Giáo án theo Công văn 3280 Sinh học Lớp 9 cả năm

docx 213 trang Ngân Thanh 11/03/2026 150
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Giáo án theo Công văn 3280 Sinh học Lớp 9 cả năm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án theo Công văn 3280 Sinh học Lớp 9 cả năm

Giáo án theo Công văn 3280 Sinh học Lớp 9 cả năm
 Aa Aa
 Gp: A, a A, a
 F1: 1AA : 2Aa : 1aa
 3 đỏ thẫm : 1 xanh lục
Đáp án d.
Bài 3: Theo đề bài F1 phân tính theo tỉ lệ 1:2:1, đây là trường hợp tính trội không hoàn toàn. 
Đáp án b, d.
Bài 4. Đáp án b, c vì:
b) P: Mẹ mắt đen x bố mắt đen
 Aa Aa
 Gp: A, a A, a
F1: 1AA : 2Aa: 1aa
 3 mắt đen : 1mắt xanh
c) P: Mẹ mắt xanh x bố mắt đen
 aa Aa
 Gp: a A, a
F1: 1Aa: 1aa
 1mắt đen : 1mắt xanh
Bài 5: Theo đề bài F1 đều cho cà chua quả đỏ dạng tròn ￿ F1 đồng tính.
F2 phân tính theo tỉ lệ 9:3:3:1￿P đỏ bầu dục và vàng tròn thuần chủng.
Đáp án d. P: AAbb x aaBB
Hoạt động 3: Luyện tập (3 phút)
- Mục tiêu: Giúp HS hoàn thiện KT vừa lĩnh hội được.
Kiểm tra 15 phút
Chọn đáp án đúng trong các câu sau:
Câu 1: Cơ thể mang kiểu gen nào dưới đây là cơ thể có kiểu gen dị hợp tử về hai cặp gen.
a. AaBb b. AABb c. aaBb d. Aabb
Câu 2: Ở thực vật, hiện tượng tự thụ phấn là: 
a.Hạt phấn của hoa rơi vào đầu nhụy của chính hoa đó hoặc đầu nhụy của hoa khác trên cây 
đó.
b. Hạt phấn của hoa trên cây này rơi vào đầu nhụy của hoa trên cây khác cùng loài. c.Hạt 
phấn của hoa trên cây này rơi vào đầu nhụy của hoa trên cây khác loài.
d. Hạt phấn của hoa rơi vào đầu nhụy của chính hoa đó.
Câu 3: Sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các gen quy định các tính trạng dẫn tới:
a . Làm xuất hiện biến dị tổ hợp b. Hạn chế sự xuất hiện biến dị tổ hợp
c. Giảm số kiểu gen d. Giảm số kiểu hình
Câu 4: Ở cà chua, Quả đỏ là tính trạng trội hoàn toàn so với quả vàng. Lai giữa cây quả 
đỏ có kiểu gen dị hợp với cây quả vàng , F1 thu được kết quả là:
a . 100% cây quả đỏ b. 75% cây quả đỏ : 25% cây quả vàng
c . 50% cây quả đỏ: 50% cây quả vàng d . 100% cây quả vàng 
Câu 5: Ở một loài động vật gen A quy định lông vằn, gen a quy định lông nâu, gen B quy 
định cổ dài, gen b quy định cổ ngắn . Các gen này phân li độc lập với nhau. Trong trường 
hợp cá thể đực có kiểu hình lông nâu, cổ ngắn, kiểu gen nào trong các trường hợp sau đây 
của cá thể cái phù hợp để tất cả con sinh ra đều có kiểu hình lông vằn và cổ dài.
a.AaBb b.Aabb c.Aabb d.AABB
Câu 6: Cơ thể có kiểu gen AaBbDdee giảm phân bình thường tạo tối đa mấy loại giao tử.
a.4 b.8 c.16 d.32
Câu 7: Ở đậu Hà Lan, gen A quy định hạt vàng, gen a quy định hạt xanh; gen B quy định 
hạt trơn và gen b quy định hạt nhăn. Hai cặp gen này phân li độc lập với nhau .
