Giáo án theo Công văn 3280 Vật lí Lớp 9 cả năm

doc 294 trang Ngân Thanh 18/03/2026 190
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Giáo án theo Công văn 3280 Vật lí Lớp 9 cả năm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án theo Công văn 3280 Vật lí Lớp 9 cả năm

Giáo án theo Công văn 3280 Vật lí Lớp 9 cả năm
 - Tương tự yêu cầu HS hoàn thành R12 = R1 + R2 = 20 + 20 = 40 
C5. - Cá nhân học sinh hoàn thành C5  . Mắc thêm R3 vào 
- Từ kết quả C5, mở rộng: 
 đoạn mạch trên thì điện trở 
Điện trở tương đương của đoạn - HS lên bảng hoàn thành C5 tương đương RAC của đoạn 
mạch gồm 3 điện trở nối tiếp bằng mạch mới là:
tổng các điện trở. Trong đoạn - Nhận xét bài làm của bạn RAC = R12 + R3 = 40 + 20 = 
mạch có n điện trở nối tiếp thì 60  .
điện trở tương đương bằng n.R. + RAC lớn hơn mỗi điện trở 
 thành phần
 HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’)
Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử 
dụng đồ dung trực quan
 Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, 
 năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp.
Giải thích nguyên tắc hoạt động của đèn nháy
 Dãy đèn trang trí gồm nhiều bóng đèn sợi đốt nhỏ mắc nối tiếp nhau. Trong dãy đèn trang trí có một 
 bóng đèn gọi là bóng chớp. Trong bóng đèn này có gắn một băng kép (thanh lưỡng kim nhiệt). Băng kép 
 này tạo thành một công tắc nhiệt C. Ban đầu công tắc này đóng nên khi nối dây đèn vào nguồn điện, 
 dòng điện đi qua dây đèn khiến các đèn trong dãy sáng. Đèn sáng lên sẽ khiến công tắc C ngắt mạch. Do 
 các đèn mắc nối tiếp nên các đèn trong dãy đều tắt. Sau đó đèn nguội đi, công tắc C lại đóng mạch và các 
 đèn lại sáng lên. Quá trình này cứ thế lặp đi lặp lại khiến dãy đèn nháy tắt liên tục.
4. Hướng dẫn về nhà:
Học bài và làm bài tập 4.1, 4.2, 4.3, 4.4
 Ôn lại kiến thức ở lớp 7
Tuần : 
Tiết: 
 TIẾT : BÀI TẬP ĐOẠN MẠCH NỐI TIẾP
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: 
- Vận dụng kiến thức đã học để giải thích một số hiện tượng và giải bài tập đoạn mạch nối tiếp. 2. Kĩ năng: 
+ Giải bài tập vật lí theo đúng các bước giải.
+ Rèn kĩ năng phân tích, so sánh, tổng hợp thông tin.
3. Thái độ: Cẩn thận trung thực.
4. Định hướng phát triển năng lực:
+ Năng lực chung: Năng lực sáng tạo, năng lực tự quản lí, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng 
lực tự học, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống, năng lực 
quan sát.
+ Năng lực chuyên biệt bộ môn: Năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán
II.CHUẨN BỊ
GV: SGK, GA,
HS: SGK, Vở ghi
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. ổn định 
2. Kiểm tra. 
3. Bài mới.
 Hoạt động của Hoạt động của học Nội dung
 giáo viên sinh
 Hoạt động 1. Giải bài tập 1.
 - Gọi 1 Hs đọc đề - HS đọc đề bài Bài tập 1.
 bài. - Cá nhân HS tóm 
 - Gọi 1 HS tóm tắt tắt bài vào vở và giải Bài 1 trang 9 sách bài tập Vật Lí 9: Hai điện trở 
 đề bài. bài tập 1.
 R1 và R2 và ampe kế được mắc nối tiếp với nhau 
 - Yêu cầu các nhân vào hai điểm A và B.
 HS giải bài tập 1 ra 
 nháp. a) Vẽ sơ đồ mạch điện trên
 b) Cho R1 = 5Ω, R2 = 10Ω, ampe kế chỉ 0,2A. Tính 
 hiệu điện thế của đoạn mạch AB theo hai cách.
 - GV hướng dẫn 
 chung cả lớp giải Tóm tắt:
 bài tập 1 Trả lời các câu hỏi 
 R1 = 5 Ω; R2 = 10 Ω;
 I2 = 0,2 A; UAB = ?
 Lời giải:
 a) Sơ đồ mạch điện như hình dưới:
 - HS chữa bài vào 
 vở. b) Tính hiệu điện thế theo hai cách:
 Cách 1: Vì R1 và R2 ghép nối tiếp nên I 1 = I2 = I = 
 0,2A, UAB = U1 + U2
 → U1 = I.R1 = 1V; U2 = I. R2 = 2V;
 → UAB = U1 + U2 = 1 + 2 = 3V
 Cách 2:
 Điện trở tương đương của đoạn mạch là: Rtđ = 
 R1 + R2 = 5 + 10 = 15 Ω
 Hiệu điện thế của đoạn mạch AB: UAB = I.Rtd = 
 0,2.15 = 3V
 Đáp số: b) UAB = 3V
 Hoạt động 1. Giải bài tập 2.
