Giáo án theo Công văn 3280 Vật lí 6 cả năm

docx 167 trang Ngân Thanh 14/03/2026 180
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Giáo án theo Công văn 3280 Vật lí 6 cả năm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án theo Công văn 3280 Vật lí 6 cả năm

Giáo án theo Công văn 3280 Vật lí 6 cả năm
 C5:
 - Dùng băng giấy dán ngoài một cốc, sau đó xác định từng mức thể tích bằng cách lần lượt 
 đổ từng lượng nước xác định vào cốc đó và dùng bút đánh dấu lại.
 HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’)
 Mục tiêu: Mở rộng kiến thực thông qua thực tế
 Phương pháp dạy học: sử dụng đồ dùng trực quan
 Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng 
 tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp.
 - Nêu cách làm một bình chia độ bằng chai nước lọc. Thực hiện đo thể tích
 của vật rắn không thấm nước (định ốc)
4. Dặn dò (1’):
- Học bài theo nội dung ghi nhớ của bài học và SGK.
- Xem nội dung “có thể em chưa biết”.
- Làm các bài tập còn lại ở SBTVL6. HD các bài tập 4.4, 4.5 SBT.
- Chuẩn bị bài học mới.
PHỤ LỤC 
Bảng 4.1
Vật cần đo Dụng cụ đo Thể tích ước Thể tích đo được 
thể tích GHĐ ĐCNN lượng (cm3) (cm3)
Tuần: 4 
Tiết : 4 
BÀI 5: KHỐI LƯỢNG - ĐO KHỐI LƯỢNG
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Trả lời được các câu hỏi cụ thể như: Khi đặt một túi đường lên một cái cân, cân chỉ 1kg, thì 
số đó chỉ gì?
- Nhận biết được quả cân 1kg. - Trình bày được cách điều chỉnh số 0 cho cân Robecvan và cách cân một vật bằng cân 
Rôbecvan.
2. Kỹ năng:
- Đo được khối lượng của một vật bằng cân. Chỉ ra được ĐCNN và GHĐ của một cái cân.
3. Thái độ: Rèn luyện tính cẩn thận trong khi cân bằng cân Rôbecvan.
4. Xác định nội dung trọng tâm của bài:
Hiểu được đơn vị khối lượng hợp pháp trong hệ thống đo lượng ở Việt Nam. Đổi được các 
đơn vị khối lượng.
Biết cách dùng cân Rôbecvan hoặc cân đồng hồ để cân một vật.
5. Định hướng phát triển năng lực
a)Năng lực chung
 Năng lực giải quyết vấn đề. Năng lực thực nghiệm. Năng lực dự đoán, suy luận lí thuyết, 
thiết kế và thực hiện theo phương án thí nghiệm kiểm chứng giả thuyết, dự đoán, phân tích, 
xử lí số liệu và khái quát rút ra kết luận khoa học. Năng lực đánh giá kết quả và giải quyết 
vân đề
b)Năng lực chuyên biệt:
- Năng lực kiến thức vật lí 
- Năng lực phương pháp thực nghiệm 
- Năng lực trao đổi thông tin 
- Năng lực cá nhân của HS 
II. CHUẨN BỊ
1. GV: Cân Rôbecvan và hộp quả cân, vật để cân. (Cân đồng hồ cho cả lớp)
2. HS: SGK, vở, các dụng cụ học tập
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Ổn định lớp(1’)
2. Kiểm tra bài cũ (5’):
a. Câu hỏi:
Câu 1: Trình bày cách xác định thể tích vật rắn không thấm nước bằng bình chia độ.
Câu 2: Khi vật không lọt bình chia độ thì ta xác định thể tích bằng cách nào?
b. Đáp án và biểu điểm:
Câu 1: Thả chìm vào chất lỏng đựng trong bình chia độ. Thể tích của phần chất lỏng dâng 
lên bằng thể tích của vật.(5đ)
Câu 2: Khi vật rắn không bỏ lọt bình chia độ, thì thả vật đó vào trong bình tràn. Thể tích của 
phần chất lỏng tràn ra bằng thể tích của vật.(5đ)
HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’)
Mục tiêu: HS biết được các nội dung trọng tâm: Khối lượng - đo khối lượng
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương 
pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát.