Phép lai nào dưới đây sẽ cho con lai F1 có ít kiểu gen và kiểu hình nhất? a.AABBxAaBb b.AABbxAabb c.AabbxaaBb d.AABBxAABb
 (2) Cho cây đậu Hà Lan dị hợp hai cặp gen tự thụ phấn thu được F1 có tỉ lệ kiểu hình là: 
a.100% hạt vàng, trơn b.1 hạt vàng, trơn: 1 hạt xanh, nhăn\
c.100%hạt xanh, nhăn 
d.9 hạt vàng ,trơn: 3 hạt vàng ,nhăn: 3 hạt xanh, trơn: 1 hạt xanh, nhăn
 (3) Cơ thể có kiểu gen nào sau đây có kiểu hình hạt vàng, nhăn.
I.AABB II.AaBb III.Aabb IV.aabb V.Aabb
a.III,V b.I,V c.III d. II, III
Câu 8: Ở đậu Hà lan, gen A quy định hạt vàng, a quy định hạt xanh; gen B quy định vỏ 
trơn, b quy định vỏ nhăn. Cho biết các gen này nằm trên các NST khác nhau. Phép lai 
AaBbx Aabb tạo F1 có tỉ lệ phân li kiểu hình là:
a.9:3:3:1 b.1:1:1:1 c.3:3:1:1 d.1:2:1 
Câu 9: Gen trội hoàn toàn là gen được biểu hiện ra kiểu hình khi ở trạng thái.
a. Đồng hợp trội b.Đồng hợp lặn
c.Đồng hợp trội và dị hợp d.Đồng hợp và dị hợp
Câu 10: Cơ thể có kiểu gen sau: AaBbdd Ee có thể tạo ra bao nhiêu giao tử:
a .4 b. 8 c.16 d.3
Hoạt động 4; 5: Vận dụng, mở rộng (2 phút)
 Mục tiêu: 
- Giúp HS vận dụng được các KT-KN trong cuộc sống, tương tự tình huống/vấn đề đã học.
- Giúp HS tìm tòi, mở rộng thêm những gì đã được học, dần hình thành nhu cầu học tập 
suốt đời. 
1,Ở người hai cặp gen quy định 2 cặp tính trạng về tầm vóc và nhóm máu nằm trên hai cặp 
NST thường và phân li độc lập.
- Về tầm vóc: T-: tầm vóc thấp; tt: tầm vóc cao.
- Về nhóm máu:
+ Nhóm máu A->kiểu gen: IAIA hoặc IAIO.
+ Nhóm máu B-> kiểu gen: IBIB hoặc IBIO.
+ Nhóm máu AB-> kiểu gen: IAIB.
+ Nhóm máu O-> kiểu gen IOIO.
Hãy xác định kết quả của các phép lai sau: 
a. Bố có tầm vóc thấp, máu AB x Mẹ có tầm vóc cao, máu O.
b. Bố có tầm vóc thấp, máu A x Mẹ có tầm vóc cao, máu B.
c. Bố có tầm vóc thấp, máu B x Mẹ có tầm vóc cao, máu AB.
d. Bố có tầm vóc thấp, máu O x Mẹ có tầm vóc cao, máu A.
e. Bố có tầm vóc cao, máu AB x Mẹ có tầm vóc thấp, máu B.
g. Bố có tầm vóc cao, máu A x Mẹ có tầm vóc thấp, máu AB.
h. Bố có tầm vóc cao, máu B x Mẹ có tầm vóc thấp, máu O.
i. Bố có tầm vóc cao, máu O x Mẹ có tầm vóc thấp, máu A.
2, Sự di truyền nhóm máu được quy định bởi 3 gen (alen) IA quy định nhóm máu A, IB quy 
định nhóm máu B, còn IO quy định nhóm máu O. Gen IA và IB tương đương nhau và trội 
hoàn toàn so với IO.
a. Cho biết kiểu gen nhóm máu A, B, AB, O.
b.Nếu bố thuộc nhóm máu O, mẹ thuộc nhóm máu A thì con có nhóm máu gì?
c.Nếu bố thuộc nhóm máu B, mẹ thuộc nhóm máu AB thì con sinh ra có nhóm máu gì?
d.Nếu các con có đầy đủ 4 nhóm máu thì bố mẹ phải có kiểu gen như thế nào?
e. Ở nhà hộ sinh người ta nhầm lẫn giữa 2 đứa trẻ , biết rằng cha mẹ của 1 đứa bé có nhóm 
máu O và A. Cha mẹ của đứa bé kia có nhóm máu A và AB. Hai đứa bé có nhóm máu O và 
A. Hãy xác định bé nào là con của cặp vợ chồng nào? f. Vợ có nhóm máu O, chồng có nhóm máu AB. Họ sinh con trai có nhóm máu O. Tại sao 
có hiện tượng này, biết rằng người vợ luôn chung thủy với chồng mình.