- Gọi 1 Hs đọc đề - HS đọc đề bài Bài 7 trang 10 sách bài tập Vật Lí 9: Ba điện trở 
bài. - Cá nhân HS tóm 
- Gọi 1 HS tóm tắt tắt bài vào vở và giải R1 = 5Ω, R2 = 10Ω, R3 = 15Ω được mắc nối tiếp 
đề bài. bài tập 2. nhau vào hiệu điện thế 12V
- Yêu cầu các nhân a) Tính điện trở trương đương của đoạn mạch
HS giải bài tập 2 ra 
nháp. b) Tính hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở
 Tóm tắt:
- GV hướng dẫn R1 = 5Ω; R2 = 10Ω; R3 = 15 Ω; U = 12 V
chung cả lớp giải 
bài tập 2 Trả lời các câu hỏi a) R tđ = ?;
 b) U1 = ?; U2 = ?; U3 = ? Lời giải:
 a. Điện trở tương đương của đoạn mạch là:
 Rtđ = R1 + R2 + R3 = 5 + 10 + 15 = 30Ω
 - HS chữa bài vào 
 vở. b. Vì ba điện trở ghép nối tiếp nên I 1 = I2 = I3 = I = 
 U/R = 12/30 = 0,4A.
 → Hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở là:
 U1 = I.R1 = 0,4.5 = 2V
 U2 = I.R2 = 0,4.10 = 4V
 U3 = I.R3 = 15.0,4 = 6V.
 Đáp số: a) Rtđ = 30Ω; b) U1 = 2V, U2 = 4V, U3 = 6V
 Hoạt động 1. Giải bài tập 3.
- Gọi 1 Hs đọc đề - HS đọc đề bài Bài 9 trang 10 sách bài tập Vật Lí 9: Một đoạn 
bài. - Cá nhân HS tóm 
- Gọi 1 HS tóm tắt tắt bài vào vở và giải mạch gồm hai điện trở R1 và R2 = 1,5R1 mắc nối 
đề bài. bài tập 3. tiếp với nhau. Cho dòng điện chạy qua đoạn mạch 
 này thì thấy hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở 
- Yêu cầu các nhân 
 R là 3V. Hỏi hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch 
HS giải bài tập 3 ra 1
nháp. là bao nhiêu?
 A. 1,5V
 B. 3V
- GV hướng dẫn 
chung cả lớp giải C. 4,5V
bài tập 3 Trả lời các câu hỏi 
 D. 7,5V
 Tóm tắt:
 R2 = 1,5R1; U1 = 3 V; U = ?
 Lời giải: Chọn D. 7,5V
 - HS chữa bài vào 
 vở.
 Vì hai điện trở mắc nối tiếp với nhau nên ta có:
 ⇒ U2 = 1,5 U1 = 1,5 × 3 = 4,5V
 Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch là: U = U 1 + 
 U2 = 3 + 4,5 = 7,5V.
 4, Củng cố : 
 - GV: Để giải các bài tập trên cần vận dụng những công thức nào?
 ? Các bước giải một bài tập đoạn mạch nt
 5, Hướng dẫn học ở nhà :
 - Làm các bìa tập trong SBT.
Tuần : 
Tiết: 
 TIẾT :
 BÀI :5 ĐOẠN MẠCH SONG SONG
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
 -Viết được công thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch song song gồm nhiều nhất ba điện trở. 
 - Vận dụng kiến thức đã học để giải thích một số hiện tượng và bài tập đoạn mạch song song.
2. Kĩ năng: 
 - Xác định được bằng thí nghiệm mối quan hệ giữa điện trở tương đương của đoạn mạch song song 
với các điện trở thành phần.
 - Vận dụng được định luật ôm cho đoạn mạch gồm nhiều nhất ba điện trở thành phần
3. Thái độ: 
 - Yêu thích môn học.
4. Định hướng phát triển năng lực:
+ Năng lực chung: Năng lực sáng tạo, năng lực tự quản lí, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng 
lực tự học, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống, năng lực 
quan sát.
+ Năng lực chuyên biệt bộ môn: Năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán
II. CHUẨN BỊ: 1. GV: Mạch điện theo sơ đồ H4.2. 
 2. HS: 3 điện trở mẫu trong đó 1 điện trở có giá trị là điện trở tương đương của hai điện trở kia mắc song 
song, 1 ampe kế (0,1 - 1,5A), 1 vôn kế (0,1 - 6V), 1 công tắc, 1 nguồn điện, 7 đoạn dây nối.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Kiểm tra.
2.Bài mới.
 Họat động của giáo viên Họat động của học sinh Nội dung 
 HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’)
Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi 
vào tìm hiểu bài mới.
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; 
sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng 
lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp.
