Giáo án theo Công văn 3280 Sinh học Lớp 7 cả năm
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Giáo án theo Công văn 3280 Sinh học Lớp 7 cả năm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án theo Công văn 3280 Sinh học Lớp 7 cả năm
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức ( 30 phút) - Mục tiêu: Trang bị cho HS những KT mới liên quan đến tình huống/vấn đề học tập nêu ra ở HĐ Khởi động. Hoạt động của GV và HS Nội dung, yêu cầu cần đạt Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm chung Mục tiêu: HS nắm được đặc điểm chung nhất của động vật nguyên sinh. B1: GV yêu cầu HS quan sát hình một số trùng đã học, trao đổi nhóm và hoàn thành bảng 1. B2: GV kẻ sẵn bảng một số trùng đã học để HS chữa bài. B3: GV cho các nhóm lên ghi kết quả vào bảng. B4: GV ghi phần bổ sung của các nhóm vào bên cạnh. - GV cho HS quan sát bảng 1 kiến thức chuẩn. Bảng 1: Đặc điểm chung của động vật nguyên sinh Kích thước Cấu tạo từ Bộ phận di Hình thức TT Đại diện Hiển 1 tế Nhiều Thức ăn Lớn chuyển sinh sản vi bào tế bào Trùng roi X X Vụn hữu Roi Vô tính theo 1 cơ chiều dọc Trùng X X Vi khuẩn, Chân giả Vô tính 2 biến hình vụn hữu cơ Trùng X X Vi khuẩn, Lông bơi Vô tính, hữu 3 giày vụn hữu cơ tính Trùng X X Hồng cầu Tiêu giảm Vô tính 4 kiết lị Trùng sốt X X Hồng cầu Không có Vô tính 5 rét Hoạt động 2: Tìm hiểu vai trò thực tiễn của động vật nguyên sinh Mục tiêu: HS nắm được vai trò tích cực và tác hại của động vật nguyên sinh. B1: GV yêu cầu HS quan sát hình một số trùng đã học, trao đổi nhóm và hoàn thành bảng 2. B2: GV kẻ sẵn bảng một số trùng đã học để HS chữa bài. B3:GV cho các nhóm lên ghi kết quả vào bảng. B4:GV ghi phần bổ sung của các nhóm vào bên cạnh. - GV cho HS quan sát bảng 2 kiến thức chuẩn. Bảng 2: Vai trò của động vật nguyên sinh Vai trò Tên đại diện Lợi ích - Trùng biến hình, trùng giày, trùng hình - Trong tự nhiên: chuông, trùng roi. + Làm sạch môi trường nước. - Trùng biến hình, trùng nhảy, trùng roi + Làm thức ăn cho động vật nước: giáp xác giáp. nhỏ, cá biển. - Trùng lỗ - Đối với con người: - Trùng phóng xạ + Giúp xác định tuổi địa tầng, tìm mỏ dầu. + Nguyên liệu chế giấy giáp. Tác - Gây bệnh cho động vật - Trùng cầu, trùng bào tử hại - Gây bệnh cho người - Trùng roi máu, trùng kiết lị, trùng sốt rét. Hoạt động 3: Luyện tập (3 phút) - Mục tiêu: Giúp HS hoàn thiện KT vừa lĩnh hội được. (1) HS đọc kết luận cuối bài SGK. (2) Khoanh tròn vào đầu câu đúng: - Động vật nguyên sinh có những đặc điểm: a. Cơ thể có cấu tạo phức tạp b. Cơ thể gồm một tế bào c. Sinh sản vô tính, hữu tính đơn giản d. Có cơ quan di chuyển chuyên hoá. e. Tổng hợp được chất hữu cơ nuôi sống cơ thể. g. Sống dị dưỡng nhờ chất hữu cơ có sẵn h. Di chuyển nhờ roi, lông bơi hay chân giả. Hoạt động 4: Vận dụng, mở rộng (2 phút) - Mục tiêu: + Giúp HS vận dụng được các KT-KN trong cuộc sống, tương tự tình huống/vấn đề đã học. + Giúp HS tìm tòi, mở rộng thêm những gì đã được học, dần hình thành nhu cầu học tập suốt đời. - Em hiểu như thế nào về hiện tượng kết bào xác và ý nghĩa của hiện tượng đó ở Động vật Nguyên sinh? - Trả lời: Khi gặp điều kiện bất lợi, một số ĐVNS thoát bớt nước thừa, thu nhỏ cơ thể và hình thành vỏ bọc ngoài gọi là kết bào xác. Điều này giúp trao đổi chất ở cơ thể giảm xuống mức thấp nhất để duy trì sự sống cho thích hợp với điều kiện khắc nghiệt của môi trường 4.Dặn dò (1 phút) - Học bài và trả lời câu hỏi SGK - Đọc mục “Em có biết” - Kẻ bảng 1 trang 30 SGK vào vở. * Rút kinh nghiệm bài học: Tuần: . Ngày tháng năm Ngày soạn: Ký duyệt của TCM : Ngày dạy: Tiết số: CHƯƠNG I: NGÀNH RUỘT KHOANG BÀI 8: THUỶ TỨC I. Mục tiêu bài học 1. Kiến thức: - HS nắm được đặc điểm hình dạng, cấu tạo, dinh dưỡng và cách sinh sản của thuỷ tức, đại diện cho ngành ruột khoang và là ngành động vật đa bào đầu tiên. 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng quan sát, tìm kiếm kiến thức. - Kĩ năng hoạt động nhóm, phân tích, tổng hợp. 3. Thái độ: - Giáo dục ý thức học tập, thái độ yêu thích môn học. 4. Năng lực - Năng lực đọc hiểu và xử lí thông tin, năng lực vận dụng kiến thức - Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề - Năng lực tư duy sáng tạo II. Chuẩn bị bài học 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Tranh thuỷ tức di chuyển, bắt mồi, tranh cấu tạo trong, thuỷ tức nếu bắt được. 2. Chuẩn bị của học sinh: Kẻ bảng 1 vào vở. III. Tiến trình bài học 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ: - Nêu vai trò của động vật nguyên sinh đối với tự nhiên và đời sống con người? 3. Bài mới: Hoạt động 1: Khởi động (3 phút) - Mục tiêu: Tạo tình huống/vấn đề học tập mà HS chưa thể giải quyết được ngay...kích thích nhu cầu tìm hiểu, khám phá kiến thức mới. B1: Giáo viên chiếu 1 đoạn video có hình ảnh có các con vật sau: trùng roi, trùng giày, trùng biến hình, trùng kiết lị, trùng sốt rét và thủy tức. B2:GV yêu cầu các em học sinh nhanh nhẹn chọn ra một con khác loại trong những con động vật trên và giải thích. B3:Học sinh vận dụng các kiến thức đã học để chọn ra con thủy tức là khác loại, còn những con kia xếp cùng 1 nhóm là động vật nguyên sinh vì có những đặc điểm chung. B4:GV: như vậy chúng ta thấy rằng động vật nguyên sinh là các động vật đơn bào, có cấu tạo đơn giản, kích thước hiển vi. Còn đối với thủy tức nó thuộc nhóm động vật khác vậy nó có cấu tạo như thế nào, thuộc vào nghành động vật nào chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài hôm nay. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức ( 30 phút) - Mục tiêu: Trang bị cho HS những KT mới liên quan đến tình huống/vấn đề học tập nêu ra ở HĐ Khởi động. Hoạt động của GV và HS Nội dung, yêu cầu cần đạt Hoạt động 1: Cấu tạo ngoài và di chuyển 1. Cấu tạo ngoài và Mục tiêu: Học sinh biết được hình dạng, cấu tạo ngoài và các di chuyển hình thức di chuyển của thuỷ tức. - Cấu tạo ngoài: hình B1: GV yêu cầu HS quan sát hình 8.1 và 8.2, đọc thông tin trong trụ dài SGK trang 29 và trả lời câu hỏi: + Phần dưới là đế, có - Trình bày hình dạng, cấu tạo ngoài của thuỷ tức? tác dụng bám. - Thuỷ tức di chuyển như thế nào? Mô tả bằng lời 2 cách di + Phần trên có lỗ chuyển? miệng, xung quanh có B2: GV gọi các nhóm chữa bài bằng cách chỉ các bộ phận cơ thể tua miệng. trên tranh và mô tả cách di chuyển trong đó nói rõ vai trò của đế + Đối xứng toả tròn. bám. - Di chuyển: kiểu sâu B3: Yêu cầu HS rút ra kết luận. đo, kiểu lộn đầu, bơi. B4: GV giảng giải về kiểu đối xứng toả tròn. Hoạt động 2: Cấu tạo trong 2. Cấu tạo trong Mục tiêu: Học sinh nắm được các đặc điểm cấu tạo trong và - Thành cơ thể có 2 chức năng của các loại tế bào trong cơ thể thuỷ tức. lớp: B1: GV yêu cầu HS quan sát hình cắt dọc của thuỷ tức, đọc thông + Lớp ngoài: gồm tế tin trong bảng 1, hoàn thành bảng 2 vào trong vở bài tập. bào gai, tế bào thần - GV ghi kết quả của nhóm lên bảng. kinh, tế bào mô bì cơ. - Khi chọn tên loại tế bào ta dựa vào đặc điểm nào? + Lớp trong: tế bào B2: GV thông báo đáp án đúng theo thứ tự từ trên xuống. mô cơ - tiêu hoá 1: Tế bào gai - Giữa 2 lớp là tầng 2: Tế bào sao (tế bào thần kinh) keo mỏng. 3: Tế bào sinh sản - Lỗ miệng thông với 4: Tế bào mô cơ tiêu hoá khoang tiêu hoá ở 5: Tế bào mô bì cơ giữa (gọi là ruột túi). B3: GV cần tìm hiểu số nhóm có kết quả đúng và chưa đúng. - Trình bày cấu tạo trong của thuỷ tức? - GV cho HS tự rút ra kết luận. B4: GV giảng giải: Lớp trong còn có tế bào tuyến nằm xen kẽ các tế bào mô bì cơ tiêu hoá, tế bào tuyến tiết dịch vào khoang vị để tiêu hoá ngoại bào. ở đây đã có sự chuyển tiếp giữa tiêu hoá nội 3. Dinh dưỡng bào (kiểu tiêu hoá của động vật đơn bào) sang tiêu hoá ngoại bào - Thuỷ tức bắt mồi (kiểu tiêu hoá của động vật đa bào). bằng tua miệng. Quá Hoạt động 3: Tìm hiểu hoạt động dinh dưỡng trình tiêu hóa thực Mục tiêu: Học sinh thấy được các hoạt động dinh dưỡng của thuỷ hiện ở khoang tiêu tức hoá nhờ dịch từ tế B1: GV yêu cầu HS quan sát tranh thuỷ tức bắt mồi, kết hợp bào tuyến. thông tin SGK trang 31, trao đổi nhóm và trả lời câu hỏi: - Sự trao đổi khí thực - Thuỷ tức đưa mồi vào miệng bằng cách nào? (bằng tua) hiện qua thành cơ thể. - Nhờ loại tế bào nào của cơ thể, thỷ tức tiêu hoá được con mồi? (Tế bào mô cơ tiêu hoá mồi) - Thuỷ tức thải bã bằng cách nào?