4. Dặn dò: (1 phút)
Làm lại các bài tập trong SGK
Soạn và chuẩn bị trước bài 8: Nhiễm sắc thể
* Rút kinh nghiệm bài học:
 Tuần: . Ngày tháng năm 
Ngày soạn: 
Ngày dạy:
Tiết số: 
 Bài 8 : NHIỄM SẮC THỂ
I. Mục tiêu bài học
1. Kiến thức:
+ Học sinh nêu được tính đặc trưng của bộ NST ở mỗi loài
+ Mô tả được cấu trúc hiển vi điển hình của NST ở kì giữa của nguyên phân
+ Hiểu được chức năng của NST đối với sự di truyền các tính trạng 
2. Kĩ năng:
+ Rèn kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình
+ Kĩ năng hợp tác trong nhóm 
3. Thái độ: Yêu thích môn học, nghiêm túc trong tiết học
4. Năng lực
- Năng lực đọc hiểu và xử lí thông tin, năng lực vận dụng kiến thức
- Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực tư duy sáng tạo
II. Chuẩn bị bài học
1. Chuẩn bị của giáo viên: Tranh phóng to H 8.1; 8.2; 8.3; 8.4; 8.5( SGK)
2. Chuẩn bị của học sinh: Đọc trước bài mới
III. Tiến trình bài học 
1. Ổn định lớp 
2. Kiểm tra bài cũ: 
3. Bài mới:
Hoạt động 1: Khởi động (3 phút)
- Mục tiêu: Tạo tình huống/vấn đề học tập mà HS chưa thể giải quyết được ngay...kích 
thích nhu cầu tìm hiểu, khám phá kiến thức mới.
B1: Trước khi vào bài giáo viên yêu cầu học sinh hoạt động nhóm và làm bài tâp: 
Vận dụng kiến thức đã học ở lớp 8 nêu các thành phần cấu tạo của tế bào. Học sinh sẽ ghi 
được hoàn chỉnh các thành phần cấu tạo của tế bào trong đó có chỉ rõ thành phần cấu tạo 
của nhân (Nhiễm sắc thể và nhân con) 
Cho biết trong các thành phần cấu tạo thành phần nào quan trọng nhất? vì sao?
B2: HS Trả lời và giáo viên hỏi vì sao nhiễm sắc thể lại có vai trò quan trọng trong di 
truyền? Học sinh k trả lời được, giáo viên dẫn vào bài
B3: GV giới thiệu về chương II. Các loài khác nhau được đặc trưng về những đặc điểm nào 
của bộ NST?
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức ( 30 phút)
- Mục tiêu: Trang bị cho HS những KT mới liên quan đến tình huống/vấn đề học tập nêu ra 
ở HĐ Khởi động.
 Hoạt động của GV và HS Nội dung, yêu cầu cần 
 đạt
 Hoạt động 1: Tính đặc trưng của bộ NST I.TÍNH ĐẶC TRƯNG 
 Mục tiêu: Nêu được tính chất đặc trưng của bộ nhiễm sắc thể CỦA BỘ NHIỄM SẮC 
 của mỗi loài THỂ
 B1: GV giới thiệu cho HS quan sát H 8.1 ￿ thế nào là cặp - Trong TB sinh dưỡng 
 NST tương đồng? NST tồn tại thành từng 
 + Phân biệt bộ NST đơn bội và bộ NST lưỡng bội cặp tương đồng, giống 
 - HS quan sát kĩ hình rút ra những về hình dạng, kích thước nhau về hình thái và kích - 1 vài HS phát biểu, lớp nhận xét bổ sung thước
 B2: GV nhấn mạnh: trong cặp NST tương đồng: 1 có nguồn - Bộ NST lưỡng bội (2n) 
 gốc từ bố, 1 có nguồn gốc từ mẹ là bộ NST chứa các cặp 
 Ngoài ra ở loài đơn tính có sự khác nhau giưa cá thể cái và NST tương đồng
 đực - Bộ NST đơn bội (n) là 
 - HS so sánh bộ NST lưỡng bội của người với các loài còn lại bộ NST chứa một NST 
 (nêu được: số lượng NST không phản ánh trình độ tiến hoá của mỗi cặp tương đồng.