GV đặt vấn đề kể cho HS nghe câu chuyện về Lương Thế Vinh: 
Một lần sứ nhà Thanh là Chu Hy sang nước ta, vua Thánh Tông sai Lương Thế Vinh ra tiếp. Hy nghe đồn Lương Thế Vinh không những nổi tiếng về văn chương âm nhạc, 
mà còn tinh thông cả toán học nên mới hỏi:
- Có phải ông làm sách Đại thành toán pháp, định thước đo ruộng đất, chế ra bàn tính 
của nước Nam đó không?
Lương Thế Vinh đáp:
- Dạ, đúng thế!
Nhân có con voi rất to đang kéo gỗ trên sông, Chu Hy bảo:
- Trạng thử cân xem con voi kia nặng bao nhiêu!
- Xin vâng!
Dứt lời, Vinh xăm xăm cầm cân đi cân voi.
- Tôi xem chiếc cân của ông hơi nhỏ so với con voi đấy! - Hy cười nói.
- Thì chia nhỏ voi ra! Vinh thản nhiên trả lời!
- Ông định mổ thịt voi à? Cho tôi xin một miếng gan nhé!
Lương Thế Vinh tỉnh khô không đáp. Đến bến sông, trạng chỉ chiếc thuyền bỏ không, 
sai lính dắt voi xuống. Thuyền đang nổi, do voi nặng nên đầm sâu xuống. Lương Thế 
Vinh cho lính lội xuống đánh dấu mép nước bên thuyền rồi dắt voi lên. Kế đó trạng ra 
lệnh đổ đá hộc xuống thuyền, thuyền lại đầm xuống dần cho tới đúng dấu cũ thì 
ngưng đổ đá.
Thế rồi trạng bắc cân lên cân đá. Trạng cho bảo sứ nhà Thanh:
- Ông ra mà xem cân voi!
Sứ Tàu trông thấy cả sợ, nhưng vẫn tỏ ra bình tĩnh coi thường.
Lương Thế Vinh quả là kỳ tài! Ông nghĩ ra cách cân đo tài tình ngay cả trong lúc bất 
ngờ, cần ứng phó nhanh chóng.Trong thực tế chúng ta thấy để so sánh khối lượng của 
vật này với vật kia, xem vật nào có khối lượng lớn hơn hay đo khối lượng bằng dụng 
cụ gì? Vậy phải làm như thế nào? Để trả lời câu hỏi đó hôm nay chúng ta sẽ học bài: 
KHỐI LƯỢNG- ĐO KHỐI LƯỢNG 
HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức
Mục tiêu: - Trả lời được các câu hỏi cụ thể như: Khi đặt một túi đường lên một cái 
cân, cân chỉ 1kg, thì số đó chỉ gì?
- Nhận biết được quả cân 1kg.
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương 
pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng 
lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp.
GV: I. KHỐI LƯỢNG. 
- Tổ chức hướng dẫn HS tìm HS: ĐƠN VỊ KHỐI 
hiểu khối lượng và đơn vị Thực hiện các câu hỏi C1, LƯỢNG
khối lượng: C2, C3, C4, C5, C6 1. Khối lượng:
THẢO LUẬN NHÓM BÀN C1: Số đó chỉ lượng sữa a. Trả lời câu hỏi
Yêu cầu HS cả lớp thảo luận, chứa trong hộp sữa.
trả lời các câu C1, C2 C2: 500g chỉ lượng bột giặt Yêu cầu HS dùng các từ chứa trong túi bột giặt.
thích hợp trong khung để HS: 
hoàn thành kết luận ở các câu Tìm hiểu các câu hỏi, suy 
C3 đến C6 nghỉ trả lời, chọn từ thích 
 hợp để điền vào chổ trống.
 Ghi nhớ đơn vị chính là 
 kilôgam (kg).