( Lỗ miệng thải bã) B2: Các nhóm chữa bài. B3: GV hỏi: Thuỷ tức dinh dưỡng bằng cách nào? 4. Sinh sản - Nếu HS trả lời không đầy đủ, GV gợi ý từ phần vừa thảo luận. - Các hình thức sinh B4: GV cho HS tự rút ra kết luận. sản Hoạt động 4: Tìm hiểu sự sinh sản + Sinh sản vô tính: B1: GV yêu cầu HS quan sát tranh “sinh sản của thuỷ tức”, trả lời bằng cách mọc chồi. câu hỏi: + Sinh sản hữu tính: - Thuỷ tức có những kiểu sinh sản nào? bằng cách hình thành - GV gọi 1 vài HS chữa bài tập bằng cách miêu tả trên tranh kiểu tế bào sinh dục đực sinh sản của thuỷ tức. và cái. B2: GV yêu cầu từ phân tích ở trên hãy rút ra kết luận về sự sinh + Tái sinh: 1 phần cơ sản của thuỷ tức. thể tạo nên cơ thể B3: GV bổ sung thêm hình thức sinh sản đặc biệt, đó là tái sinh. mới. B4: GV giảng thêm: khả năng tái sinh cao ở tuỷ tức là do thuỷ tức còn có tế bào chưa chuyên hoá. Hoạt động 3: Luyện tập (3 phút) - Mục tiêu: Giúp HS hoàn thiện KT vừa lĩnh hội được. - HS đọc kết luận cuối bài SGK. - GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập sgk. Hoạt động 4: Vận dụng, mở rộng (2 phút) - Mục tiêu: + Giúp HS vận dụng được các KT-KN trong cuộc sống, tương tự tình huống/vấn đề đã học. + Giúp HS tìm tòi, mở rộng thêm những gì đã được học, dần hình thành nhu cầu học tập suốt đời. (1) Tại sao gọi thủy tức là động vật đa bào bậc thấp? (Gợi ý dựa vào cấu tạo và dinh dưỡng của thuỷ tức). (2) Cung phản xạ ở thủy tức được hình thành bởi các loại tế bào nào? (Phản ứng bắt mồi nhanh) - Trả lời: Tế bào cảm giác, tế bào thần kinh và thành phần cơ của tế bào mô bì-cơ. 4.Dặn dò (1 phút) - Đọc và trả lời câuhỏi SGK. - Đọc mục “Em có biết” - Kẻ bảng “Đặc điểm của một số đại diện ruột khoang”. * Rút kinh nghiệm bài học: Tuần: . Ngày tháng năm Ngày soạn: Ký duyệt của TCM : Ngày dạy: Tiết số: Bài 9: ĐA DẠNG CỦA NGÀNH RUỘT KHOANG I. Mục tiêu bài học 1. Kiến thức: - HS nắm được sự đa dạng của ngành ruột khoang được thể hiện ở cấu tạo cơ thể, lối sống, tổ chức cơ thể, di chuyển. 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng quan sát, so sánh, phân tích, tổng hợp. - Kĩ năng hoạt động nhóm. 3. Thái độ: - Giáo dục ý thức học tập, thái độ yêu thích môn học. 4. Năng lực - Năng lực đọc hiểu và xử lí thông tin, năng lực vận dụng kiến thức - Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề - Năng lực tư duy sáng tạo II. Chuẩn bị bài học 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Tranh hình SGK. - Sưu tầm tranh ảnh về sứa, san hô, hải quỳ, các động vật nguyên sinh. - Chuẩn bị xi lanh bơm mực tím, 1 đoạn xương san hô. 2. Chuẩn bị của học sinh: - Kẻ phiếu học tập vào vở. - Sưu tầm tranh ảnh về sứa, san hô, hải quỳ. III. Tiến trình bài học 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ: - Trình bày cấu tạo ngoài và cấu tạo trong của thuỷ tức. 3. Bài mới: Hoạt động 1: Khởi động (3 phút) - Mục tiêu: Tạo tình huống/vấn đề học tập mà HS chưa thể giải quyết được ngay...kích