 của loài) - Ở những loài đơn tính 
 B3: GV y/c HS đọc bảng 8 số lượng NST trong bộ lưỡng bội có sự khác nhau giữa cá 
 có phản ánh trình độ tiến hoá của loài không? thể đực và cái ở cặp NST 
 HS quan sát kĩ hình nêu được: có 8 NST gồm: giới tính
 + 1 đôi hình hạt - Mỗi loài SV có bộ NST 
 + 2 đôi hình chữ V đặc trưng về hình dạng, 
 + con đực: 1 đôi hình que số lượng.
 con cái: 1 chiếc hình que, 1 chiếc hình móc.
 B4: GV phân tích thêm cặp 
 *NST giới tính được kí hiệu là XX và XY 
 NST giới tính có thể tương đồng (XX) không tương đồng 
 (XY) hoặc chỉ có 1 chiếc (XO)
 Như trong tế bào lưỡng bội ở giới đực ( bọ xít ,châu chấu rệp 
 ) hay giới cái ( bọ nhẩy ...) II.CẤU TRÚC CỦA 
 - Ở mỗi loài bộ NST giống nhau về: NHIỄM SẮC THỂ
 + Số lượng NST ( 10ph )
 + Hình dạng các cặp NST - Cấu trúc điển hình của 
 ? Nêu đặc điểm đặc trưng của bộ NST ở mỗi loài sinh vật NST được biểu hiện rõ 
 TB. Của mỗi loài SV có 1bộ NST đặc trưng về số lượng và nhất ở kì giữa
 hình dạng + Hình dạng: hình hạt, 
 Hoạt động 2: Cấu tr úc của NST hình que, hình chữ V
 Mục tiêu: Mô tả được cấu trúc hiển vi của NST + Dài 0,5 – 50 micrômét
 B1: GV thông báo cho HS: ở kì giữa NST có hình dạng đặc + Đường kính 0,2 – 2 
 trưng và cấu trúc hiển vi của NST được mô tả ở kì này mic rômét
 - HS quan sát H 8.3 ; 8.4 ; 8.5 ￿ nêu được: + Cấu trúc: ở kì giữa 
 + Hình dạng, đường kính, chiều dài của NST NST gồm 2 crômatít 
 + Nhận biết được 2 crômatít, vị trí tâm động (nhiễm sắc tử chị em) 
 B2: GV y/c HS: gắn nhau ở tâm động(eo)
 + Mô tả hình dạng , cấu trúc NST ? + Mỗi crômatít gồm 
 + Hoàn thành bài tập mục (SGK trang 25) phân tử ADN và Prôtêin 
 + Điền chú thích vào H 8.5 loại histôn
 (số 1: 2 crômatít ; số 2: Tâm động) III.CHỨC NĂNG CỦA 
 - Một số HS phát biểu, lớp bổ sung. NHIỄM SẮC THỂ:
 B3: GV chốt lại kiến thức - NST là cấu trúc mang 
 B4: GV bổ sung: Một số NST còn có thêm eo thứ hai gen trên đó mỗi gen ở 
 Hoạt động 3: Chức năng của NST một vị trí xác định
 Mục tiêu: Mức độ cần đạt: hiểu được chức năng của NST - NST có đặc tính tự 
 - GV phân tích thông tin SGK nhân đôi ￿ các tính 
 + NST là cấu trúc mang gen ￿ nhân tố di truyền (gen) được trạng di truyền được sao 
 xác định ở NST chép qua các thế hệ TB 
 + NST có khả năng tự nhân đôi liên quan đến ADN (học và cơ thể
 chương sau)
\Hoạt động 3: Luyện tập (3 phút) - Mục tiêu: Giúp HS hoàn thiện KT vừa lĩnh hội được.
(1) Kết luận chung: HS đọc kết luận cuối bài.