 C3: 500g là khối lượng của 
 bột giặt chứa trong túi.
 C4: 397g là khối lượng sữa 
 chứa trong hộp.
 C5: Mọi vật đều có khối 
 lượng.
 C6: Khối lượng của một 
 vật chỉ lượng chất chứa 
 trong vật. b) Kết luận 
GV: Yêu cầu HS đọc tài liệu, - HS cả lớp đọc tài liệu * Mọi vật dù to hay nhỏ 
thảo luận và trả lời câu hỏi HS trả lời câu hỏi của GV đều có khối lượng. Khối 
GVH: Đơn vị khối lượng hợp lượng của một vật làm 
pháp ở nước ta là gì ? bằng chất nào chỉ lượng 
- Yêu cầu HS nêu một số đơn chấy ấy chứa trong vật.
vị khối lượng đã học khác. 2. Đơn vị khối lượng:
 a. Đơn vị khối lượng:
- GV thông báo: Kilogam là - Trong hệ thống đo 
khối lượng một quả cân mẫu, lường hợp pháp của Việt 
đặt ở Viện Đo lường quốc tế Nam, đơn vị khối lượng 
ở Pháp. là kilogam (kí hiệu: kg).
- Giáo viên giới thiệu cho b. Các đơn vị khối 
học sinh biết các đơn vị khối lượng khác:
lượng khác thường gặp: - gam (g) 1g = 1000kg
 - miligam (mg) 1mg = 
 1000g
 - hectogam (còn gọi là 
 lạng) 1lạng =100g.
 - tạ: 1 tạ = 100 kg; tấn (t) 
 1t=1000kg. 
- Để đo khối lượng người ta HS đọc tài liệu, quan sát II. ĐO KHỐI LƯỢNG:
dùng dụng cụ gì? cân Rôbécvan
Đưa ra cân Rôbecvan cho C7:
quan sát Cân Rôbécvam bao gồm 1.Tìm hiểu cân 
- Em hãy cho biết cấu tạo của các bộ phận: hai dĩa cân đặt Rôbécvan (GV có thể cân này? trên đòn cân, có kim cân thay thế loại cân khác)
- Em hãy cho biết GHĐ và được gắn trêm trục đòn Các bộ phận của cân 
ĐCNN của cân này? cân, đi theo là một hộp quả Rôbécvan: gồm có đòn 
Giảng cho HS hiểu cách cân. cân, đĩa cân, kim cân, 
dùng cân đồng hồ để cân vật C8: con mã và hộp quả cân.
- Em hãy lên bảng điền vào GHĐ của cân là tổng khối 
chỗ trống câu C9? lượng các quả cân, ĐCNN 
- Cho hs thực hành cân vật là khối lượng của quả cân 
bằng cân Rôbecvan nhỏ nhất.
 Học sinh tìm hiểu GHĐ và 2.Cách dùng cân đồng 
 ĐCNN trên cân Rôbécvan hồ để cân một vật: 
 của Phòng thí nghiệm. (SGK)
 - HS các nhóm cử đại diện 
 trả lời câu C9
 C9:
 Thoạt tiên, phải điều chính 
 sao cho khi chưa cân, đòn 
 cân phải nằm thăng bằng, 
 kim phải chỉ đúng vạch 
 giữa. Đó là việc điều chỉnh 
 số 0. Đặt vật đem cân lên 
 một dĩa cân. Đặt lên dĩa 
 bên kia một số quả cân có 
 khối lượng phù hợp sao 
 cho đòn cân nằm thăng 
 bằng, kim cân nằm đúng 
 giữa bảng chia độ. Tổng 
- Cho hs quan sát hình 5.3; khối lượng của các quả cân 
5.4; 5.5; 5.6 SGK trên dĩa cân sẽ bằng khối 3. Các loại cân khác
- Em hãy cho biết tên của các lượng của vật đem cân. cân tạ, cân y tế, cân đòn, 
loại cân này? - HS tìm hiểu và trả lời cân đồng hồ.
