp án 1. A 2. C 3. B 4. D 5. C 6. A 7. D 8. D 9. A 10. A HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất: Yêu thiên nhiên, đam mê nghiên cứu, trung thực, trách nhiệm, hợp tác, tự tin, tự lập. 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập GV chia lớp thành nhiều nhóm ( mỗi nhóm gồm các HS trong 1 bàn) và giao các nhiệm vụ: thảo luận trả lời các câu hỏi sau và ghi chép lại câu trả lời vào vở bài tập - - Chỉ trên kính các bộ phận của kính hiển vi, và nêu chức năng của chúng? - Vận dụng quan sát trong thực tế 2. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS trả lời. - HS nộp vở bài tập. - HS tự ghi nhớ nội dung trả lời đã hoàn thiện. HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất: Chăm chỉ Vẽ sơ đồ tư duy 4. Hướng dẫn về nhà: - Học kỹ phần kính hiển vi để chuẩn bị bài sau làm thí nghiệm. - Đọc mục Em có biết? - Chuẩn bị bài mới. - Dặn lớp mang 1 vài củ hành tây và quả cà chua chín để làm thí nghiệm. Bài 6: QUAN SÁT TẾ BÀO THỰC VẬT I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Tự làm được một tiêu bản tế bào thực vật (tế bào vảy hành hoặc tế bào thịt quả cà chua chín). 2. Kĩ năng: - Có kỹ năng sử dụng, quan sát kính hiển vi. - Tập vẽ hình đã quan sát được trên kính hiển vi. - Kĩ năng hợp tác và chia sẻ thông tin trong hoạt động làm tiêu bản, quan sát tế bào. - Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm được phân công trong hoạt động nhóm. - Kĩ năng quản lí thời gian trong quan sát tế bào thực vật và trình bày kết quả quan sát. 3. Thái độ: - Bảo vệ, giữ gìn dụng cụ. - Trung thực chỉ vẽ những hình quan sát được. 4. Định hướng phát triển năng lực: a. Năng lực chung: + Năng lực làm chủ và phát triển bản thân: năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy. + Năng lực về quan hệ xã hội: giao tiếp + Năng lực công cụ: Sử dụng ngôn ngữ chính xác có thể diễn đạt mạch lac, rõ ràng. b. Năng lực chuyên biệt: Nhóm năng lực liên quan đến sử dụng kiến thức sinh học, nhóm năng lực về nghiên cứu khoa học 5. Định hướng phát triển phẩm chất: Yêu thiên nhiên, đoàn kết, trung thực, chăm chỉ. II. CHUẨN BỊ: 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Kính hiển vi, bản kính, la kính - Dụng cụ: lọ đựng nước cất có ống nhỏ giọt, giấy hút nước, kim nhọn, kim mũi mác... 2. Chuẩn bị của học sinh: - Học lại bài kính hiển vi. - Vật mẫu: củ hành tươi, quả cà chua chín. III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: - Nêu cấu tạo kính hiển vi? Và cách sử dụng? 3. Tiến trình dạy học : HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động Mục tiêu: Định hướng cho học sinh nội dung cần hướng tới của bài học, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. - GV kiểm tra: + Phần chuẩn bị của HS theo nhóm đã phân công. + Các bước sử dụng kính hiển vi (bằng cách gọi 1 2 HS trình bày). - GV yêu cầu: + Làm được tiêu bản tế bào cà chua hoặc vẩy hành. + Vẽ lại hình khi quan sát được. + Các nhóm không nói to, không được đi lại lộn xộn. - GV phát dụng cụ: Giáo viên chia lớp ra 4 nhóm: (8 – 10 HS ) mỗi nhóm một bộ gồm kính hiển vi, một khay đựng dụng cụ như kim mũi mác, kim mũi nhọn, dao, lọ nước ống nhỏ nước, giấy thấm, lam kính - GV phân công: Một số nhóm làm tiêu bản tế bào vảy hành, một số nhóm làm tiêu bản tế bào thịt cà chua HOẠT ĐỘNG 2: Hướng dẫn Mục tiêu: biết một tiêu bản tế bào thực vật (tế bào vảy hành hoặc tế bào thịt quả cà chua chín), biết các bước thực hành. Phương pháp dạy học: làm mẫu, dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dùng trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Hoạt động của giáo viên HĐ của học sinh Nội dung - Phân dụng cụ cho các - Nhận dụng cụ. I. Quan sát tế bào biểu bì vảy nhóm. -Đọc yêu cầu, quan hành dưới kính hiển vi: -Yêu cầu học sinh đọc kỹ sát giáo viên làm - Bóc củ hành ra khỏi củ . các bước tiến hành và mẫu. -Lấy 1 mẫu tế bào biểu bì vảy thực hiện quan sát tiêu hành thật mỏng đặt lên lam bản. kính, - -Nhỏ lên vật mẫu 1 giọt nước cất và đậy lamen thật nhẹ . -Đặt lên bàn kính quan sát. -Vẽ hình quan sát được. II. Quan sát tế bào thịt quả cà chua chín: -Cắt đôi quả cà chua chín, -Dùng kim mủi mác lấy ít thịt quả để lên lam kính. -Nhỏ 1 giọt nước lên vật mẩu và đậy lamen lại thật nhẹ. -Để lên bàn kính quan sát . -Vẽ hình quan sát được. HOẠT ĐỘNG 3: Thực hành Mục tiêu: Tự làm được một tiêu bản tế bào thực vật (tế bào vảy hành hoặc tế bào thịt quả cà chua chín). Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Hoạt động của giáo viên HĐ của học sinh Nội dung - Yêu cầu HS thực hành - Nhóm tiến hành I. Quan sát tế bào biểu bì vảy - Quan sát sự thực hiện thí nghiệm được hành dưới kính hiển vi: của các nhóm, phân công. -Lưu ý: -Nhóm trưởng đọc + Lấy biểu bì vảy hành các bước tiến hành, phải thật mỏng mới quan các hs khác nghe và sát được dưới kính hiển thực hiện theo vi. hướng dẫn trên + Thịt quả cá chua lấy bảng phụ. Tế bào biểu bì vảy hành thật ít. -Nghe gv thông -Hướng dẫn các nhóm báo những lưu ý khi quan sát và yêu cầu hs vẽ thực hiện thí II. Quan sát tế bào thịt quả hình quan sát được. nghiệm. cà chua chín: -Nhóm thực hiện vẽ hình quan sát được. Tế bào thịt quả cà chua. HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng, củng cố kiến thức Mục tiêu: Vận dụng trả lời câu hỏ Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất: Yêu thiên nhiên, đam mê nghiên cứu, trung thực, trách nhiệm, hợp tác, tự tin, tự lập. 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập GV chia lớp thành nhiều nhóm ( mỗi nhóm gồm các HS trong 1 bàn) và giao các nhiệm vụ: thảo luận trả lời các câu hỏi sau và ghi chép lại câu trả lời vào vở bài tập - So sánh sự giống và khác nhau giữa tế bào biểu bì của vảy hành và tế bào thịt quả cà chua chín? - Nhắc lại các bước tiến hành làm tiêu bản hiển vi tế bào thực vật? 2. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS trả lời. - HS nộp vở bài tập. - HS tự ghi nhớ nội dung trả lời đã hoàn thiện. HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất: Chăm chỉ - Có phải tất cả các cơ quan của thực vật điều được cấu tạo từ tế bào hay không? 