(2) Chọn các câu hỏi trắc nghiệm đúng:
1, NST là vật chất di truyền nằm ở
a, trong nhân tế bào b, màng tế bào
c, trong các bào quan d, tế bào chất
2, NST có hình dạng và kích thước đặc trưng ( đạt chiều dài 0,5- 50micromet) ở kì nào của 
quá trình nguyên phân?
a.Kì đầu b.Kì giữa c.Kì sau d.kì cuối
3,Hãy ghép các chữ cái a, b, c ở cột B cho phù hợp với các số 1, 2, 3 ở cột A
 Cột A Cột B Trả lời
 1. cặp NST tương đồng a) Là bộ NST chứa các cặp NST tương đồng 1 ..
 2. Bộ NST lưỡng bội b) Là bộ NST chứa một NST của mỗi cặp tương đồng. 2 ..
 3. Bộ NST đơn bội c) Là cặp NST giống nhau về hình thái kích thước 3 ..
Hoạt động 4; 5: Vận dụng, mở rộng (2 phút)
 Mục tiêu: 
- Giúp HS vận dụng được các KT-KN trong cuộc sống, tương tự tình huống/vấn đề đã học.
- Giúp HS tìm tòi, mở rộng thêm những gì đã được học, dần hình thành nhu cầu học tập 
suốt đời. 
Phân biệt bộ NST lưỡng bội và bộ NST đơn bội?
- Bộ NST lưỡng bội (2n) là bộ NST chứa các cặp NST tương đồng( có trong tế bào sinh 
dưỡng của cơ thể và tế bào sinh dục sơ khai)
- Bộ NST đơn bội (n) là bộ NST chứa một NST của mỗi cặp tương đồng.( có trong giao tử)
4. Dặn dò: (1 phút)
Học bài theo nội dung SGK
Kẻ bảng 9.1 và 9.2 vào vở bài tập 
 - Đọc và soạn trước bài 9 : Nguyên phân
* Rút kinh nghiệm bài học:
 Tuần: . Ngày tháng năm 
Ngày soạn: 
Ngày dạy:
Tiết số: 
 Bài 9: NGUYÊN PHÂN
I. Mục tiêu bài học
1. Kiến thức:
+ Học sinh trình bày được sự biến đỏi hình thái NST trong chu kì TB
+ Trình bày được những diễn biến cơ bản của NST qua các kì của nguyên phân
+ Phân tích được ý nghĩa của nguyên phân đối với sự sinh sản và sinh trưởng của cơ thể 
2. Kĩ năng:
+ Phát triển kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình
+ Rèn kĩ năng hoạt động nhóm
 3. Thái độ: Yêu thích môn học, nghiêm túc trong tiết học
4. Năng lực
- Năng lực đọc hiểu và xử lí thông tin, năng lực vận dụng kiến thức
- Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực tư duy sáng tạo
II. Chuẩn bị bài học
1. Chuẩn bị của giáo viên: 
- Tranh phóng to H 9.1; 9.2; 9.3; ( SGK) 
- Bảng phụ ghi nội dung bảng 9.2
2. Chuẩn bị của học sinh: Hs Kẻ phiếu học tập
III. Tiến trình bài học 
1. Ổn định lớp 
2. Kiểm tra bài cũ: Cấu trúc của nhiễm sắc thể là gì ? chức năng của NST?
3. Bài mới:
Hoạt động 1: Khởi động (3 phút)
- Mục tiêu: Tạo tình huống/vấn đề học tập mà HS chưa thể giải quyết được ngay...kích 
thích nhu cầu tìm hiểu, khám phá kiến thức mới.
B1: Nhờ hoạt động sống nào của tế bào giúp cho cơ thể lớn lên?
HS: Nhờ quá trình phân chia của tế bào, số lượng tế bào tăng lên giúp cơ thể lớn lên.
B2: GV: Vậy nhờ đâu mà số lượng tế bào tăng lên? ta cùng vào bài tìm hiểu.
Trong kỳ giữa của quá trình phân bào NST có cấu trúc đặc trưng. Nhưng các kỳ khác thì 
NST có sự biến đổi như thế nào?
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức ( 30 phút)
- Mục tiêu: Trang bị cho HS những KT mới liên quan đến tình huống/vấn đề học tập nêu ra 
ở HĐ Khởi động.