 C11: 
 - hình 5.3 là cân y tế
 - hình 5.4 là cân tạ
- GV giới thiệu cách sử dụng - hình 5.5 là cân đĩa
cân đồng hồ và cân mẫu. Yêu - hình 5.6 là cân đồng hồ
cầu HS thực hiện - HS các nhóm thực hiện 
 dùng cân đồng hồ cân một 
 vật như SGK, dụng cụ học 
 tập khác. HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10')
Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học
Phương pháp dạy học: dạy học nêu và giải quyết vấn đề
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng 
lực sáng tạo, năng lực trao đổi. 
Bài 1: Trên một hộp mứt Tết có ghi 250g. Con số đó chỉ:
A. sức nặng của hộp mứt
B. thể tích của hộp mứt
C. khối lượng của mứt trong hộp mứt
D. sức nặng của hộp mứt
Hiển thị đáp án
Trên một hộp mứt Tết có ghi 250g. Con số đó chỉ khối lượng của mứt trong hộp mứt 
⇒ Đáp án C
Bài 2: Dùng cân Rô – béc – van có đòn cân phụ để cân một vật. Khi cân thăng bằng 
thì khối lượng của vật bằng:
A. giá trị của số chỉ của kim trên bảng chia độ.
B. giá trị của số chỉ của con mã trên đòn cân phụ.
C. tổng khối lượng của các quả cân trên đĩa.
D. tổng khối lượng của các quả cân đặt trên đĩa cộng với giá trị của số chỉ của con 
mã.
Hiển thị đáp án
Dùng cân Rô – béc – van có đòn cân phụ để cân một vật. Khi cân thăng bằng thì khối 
lượng của vật bằng tổng khối lượng của các quả cân đặt trên đĩa cộng với giá trị của 
số chỉ của con mã.
⇒ Đáp án D
Bài 3: Cho các phát biểu sau:
a) Đơn vị của khối lượng là gam.
b) Cân dùng để đo khối lượng của vật.
c) Cân luôn luôn có hai đĩa.
d) Một tạ bằng 100 kg.
e) Một tấn bằng 100 tạ.
f) Một tạ bông có khối lượng ít hơn 1 tạ sắt.
Số phát biểu đúng là:
A. 2 B. 3 C. 4 D. 5
Hiển thị đáp án
Các phát biểu đúng là a, b và d ⇒ Đáp án B
Bài 4: Trong các số liệu dưới đây, số liệu nào chỉ khối lượng của hàng hóa?
A. Trên nhãn của chai nước khoáng có ghi: 330 ml
B. Trên vỏ hộp Vitamin B1 có ghi: 1000 viên nén
C. Ở một số cửa hàng vàng bạc có ghi: vàng 99,99
D. Trên bao bì túi xà phòng có ghi: 1 kg
Hiển thị đáp án - Trên nhãn của chai nước khoáng có ghi: 330 ml ⇒ chỉ thể tích nước trong chai.
- Trên vỏ hộp Vitamin B1 có ghi: 1000 viên nén ⇒ chỉ số lượng viên thuốc
- Ở một số cửa hàng vàng bạc có ghi: vàng 99,99 ⇒ chất lượng vàng đạt 99,99% độ 
tinh khiết.
- Trên bao bì túi xà phòng có ghi: 1 kg ⇒ chỉ khối lượng xà phòng
⇒ Đáp án D
Bài 5: Khi đo khối lượng của một vật bằng một cái cân có ĐCNN là 10g. Kết quả 
nào sau đây là đúng?
A. 298 g B. 302 g C. 3000 g D. 305 g
Hiển thị đáp án
Kết quả đo phải là bội số của ĐCNN ⇒ Đáp án C
Bài 6: Cân một túi hoa quả, kết quả là 1553g. ĐCNN của cân đã dùng là:
A. 5 g B. 100 g C. 10 g D. 1 g
Hiển thị đáp án
Số cân hoa quả là bội của ĐCNN ⇒ ĐCNN của cân đã dùng là 1g ⇒ Đáp án D
Bài 7: Trên một viên thuốc cảm có ghi “Para 500 ”. Em hãy tìm hiểu thực tế để 
xem ở chỗ để trống phải ghi đơn vị nào dưới đây?