thích nhu cầu tìm hiểu, khám phá kiến thức mới. B1: GV chia nhóm học sinh đưa cho các nhóm các hình ảnh về các động vật nguyên sinh và động vật ruột khoang, yêu cầu chũng sắp xếp thành hai nhóm. sau đó yêu cầu 4 nhóm dán kết quả lên bảng và GV kiểm tra đánh giá kết quả các nhóm B2: Yêu cầu: học sinh phân biệt được nhóm DVNS và nhóm Ruột khoang B3: GV Như vậy ngành ruột khoang rất đa dạng, chúng ta tìm hiểu các ruột khoang khác trong bài hôm nay. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức ( 30 phút) - Mục tiêu: Trang bị cho HS những KT mới liên quan đến tình huống/vấn đề học tập nêu ra ở HĐ Khởi động. Hoạt động của GV và HS Nội dung, yêu cầu cần đạt Hoạt động 1: Tìm hiểu sự đa dạng của ruột khoang 1. Sứa Mục tiêu: Học sinh nắm được cấu tạo, hình thức di - Có cấu tạo thích nghi với nối chuyển của sứa, hải quỳ và san hô. sống bơi lội: B1: GV yêu cầu các nhóm nghiên cứu các thông tin - Cơ thể sứa hình dù. trong bài, quan sát tranh hình trong SGK trang 33, 34, - Đối xứng tỏa tròn. trao đổi nhóm và hoàn thành phiếu học tập. - Có lỗ miệng ở dưới. B2: GV kẻ phiếu học tập lên bảng để HS chữa bài. - Di chuyển bằng dù. - GV gọi nhiều nhóm HS để có nhiều ý kiến và gây 2. Hải quỳ và San hô hứng thú học tập. - Cơ thể hải quỳ và san hô thích B3: GV nên dành nhiều thời gian để các nhóm trao đổi nghi với lối sống bám. riêng san đáp án. hô còn phát triển khung xương B4: GV thông báo kết quả đúng của các nhóm, cho HS bất động và tổ chức cơ thể kiểu theo dõi phiếu chuẩn. tập đoàn. - Sứa có cấu tạo phù hợp với lối sống bơi tự do như - Dạng ruột túi. thế nào? - San hô có ruột thông với nhau. - San hô và hải quỳ bắt mồi như thế nào? - Có giá trị kinh tế về du lịch. - GV giới thiệu cách hình thành đảo san hô ở biển. Đại diện TT Thuỷ tức Sứa Hải quỳ San hô Đặc điểm Hình dạng Trụ nhỏ Hình cái dù có Trụ to, ngắn Cành cây khối 1 khả năng xoè, lớn. cụp Cấu tạo - Ở trên - Ở trên - Vị trí - Ở trên - Ở dưới - Dày, rải rác có - Có gai xương - Tầng keo - Mỏng - Dày các gai xương đá vôi và chất 2 - Khoang - Rộng - Hẹp - Xuất hiện vách sừng miệng ngăn - Có nhiều ngăn thông nhau giữa các cá thể. Di chuyển - Kiểu - Bơi nhờ tế bào - Không di - Không di 3 sâu đo, có khả năng co chuyển, có đế chuyển, có đế lộn đầu rút mạnh dù. bám. bám Lối sống - Cá thể - Cá thể - Tập trung một - Tập đoàn nhiều 4 số cá thể các thể liên kết. Hoạt động 3: Luyện tập (3 phút) - Mục tiêu: Giúp HS hoàn thiện KT vừa lĩnh hội được. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi SGK, đọc kết luận cuối bài. Hoạt động 4: Vận dụng, mở rộng (2 phút) - Mục tiêu: + Giúp HS vận dụng được các KT-KN trong cuộc sống, tương tự tình huống/vấn đề đã học. + Giúp HS tìm tòi, mở rộng thêm những gì đã được học, dần hình thành nhu cầu học tập suốt đời. Vận dụng: san hô có vai trò gì đối với biển? Mở rộng: Sau khi nghiên cứu bộ gen của san hô, các nhà khoa học từ Đại Học Penn State, Cơ quan nghề cá Hoa Kỳ và công ty dịch vụ Dial Cordy & Associates, cho thấy chúng có khả năng sống đến hàng nghìn năm. Từ đó, san hô trở thành loài động vật sống thọ nhất trên thế giới. 4.Dặn dò (1 phút) - Đọc và trả lời câu hỏi SGK. - Đọc mục “Em có biết”. - Tìm hiểu vai trò của ruột khoang. - Kẻ bảng trang 42 vào vở. * Rút kinh nghiệm bài học: Tuần: . Ngày tháng năm Ngày soạn: Ký duyệt của TCM : Ngày dạy: Tiết số: Bài 10: ĐẶC ĐIỂM CHUNG VÀ VAI TRÒ CỦA NGÀNH RUỘT KHOANG I. Mục tiêu bài học 1. Kiến thức: - HS nắm được những đặc điểm chung nhất của ngành ruột khoang. - HS chỉ rõ được vai trò của ngành ruột khoang trong tự nhiên và trong đời sống. 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng quan sát, tìm kiếm kiến thức. - Kĩ năng hoạt động nhóm, phân tích, tổng hợp. 3. Thái độ: - Giáo dục ý thức học tập, thái độ yêu thích môn học, bảo vệ động vật quý, có giá trị. 4. Năng lực - Năng lực đọc hiểu và xử lí thông tin, năng lực vận dụng kiến thức - Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề - Năng lực tư duy sáng tạo II. Chuẩn bị bài học 1. Chuẩn bị của giáo viên: Tranh phóng to hình 10.1 SGK trang 37. 2. Chuẩn bị của học sinh: - Kẻ bảng: Đặc điểm chung của một số đại diện ruột khoang, chuẩn bị tranh ảnh về san hô. III. Tiến trình bài học 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ: - Trình bày cấu tạo và cách di chuyển của sứa?. - Sự khác nhau giữa san hô và thuỷ tức trong sinh sản vô tính mọc chồi? 3. Bài mới: Hoạt động 1: Khởi động (3 phút) - Mục tiêu: Tạo tình huống/vấn đề học tập mà HS chưa thể giải quyết được ngay...kích thích nhu cầu tìm hiểu, khám phá kiến thức mới. B1:GV: chia lớp thành 4 nhóm và chơi trò chơi " nhóm nào nhanh nhất" nhóm nào nhanh nhất được thưởng 1 tràng pháo tay tuyên dương. B2:GV treo tranh các đại diện của ngành ruột khoang yêu cầu các nhóm trong 3 phút các nhóm sẽ liệt kê ra các điểm chung nhất của các đại diện trên. nhóm nào liệt kê nhiều đặc điểm chung nhất và nhanh nhất nhóm đó thắng cuộc. B3:GV dẫn dắt: những đặc điểm các em vừa nêu là đặc điểm chung của ngành ruột khoang, vậy ngoài những đặc điểm mà các bạn tìm được ngành ruột khoang còn đặc điểm nào nữa, ngành ruột khoang có vai trò gì chúng ta tìm hiểu bài hôm nay. B4:Chúng ta đã học một số đại diện của ngành ruột khoang, chúng có những đặc điểm gì chung và có giá trị như thế nào? Hoạt động 2: Hình thành kiến thức ( 30 phút) - Mục tiêu: Trang bị cho HS những KT mới liên quan đến tình huống/vấn đề học tập nêu ra ở HĐ Khởi động. Hoạt động của GV và HS Nội dung, yêu cầu cần đạt Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm chung của ngành ruột khoang 1. Đặc điểm chung Mục tiêu: HS nêu được những đặc điểm cơ bản nhất của ngành. của ngành ruột B1:GV Yêu cầu HS nhớ lại kiến thức cũ, quan sát H 10.1 SGK khoang trang 37 và hoàn thành bảng “Đặc điểm chung của một số ngành - Cơ thể có đối xứng ruột khoang”. tỏa tròn. B2: GV kẻ sẵn bảng này để HS chữa bài. - Dạng ruột túi. B3: GV quan sát hoạt động của các nhóm, giúp đỡ nhóm yếu và - Thành cơ thể có 2 động viên nhóm khá. lớp TB. - GV gọi 1 số nhóm lên chữa bài. - Tự vệ và tấn công B4: GV cần ghi ý kiến bổ sung cảu các nhóm để cả lớp theo dõi bằng TB gai và có thể bổ sung tiếp. - Tìm hiểu một số nhóm có ý kiến trùng nhau hay khác nhau. - Cho HS quan sát bảng chuẩn kiến thức. Đặc điểm của một số đại diện ruột khoang Đại diện TT Thuỷ tức Sứa San hô Đặc điểm 1 Kiểu đối xứng Toả tròn Toả tròn Toả tròn Cách di chuyển Lộn đầu, sâu Lộn đầu co bóp dù Không di 2 đo chuyển 3 Cách dinh dưỡng Dị dưỡng Dị dưỡng Dị dưỡng Cách tự vệ Nhờ tế bào Nhờ tế bào gai, di Nhờ tế bào gai 4 gai chuyển Số lớp tế bào của thành 2 2 2 5 cơ thể 6 Kiểu ruột Ruột túi Ruột túi Ruột túi 7 Sống đơn độc, tập đoàn. Đơn độc Đơn độc Tập đoàn - GV yêu cầu từ kết quả của bảng trên cho biết đặc điểm chung của ngành ruột khoang? - HS tự rút ra kết luận. Hoạt động 2: Tìm hiểu vài trò của ngành ruột khoang Lợi ích: Mục tiêu: HS chỉ rõ được lợi ích và tác hại của ruột + Trong tự nhiên: khoang. - Tạo vẻ đẹp thiên nhiên B1: Gv Yêu cầu HS đọc SGK, thảo luận nhóm và trả lời - Có ý nghĩa sinh thái đối với câu hỏi: biển - Ruột khoang có vai trò như thế nào trong tự nhiên và đời + Đối với đời sống: sống? - Làm đồ trang trí, trang sức: - Nêu rõ tác hại của ruột khoang? san hô - Hoá thạch san hô góp phần B2: GV tổng kết những ý kiến của HS, ý kiến nào chưa nghiên cứu địa chất. đủ, GV bổ sung thêm. Tác hại: B3: Yêu cầu HS rút ra kết luận. - Một số loài gây độc, ngứa cho người: sứa. - Tạo đá ngầm, ảnh hưởng đến giao thông. Hoạt động 3: Luyện tập (3 phút) - Mục tiêu: Giúp HS hoàn thiện KT vừa lĩnh hội được. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi SGK. Hoạt động 4: Vận dụng, mở rộng (2 phút) - Mục tiêu: + Giúp HS vận dụng được các KT-KN trong cuộc sống, tương tự tình huống/vấn đề đã học. + Giúp HS tìm tòi, mở rộng thêm những gì đã được học, dần hình thành nhu cầu học tập suốt đời. -Biển nước ta rất giàu San hô, nhất là vùng biển phía Nam. Dọc từ lăng cô đến ven biển phía đông và phía nam Nam Bộ. Đâu đâu cũng gặp các vũng san hô điển hình. Quần đảo hoàng sa và trường sa của VN là các đảo san hô tiêu biểu. 4.Dặn dò (1 phút) - Học bài và trả lời câu hỏi SGK. - Đọc mục “Em có biết” - Kẻ phiếu học tập vào vở bài tập: Đặc điểm Cấu tạo Di chuyển Sinh sản Thích nghi Đại diện Sán lông Sán lá gan * Rút kinh nghiệm bài học:
File đính kèm:
giao_an_theo_cong_van_3280_sinh_hoc_lop_7_ca_nam.docx