 Hoạt động của GV và HS Nội dung, yêu cầu 
 cần đạt
 Hoạt động 1: I. Biến đổi hình thái 
 Mục tiêu: Trình bày được sự biến đổi NST trong chu kỳ Tế bào NST trong chu kì tế 
 B1: GV y/c HS nghiên cứu thông tin SGK, quan sát H 9.1 ￿ trả bào
 lời câu hỏi : I. Biến đổi hình thái 
 ? Chu kì TB gồm những giai đoạn nào ( lưu ý HS về thời gian và NST trong chu kì tế 
 sự nhân đôi NST ở kì trung gian) bào
 HS nêu được 2 giai đoạn: (12ph)
 + Kì trung gian - Chu kì TB gồm:
 + Quá trình nguyên phân + Kì trung gian: TB - Các nhóm quan sát kỉ hình thảo luận, thống nhất ý kiến lớn lên và có nhân 
+ NST có sự biến đổi hình thái đôi NST
 - dạng đóng xoắn + Nguyên phân: có 
 - dạng chuỗi xoắn sự phân chia NST và 
B2: GV y/c HS quan sát H 9.2 ￿ Thảo luận: chất TB tạo ra 2 TB 
+ Nêu sự biến đổi hình thái NST ? mới.
+ Hoàn thành bảng 9.1 - Mức độ đóng duỗi 
 - dạng đóng xoắn xoắn của NST diễn 
 - dạng chuỗi xoắn ra qua các kì của chu 
+ HS ghi mức độ đóng và duỗi xoắn vào bảng 9.1 kì TB
- Đại diện nhóm lên làm bài tập , các nhóm khác bổ sung + Dạng sợi (duỗi 
 xoắn) ở kì trung gian
B3: GV gọi 1 HS lên làm trên bảng + Dạng đặc trưng 
HS nêu được : (đóng xoắn cực đại) 
+ Từ kì trung gian đến kì giữa: NST đóng xoắn ở kì giữa
+ Từ kì sau đến kì trung gian tiếp theo: NST duỗi xoắn. Sau đó lại 
tiếp tục đóng và duỗi xoắn qua chu kì TB tiếp theo
B4: GV chốt lại kiến thức
? tại sao sự đóng và duỗi xoắn của NST có tính chất chu kì
Hoạt động 2: 
Mục tiêu: Trình bày được sự thay đổi trạng thái đơn kép, và sự 
vận động của NST qua 4 kỳ nguyên phân
B1: GV y/c HS quan sát H 9.2 và 9.3 ￿ trả lời các caau hỏi: 
 Hình thái NST ở kì trung gian II. Những biến đổi 
? Cuối kì trung gian NST có đặc điểm gì cơ bản của NST 
- HS quan sát hình nêu được : trong quá trình 
+ NST có dạng sợi mảnh nguyên phân (15ph )
+ NST tự nhân đôi 1) Kì trung gian:
B2: GV y/c HS nghiên cứu thông tin (trang 28) quan sát các hình - NST dài mảnh, 
ở bảng 9.2 ￿ thảo luận: điền nội dung thích hợp vào bảng 9.2 duỗi xoắn
- HS trao đổi thống nhất trong nhóm, ghi lại những diễn biến cơ - NST nhân đôi 
bản của NST ở các kì thành NST kép
-Đại diện các nhóm phát biểu, các nhóm khác bổ sung. -Trung tử nhân đôi 
(các nhóm sửa chữa sai sót nếu có) thành 2 trung tử
B3: GV chốt lại kiến thức qua từng kì 2) Nguyên phân:
 Các kì Những diễn biến cơ bản của NST
 Kì đầu - NST bắt đầu đóng xoắn và co ngắn nên có hình thái rõ rệt
 - Các NST kép dính vào các sợi tơ của thoi phân bào ở tâm động
 Kì giữa - Các NST kép đóng xoắn cực đại
 - Các NST kép xếp thành một hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào
 Kì sau Từng NST kép chẻ dọc ở tâm động thành 2 NST đơn phân li về 2 cực của TB
 Kì cuối Các NST đơn dãn xoắn ra, ở dạng sợi mảnh dần thành nhiễm sắc chất 
 B4:GV nhấn mạnh: Kết quả: từ một TB ban 
+ ở kì sau có sự phân chia tế bào chất và các bào quan đầu tạo ra 2 TB con có 
+ Kì cuối có sự hình thành màng nhân khác nhau giữa TB bộ NST giống nhau và 
động vật và thực vật giống TB mẹ
? Nêu kết quả của quá trình phân bào III.Ý nghĩa của nguyên 
- HS ghi nhớ thông tin phân (8ph)
- HS nêu được : Tạo ra 2 TB con - Nguyên phân là hình 
Hoạt động 2: Ý nghĩa của nguyên phân thức sinh sản của TB và Mục tiêu: Nêu được ý nghĩa của nguyên phân sự lớn lên của cơ thể
 B1: GV cho HS thảo luận nêu được : - Nguyên phân di trì sự 
 ? Do đâu mà số NST của TB con giống mẹ ổn định bộ NST đặc 
 ? Trong nguyên phân số lượng TB tăng mà bộ NST không đổi trưng của loài các thế hệ 
 ￿ điều đó có ý nghĩa gì TB.