A. mg B. tạ C. g D. kg
Hiển thị đáp án
Vì viên thuốc có kích thước nhỏ nên khối lượng cũng nhỏ ⇒ Đáp án A
Bài 8: Với một cân Rô – béc – van và hộp quả cân, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Độ chia nhỏ nhất của cân là khối lượng nhỏ nhất ghi trên cân.
Bài 1: Trên một hộp mứt Tết có ghi 250g. Con số đó chỉ:
A. sức nặng của hộp mứt
B. thể tích của hộp mứt
C. khối lượng của mứt trong hộp mứt
D. sức nặng của hộp mứt
Hiển thị đáp án
Trên một hộp mứt Tết có ghi 250g. Con số đó chỉ khối lượng của mứt trong hộp mứt 
⇒ Đáp án C
Bài 2: Dùng cân Rô – béc – van có đòn cân phụ để cân một vật. Khi cân thăng bằng 
thì khối lượng của vật bằng:
A. giá trị của số chỉ của kim trên bảng chia độ.
B. giá trị của số chỉ của con mã trên đòn cân phụ.
C. tổng khối lượng của các quả cân trên đĩa.
D. tổng khối lượng của các quả cân đặt trên đĩa cộng với giá trị của số chỉ của con 
mã.
Hiển thị đáp án
Dùng cân Rô – béc – van có đòn cân phụ để cân một vật. Khi cân thăng bằng thì khối 
lượng của vật bằng tổng khối lượng của các quả cân đặt trên đĩa cộng với giá trị của 
số chỉ của con mã.
⇒ Đáp án D Bài 3: Cho các phát biểu sau:
a) Đơn vị của khối lượng là gam.
b) Cân dùng để đo khối lượng của vật.
c) Cân luôn luôn có hai đĩa.
d) Một tạ bằng 100 kg.
e) Một tấn bằng 100 tạ.
f) Một tạ bông có khối lượng ít hơn 1 tạ sắt.
Số phát biểu đúng là:
A. 2 B. 3 C. 4 D. 5
Hiển thị đáp án
Các phát biểu đúng là a, b và d ⇒ Đáp án B
Bài 4: Khi đo khối lượng của một vật bằng một cái cân có ĐCNN là 10g. Kết quả 
nào sau đây là đúng?
A. 298 g B. 302 g C. 3000 g D. 305 g
Hiển thị đáp án
Kết quả đo phải là bội số của ĐCNN ⇒ Đáp án C
Bài 5: Cân một túi hoa quả, kết quả là 1553g. ĐCNN của cân đã dùng là:
A. 5 g B. 100 g C. 10 g D. 1 g
Hiển thị đáp án
Số cân hoa quả là bội của ĐCNN ⇒ ĐCNN của cân đã dùng là 1g ⇒ Đáp án D
Bài 6: Trên một viên thuốc cảm có ghi “Para 500 ”. Em hãy tìm hiểu thực tế để 
xem ở chỗ để trống phải ghi đơn vị nào dưới đây?
A. mg B. tạ C. g D. kg
Hiển thị đáp án
Vì viên thuốc có kích thước nhỏ nên khối lượng cũng nhỏ ⇒ Đáp án A
Bài 7: Với một cân Rô – béc – van và hộp quả cân, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Độ chia nhỏ nhất của cân là khối lượng nhỏ nhất ghi trên cân.
B. Giới hạn đo của cân là khối lượng lớn nhất ghi trên cân.
C. Độ chia nhỏ nhất của cân là khối lượng của quả cân nhỏ nhất.
D. Độ chia nhỏ nhất của cân là khối lượng của quả cân lớn nhất.
Hiển thị đáp án
Với một cân Rô – béc – van và hộp quả cân, độ chia nhỏ nhất của cân là khối lượng 
của quả cân nhỏ nhất.