4. Hướng dẫn về nhà: - Soạn bài tiếp theo, vẽ hình 7.4 vào vở học. - Sưu tầm tranh ảnh về hình dạng các tế bào thực vật. Bài 7: CẤU TẠO TẾ BÀO THỰC VẬT I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Hiểu được các cơ quan của thực vật đều được cấu tạo bằng tế bào. - Nêu được những thành phần cấu tạo chủ yếu của tế bào. - Nêu được khái niệm về mô. 2. Kĩ năng: - Phát triển kỹ năng quan sát. 3. Thái độ: - Giáo dục ý thức yêu thích bộ môn. 4. Định hướng phát triển năng lực: a. Năng lực chung: + Năng lực làm chủ và phát triển bản thân: năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy. + Năng lực về quan hệ xã hội: giao tiếp + Năng lực công cụ: Sử dụng ngôn ngữ chính xác có thể diễn đạt mạch lac, rõ ràng. b. Năng lực chuyên biệt: Nhóm năng lực liên quan đến sử dụng kiến thức sinh học, nhóm năng lực về nghiên cứu khoa học 5. Định hướng phát triển phẩm chất: Yêu thiên nhiên, đam mê nghiên cứu học hỏi II. CHUẨN BỊ 1.Chuẩn bị của giáo viên: - Tranh từ 7.1 đến 7.4 theo SGK - Tranh về 1 vài loại mô thực vật. 2.Chuẩn bị của học sinh: - Đọc bài trước ở nhà, vẽ hình 7.4 vào vở bài học. III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: 3. Tiến trình dạy học : HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động Mục tiêu: Định hướng cho học sinh nội dung cần hướng tới của bài học, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Ta đã quan sát những tế bào biểu bì vãy hành, đó là những khoang hình đa giác, xếp sát nhau. Vậy có phải tất cả các thực vật, các cơ quan của thực vật đều có cấu tạo tế bào giống như vãy hành hay không? HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: các cơ quan của thực vật đều được cấu tạo bằng tế bào. - thành phần cấu tạo chủ yếu của tế bào. - khái niệm về mô. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung 1: Hình dạng và kích thước 1: Hình dạng và kích 1. Hình dạng và của tế bào: thước của tế bào: kích thước của - GV yêu cầu HS quan sát hình - HS quan sát hình, nghiên tế bao: 7.1, 7.2, 7.3 SGK tr.23, nghiên cứu thông tin, cá nhân trả cứu thông tin để trả lời câu hỏi: lời câu hỏi đạt: 1. Tìm điểm giống nhau cơ bản 1. Đó là cấu tạo bằng trong cấu tạo rễ, thân, lá? nhiều tế bào. 2. Hãy nhận xét hình dạng của tế 2. Tế bào có nhiều hình bào? dạng khác nhau: đa giác, trứng, sợi dài - GV lưu ý: có thể HS nói là có nhiều ô nhỏ. GV chỉnh mỗi ô nhỏ đó là 1 tế bào. - GV kết luận: Các cơ quan của thực vật như là rễ, thân, lá, hoa, - HS lắng nghe. - Các cơ quan quả đều có cấu tạo bởi các tế của thực vật như bào. Các tế bào có nhiều hình rễ, thân, lá, hoa, dạng khác nhau: hình nhiều cạnh quả đều được cấu như tế bào biểu bì của vảy hành, tạo bởi các tế bào. hình trứng như tế bào thịt quả cà - Các tế bào có chua, hình sợi dài như tế bào vỏ hình dạng và kích cây, Ngay trong cùng 1 cơ thước khác nhau: quan, có nhiều loại tế bào khác - Nhận xét: TB có kích TB nhiều cạnh nhau. Ví dụ thân cây có tế bào thước khác nhau tùy theo như vãy hành, biểu bì, thịt vỏ, mạch rây, mạch loài cây và cơ quan. hình trứng như gỗ, ruột. quả cà chua - GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK, rút ra nhận xét về kích - HS đọc thông tin-> trình thước tế bào. bày ý kiến, HS khác nhận xét bổ sung - GV nhận xét ý kiến của HS, rút ra kết luận, cung cấp thêm thông - HS lắng nghe. tin: Kích thước của các loại tế bào thực vật rất nhỏ như tế bào mô phân sinh, tế bào biểu bì vảy hành, mà mắt không nhìn thấy - HS ghi bài vào vở. được. Nhưng cũng có những tế bào