 - HS thảo luận nêu được:
 ￿ do NST nhân đôi một lần và chia đôi một lần
 ￿bộ NST của mỗi loài được ổn định.
 B2: GV nêu ý nghĩa thực tiễn trong giâm, chiết, ghép 
Hoạt động 3: Luyện tập (3 phút)
- Mục tiêu: Giúp HS hoàn thiện KT vừa lĩnh hội được.
(1)Kết luận chung: HS đọc kết luận cuối bài
 (2) Nguyên phân là gì?
Là phương thức sinh sản của tế bào và sự lớn lên của cơ thể, đồng thời duy trì ổn định bộ 
NST đặc trưng của những loài sinh sản vô tính. 
 (3) Khoanh tròn vào các chữ cái ở đầu câu trả lời đúng
Sự tự nhân đôi của NST diễn ra ở kì nào của chu kì tế bào:
a) Kì trung gian b) Kì đầu
c) Kì giữa d) Kì sau e) Kì cuối
Ý nghĩa cơ bản của quá trình nguyên phân là:
a) Sự chia đều chất nhân của TB mẹ cho 2 TB con
b) Sự sao chép nguyên vẹn bộ NST của TB mẹ cho 2 TB con
c) Sự phân li đồng đều của các crômatít về 2 TB con
d) Sự phân chia đồng đều TB chất của TB mẹ cho 2 TB con
 3. Ở ruồi giấm có bộ NST 2n = 8. Một tế bào của ruồi giấm đang ở kì sau của nguyên phân, 
số NST trong tế bào đó bằng bao nhiêu trong các trường hợp sau đây?
a) 4 b)8 c) 16 d)32
Hoạt động 4; 5: Vận dụng, mở rộng (2 phút)
 Mục tiêu: 
- Giúp HS vận dụng được các KT-KN trong cuộc sống, tương tự tình huống/vấn đề đã học.
- Giúp HS tìm tòi, mở rộng thêm những gì đã được học, dần hình thành nhu cầu học tập 
suốt đời.
1. Xác định số lượng NST , tâm động, cromatit có trong một tế bào ở mỗi kì của nguyên 
phân:
Bước 1: Xác định bộ NST 2n
Bước 2: XĐ số lượng NST , cromatit, tâm động.
 Số NST đơn Số NST kép Số cromatit Số tâm động
 Kì đầu 0 2n 2x2n=4n 2n
 Kì giữa 0 2n 2x2n=4n 2n
 Kì sau 2x 2n=4n 0 0 2x2n=4n
 Kì cuối 2n 0 0 2n
2.Tính số tế bào con tạo ra sau nguyên phân:
- Từ một tế bào ban đầu qua k lần nguyên phân liên tiếp tạo ra 2k tế bào con.
- Có a tế bào nguyên phân liên tiếp k lần thì số tế bào con tạo thành là a.2k.
- Số NST môi trường cung cấp cho a tế bào nguyên phân k lần là: a.2n(2k – 1).