⇒ Đáp án C
Bài 8: Giới hạn đo của cân Rô – béc – van là:
A. khối lượng của một quả cân nhỏ nhất có trong hộp.
B. khối lượng của một quả cân nhỏ nhất có trong hộp.
C. tổng khối lượng các quả cân có trong hộp.
D. tổng khối lượng các quả cân lớn nhất có trong hộp.
Hiển thị đáp án
Giới hạn đo của cân Rô – béc – van là tổng khối lượng các quả cân có trong hộp.
⇒ Đáp án C Bài 9: Trước một chiếc cầu có một biển báo giao thông có ghi “5T”. Số 5T có ý 
nghĩa gì?
A. Số 5T chỉ dẫn rằng xe có trên 5 người ngồi thì không được đi qua cầu.
B. Số 5T chỉ dẫn rằng xe có khối lượng trên 5 tấn thì không được đi qua cầu.
C. Số 5T chỉ dẫn rằng xe có khối lượng trên 50 tấn thì không được đi qua cầu.
D. Số 5T chỉ dẫn rằng xe có khối lượng trên 5 tạ thì không được đi qua cầu.
Hiển thị đáp án
Trước một chiếc cầu có một biển báo giao thông có ghi “5T”. Số 5T chỉ dẫn rằng xe 
có khối lượng trên 5 tấn thì không được đi qua cầu.
⇒ Đáp án B
HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’)
Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập 
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương 
pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng 
lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp.
1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV chia lớp thành nhiều nhóm 
(mỗi nhóm gồm các HS trong 1 bàn) và giao các nhiệm vụ: thảo luận trả lời các câu 
hỏi sau và ghi chép lại câu trả lời vào vở bài tập C9. Hãy xác định GHĐ và ĐCNN 
của cân ở gia đình và xác định khối lượng của bơ gạo có ngọn.
BT: Giải thích các số liệu dưới đây
A. Trên nhãn của chai nước khoáng có ghi: 330 ml
B. Trên vỏ hộp Vitamin B1 có ghi: 1000 viên nén
C. Ở một số cửa hàng vàng bạc có ghi: vàng 99,99
D. Trên bao bì túi xà phòng có ghi: 1 kg
2. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS trả lời.
- HS nộp vở bài tập.
- HS tự ghi nhớ nội dung trả lời đã hoàn thiện.
đáp án
- Trên nhãn của chai nước khoáng có ghi: 330 ml ⇒ chỉ thể tích nước trong chai.
- Trên vỏ hộp Vitamin B1 có ghi: 1000 viên nén ⇒ chỉ số lượng viên thuốc
- Ở một số cửa hàng vàng bạc có ghi: vàng 99,99 ⇒ chất lượng vàng đạt 99,99% độ 
tinh khiết.
- Trên bao bì túi xà phòng có ghi: 1 kg ⇒ chỉ khối lượng xà phòng
⇒ Đáp án D
HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’)
Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức bằng việc tự làm thí nghiệm
Phương pháp dạy học: sử dụng đồ dùng trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng 
lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Hãy thực hiện phép cân một vật nào đó bằng cân Rôbécvan
 Tự học sinh làm thí nghiệm.
 Ví dụ cân một quả táo, ta sử dụng cân theo trình tự sau:
 + Đầu tiên, phải điều chỉnh sao cho khi chưa cân, đòn cân phải nằm thăng bằng, kim 
 cân chỉ đúng vạch giữa.
 + Đặt 1 quả táo đem cân lên một đĩa cân.
 + Đặt lên đĩa cân bên kia một số quả cân có khối lượng phù hợp sao cho đòn cân 
 nằm thăng bằng, kim cân nằm đúng giữa bảng chia độ.
 + Tổng khối lượng của các quả cân trên đĩa cân sẽ bằng khối lượng của quả táo cần 
 cân.
4. Dặn dò (1’):
- Về nhà học bài, làm bài tập 5.1 đến 5.5. (SBT). 
- Đọc phần có thể em chưa biết. Xem trước bài mới, để tiết sau học tốt hơn. 

File đính kèm:

  • docxgiao_an_theo_cong_an_3280_vat_li_6_ca_nam.docx