khá lớn như tế bào thịt quả cà chua, tép bưởi, sợi gai mà mắt ta nhìn thấy được. Có nhiều loại tế bào như tế bào mô phân sinh, tế bào thịt quả cà chua có chiều dài và chiều rộng không khác nhau, nhưng cũng có những loại tế bào có chiều dài gấp nhiều lần chiều rộng như tép bưởi, sợi gai. - GV nhận xét, cho HS ghi bài. - GV yêu cầu HS nghiên cứu độc - HS đọc thông tin tr.24 2. Cấu tạo tế lập nội dung tr.24 SGK, quan sát SGK. Kết hợp quan sát bào: hình 7.4 SGK tr.24. hình 7.4 SGK tr. 24. - GV treo tranh câm: Sơ đồ cấu - HS lên bảng chỉ tranh và tạo tế bào thực vật -> gọi HS lên nêu chức năng từng bộ chỉ các bộ phận của tế bào trên phận: tranh. + Vách TB - Gọi HS nhận xét. + Màng sinh chất + Chất TB + Nhân - GV nhận xét. - HS khác nhận xét. - GV kết luận: Tuy hình dạng, Tế bào gồm: kích thước tế bào khác nhau - HS nghe! + Vách tế bào. nhưng chúng đều có các thành + Màng sinh chất. phần chính là vách tế bào, màng + Chất tế bào. sinh chất, chất tế bào, nhân, + Nhân. ngoài ra còn có không bào chứa + Ngoài ra còn có dịch tế bào. không bào chứa - GV mở rộng: Lục lạp trong dịch tế bào. chất tế bào có chứa diệp lục làm cho hầu hết cây có màu xanh và - HS ghi bài vào vở góp phần vào quá trình quang hợp. - GV cho HS ghi bài - GV yêu cầu HS quan sát hình - HS quan sát sát hình 7.5 3. Mô 7.5 SGK tr.25 trả lời câu hỏi: SGK tr.25 trả lời câu hỏi: 1. Nhận xét cấu tạo hình dạng các tế bào của cùng một loại mô, 1. Các tế bào trong cùng của các loại mô khác nhau? loại mô có cấu tạo giống . Rút ra định nghĩa mô. nhau, của từng mô khác nhau thì có cấu tạo khác nhau. 2. Mô gồm một nhóm tế - GV nhận xét, cho HS ghi bài. bào có hình dạng cấu tạo Mô gồm một - GV bổ sung thêm: Chức năng giống nhau, cùng thực nhóm tế bào có của các tế bào trong một mô, hiện một chức năng. hình dạng cấu tạo nhất là mô phân sinh làm cho - HS ghi bài vào vở giống nhau, cùng các cơ quan của thực vật lớn lên. thực hiện một chức năng. HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. GV giao nhiệm vụ cho học sinh làm bài tập trắc nghiệm: Câu 1. Trong các loại tế bào dưới đây, tế bào nào dài nhất ? A. Tế bào mô phân sinh ngọn B. Tế bào sợi gai C. Tế bào thịt quả cà chua D. Tế bào tép bưởi Câu 2. Trong cấu tạo của tế bào thực vật, bào quan nào thường có kích thước rất lớn, nằm ở trung tâm tế bào và đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì áp suất thẩm thấu ? A. Nhân B. Không bào C. Ti thể D. Lục lạp Câu 3. Ở tế bào thực vật, bộ phận nào là ranh giới trung gian giữa vách tế bào và chất tế bào ? A. Không bào B. Nhân C. Màng sinh chất D. Lục lạp Câu 4. Dịch tế bào nằm ở bộ phận nào của tế bào thực vật ? A. Không bào B. Nhân C. Màng sinh chất D. Lục lạp Câu 5. Ở tế bào thực vật, bộ phận nào có chức năng điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào ? A. Chất tế bào B. Vách tế bào C. Nhân D. Màng sinh chất Câu 6. Trong các bộ phận sau, có bao nhiêu bộ phận có ở cả tế bào thực vật và tế bào động vật ? 