3.Câu hỏi trắc nghiệm:
Lựa chọn các câu trả lời đúng:
 Câu 1: Trong các tế bào sinh dưỡng, các NST luôn tồn tại: 
a,Thành từng cặp tương đồng b,Thành từng chiếc riêng rẽ c,Luôn co ngắn d,Luôn ở dạng sợi mảnh
Câu 2: Cặp NST tương đồng gồm 2 chiếc NST 
a.Giống nhau về hình dạng, kích thước. Một chiếc tồn tại trong tế bào sinh dưỡng, còn chiếc 
kia nằm trong tế bào sinh dục.
b. Có kích thước bằng nhau, một chiếc hình que, chiếc còn lại hình móc.
c. Có hình dạng tương tự nhau, chiếc có nguồn gốc từ bố lớn hơn chiếc còn lại có nguồn gốc 
từ mẹ.
d.Có hình dạng và kích thước tương tự nhau, một chiếc có nguồn gốc từ bố, chiếc còn lại có 
nguồn gốc từ mẹ.
Câu 3: Bộ NST lưỡng bội ở các loài sinh vật đặc trưng bởi:
a. Hình dạng, kích thước NST, còn số lượng NST thay đổi tùy từng giai đoạn phát triển của 
cá thể.
b. Hình dạng, kích thước NST, còn số lượng NST thì giống nhau ở các loài sinh vật.
c. Hình dạng, kích thước, số lượng NST. 
d. Số lượng, kích thước NST, còn hình dạng NST thay đổi theo môi trường
Câu 4. Bộ NST chứa các cặp NST tương đồng được kí hiệu là:
a.3 b.n c.2n d.4n
 Câu 5: Bộ NST chứa trong các tế bào con tạo thành sau nguyên phân bình thường của tế 
bào lưỡng bội 2n là: 
a.n b. 2n c.4n d.3n 
Câu 6: Cơ thể sinh vật đa bào lớn lên nhờ quá trình 
a.Nguyên phân b. Giảm phân c. Thụ tinh d. Sinh sản
Câu 7: NST chuyển từ trạng thái đơn sang trạng thái NST kép nhờ hoạt động.
a. Xoắn lại và co ngắn ở kì đầu của nguyên phân.
b.Xếp thành 2 hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào ở kì giữa của giảm phân 2.
c.Nhân đôi ở kì trung gian của chu kì tế bào.
d.Phân li NST về hai cực của tế bào ở kì sau của nguyên phân.
Câu 8: Bộ NST lưỡng bội ở ngô là 2n = 20. Số NST kép có trong một tế bào ngô đang ở kì 
đầu của quá trình nguyên phân là: 
a.10 b.20 c.40 d.80 
Câu 9: Một tế bào sinh dưỡng nguyên phân liên tiếp 3 lần, số tế bào con tạo thành là:
a.2 b. 4 c.8 d.16 
Câu 10: Có 2 tế bào sinh dục sơ khai, nguyên phân liên tiếp một số lần như nhau đã tạo ra 
được tất cả 32 tế bào con. Số lần nguyên phân của các tế bào này là:
a.2 b.4 c.1 d.5 
Câu 11: Một tế bào của lúa nước (2n=24) nguyên phân liên tiếp 2 lần , số NST mà môi 
trường cung cấp cho quá trình trên là: 
a. 24 b. 12 c.48 d. 72 
Câu 12: Bộ NST lưỡng bội của lợn là 2n=38, số cromatit có trong 1 tế bào ở kì giữa của 
nguyên phân là:
a.38 b. 19 c.76 d.0 
Câu 13: Nguyên phân xảy ra ở loại tế bào nào sau đây:
a. Tế bào trứng chưa thụ tinh b.Tế bào sinh dục chín c.Tế bào tinh trùng
d.Tế bào sinh dưỡng và tế bào sinh dục sơ khai(chưa chín) 
Câu 14: NST duỗi xoắn hoàn toàn ở kì nào của nguyên phân:
 a.Kì đầu b. Kì giữa c. Kì sau d.Kì cuối e. Kì trung gian 
Câu 15: Bộ NST ở người 2n=46 . Hãy xác định số NST đơn, số NST kép, số cromatit, số tâm 
động qua các kì của nguyên phân. Hoàn thành bảng sau:
 Số NST đơn Số NST kép Số cromatit Số tâm động
 Kì đầu 

File đính kèm:

  • docxgiao_an_theo_cong_van_3280_sinh_hoc_lop_9_ca_nam.docx