1. Chất tế bào 2. Màng sinh chất 3. Vách tế bào 4. Nhân A. 3 B. 2 C. 1 D. 4 Câu 7. Lục lạp hàm chứa trong bộ phận nào của tế bào thực vật ? A. Chất tế bào B. Vách tế bào C. Nhân D. Màng sinh chất Câu 8. Các tế bào vảy hành thường có hình lục giác, thành phần nào của chúng đã quyết định điều đó ? A. Không bào B. Nhân C. Vách tế bào D. Màng sinh chất Câu 9. Chọn từ thích hợp để điền vào chỗ trống trong câu sau : ... là nhóm tế bào có hình dạng, cấu tạo giống nhau và cùng nhau đảm nhiệm một chức năng nhất định. A. Bào quanB. Mô C. Hệ cơ quan D. Cơ thể Câu 10. Ai là người đầu tiên phát hiện ra sự tồn tại của tế bào ? A. Antonie Leeuwenhoek B. Gregor Mendel C. Charles Darwin D. Robert Hook Đáp án 1. B 2. B 3. C 4. A 5. C 6. A 7. A 8. C 9. B 10. D HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập GV chia lớp thành nhiều nhóm ( mỗi nhóm gồm các HS trong 1 bàn) và giao các nhiệm vụ: thảo luận trả lời các câu hỏi sau và ghi chép lại câu trả lời vào vở bài tập - - Tế bào thực vật có kích thước và hình dạng như thế nào? - Tế bào thực vật gồm những thành phần chủ yếu nào? - Mô là gì? 2. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS trả lời. - HS nộp vở bài tập. - HS tự ghi nhớ nội dung trả lời đã hoàn thiện. HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Vẽ lại tế bào trên khổ giấy A4 4. Hướng dẫn về nhà: - Học bài và trả lời câu hỏi còn lại. - Đọc phần Em có biết ? - Ôn lại khái niệm trao đổi chất ở cây xanh (học ở Tiểu học) - Soạn bài tiếp theo, vẽ hình 8.2 vào vở học. Bài 8: SỰ LỚN LÊN VÀ PHÂN CHIA TẾ BÀO I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Biết được tế bào lớn lên như thế nào? Tế bào phân chia như thế nào? - Hiểu được ý nghĩa của sự lớn lên và phân chia tế bào; ở thực vật chỉ có những tế bào mô phân sinh mới có khả năng phân chia. 2. Kĩ năng: - Phát triển kỹ năng quan sát. - Kỹ năng vẽ. 3. Thái độ: - Giáo dục ý thức yêu thích bộ môn. 4. Định hướng phát triển năng lực: a. Năng lực chung: + Năng lực làm chủ và phát triển bản thân: năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy. + Năng lực về quan hệ xã hội: giao tiếp + Năng lực công cụ: Sử dụng ngôn ngữ chính xác có thể diễn đạt mạch lac, rõ ràng. b. Năng lực chuyên biệt: Nhóm năng lực liên quan đến sử dụng kiến thức sinh học, nhóm năng lực về nghiên cứu khoa học 5. Định hướng phát triển phẩm chất: Yêu thích học tập, nghiên cứu tự tin, tự lập, giao tiếp II. CHUẨN BỊ: 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Tranh hình 8.1 và 8.2 2. Chuẩn bị của học sinh: - Đọc bài trước ở nhà, vẽ hình 8.2 vào vỡ học. III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: - Tế bào thực vật có cấu tạo như thế nào? - Mô là gì? Kể tên một số loại mô thực vật. 3. Tiến trình dạy học: HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động Mục tiêu: Định hướng cho học sinh nội dung cần hướng tới của bài học, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Cơ thể thực vật lớn lên do sự tăng số lượng tế bào qua quá trình phân chia và tăng kích thước của từng tế bào vậy bài học hôm nay ta sẽ tìm hiểu để biết rõ quá trình này. HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: tế bào lớn lên như thế nào? Tế bào phân chia như thế nào? - ý nghĩa của sự lớn lên và phân chia tế bào; ở thực vật chỉ có những tế bào mô phân sinh mới có khả năng phân chia.
File đính kèm:
giao_an_theo_cong_van_3280_sinh_hoc_lop_6_ca_nam.doc