- Gọi HS nhắc lại kiến thức cũ: trong đoạn mạch gồm hai đen mắc song song, hiệu điện thế và cường 
độ dòng điện của đoạn mạch có quan hệ thế nào với hiệu điện thế và cường độ dòng điện các mạch rẽ?
ĐVĐ: Đối với đoạn mạch nối tiếp, chúng ta đã biết Rtđ bằng tổng các điện trở thành phần. Với đoạn 
mạch song song điện trở tương đương của đoạn mạch có bằng tổng các điện trở thành phần? Bài 
mới
 HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức 
Mục tiêu: -Viết được công thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch song song gồm nhiều nhất 
ba điện trở. 
 - Vận dụng kiến thức đã học để giải thích một số hiện tượng và bài tập đoạn mạch song song.
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; 
sử dụng đồ dung trực quan
 Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng 
 lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp.
 1. Hiểu được đoạn mạch gồm hai điện trở song song
- Yêu cầu HS quan sát sơ đồ - HS quan sát sơ đồ mạch điện 
mạch điện H5.1 và cho biết điện hình 5.1,trả lời C1 I. Cường độ dòng điện và hiệu 
trở R1 và R2 được mắc với nhau điện thế trong
như thế nào? Nêu vai trò của vôn đoạn mạch song song.
kế, ampe kế trong sơ 1. Nhớ lại kiến thức ở lớp 7
 - Trong đoạn mạch gồm 2 
đồ?
- GV thông báo các hệ thức về bóng đèn mắc song song thì:
mqh giữa U, I trong đoạn mạch - Tham gia thảo luận đi đến kết 
có hai đèn song song vẫn đúng quả đúng và ghi vở.
cho trường hợp 2 điện trở R1 // UAB = U1 = U2 (1)
R2 Gọi 1 HS lên bảng viết hệ IAB = I1 + I2 (2)
thức với 2 điện trở R1 // R2.
 2. Đoạn mạch gồm hai điện trở 
 mắc song song.
 C1. R1//R2.
 (A) nt (R1//R2) (A) đo cường 
 độ dòng điện mạch chính. (V) đo 
 HĐT giữa hai điểm A, B cũng 
- Từ kiến thức các em ghi nhớ chính là HĐT giữa 2 đầu R1, R2. được với đoạn mạch song song, 
hãy trả lời C2.
- Hướng dẫn HS thảo luận C2. - Đại diện HS trình bày trên bảng 
 lời giải C2.
 - Câu C2:
 áp dụng định luật Ôm cho mỗi 
 đoạn mạch nhánh ta có:
- HS có thể đưa ra nhiều cách c/m Vì U1 = U2 I1.R1 = I2. R2
 GV nhận xét, bổ sung. I R
 1 2
 I R
_ Từ biểu thức (3), hãy phát biểu Hay 2 1
thành lời mqh giữa cường độ - Ghi vở Vì R1//R2 nên U1 = U2 
 I R
dòng điện qua các mạch rẽ và 1 2
 I R
điện trở thành phần. 2 1 (3)
 - Từ (3) ta có: Trong đoạn mạch 
 song song cường độ dòng điện 
 qua các mạch rẽ tỉ lệ nghịch với 
 điện trở thành phần. 
2.Xây dựng công thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch song song
- Yêu cầu cá nhân HS hoàn thành II. Điện trở tương đương của 
C3. - Cá nhân HS hoàn thành C3. đoạn mạch song song. 
- Gọi 1 HS lên trình bày, GV 1. Công thức tính điện trở tương 
kiểm tra phần trình bày của 1 số đương của đoạn 
HS.
-GV có thể gợi ý cách C/m: mạch gồm hai điện trở mắc song 
 song.
+ Viết hệ thức liên hệ giữa I, I1, C3:
I2. Vì R1 // R2 I = I1 + I2
+ Vận dụng công thức định luật U U U
 AB 1 2 4 
Ôm thay I theo U, R R R R
- GV gọi HS nhận xét bài làm của td 1 2
 R .R
bạn trên bảng, nêu cách C/m. 1 2
 Rtd 4' 
- GV: Chúng ta đã xây R1 R2
dựng được công thức tính Rtđ đối 
với đoạn mạch song song Hãy 
nêu cách tiến hành TN kiểm tra 2. Thí nghiệm kiểm tra
công thức (4). - Hs nêu phương án tiến hành TN 
- Yêu cầu Hiểu được dụng cụ TN, kiểm tra.
các bước tiến hành TN:
+ Mắc mạch điện theo sơ đồ 
H5.1.
+ Đọc số chỉ của (A) IAB.
+ Thay R1, R2 bằng điện trở 
tương đương. Giữ UAB không 
đổi. - HS tiến hành thí nghiệm theo + Đọc số chỉ của (A) I'AB. nhóm.
+ So sánh IAB, I'AB Nêu kết - Đại diện 1 số nhóm nêu kết quả 
luận. TN của nhóm mình.
- Yêu cầu HS các nhóm tiến hành - HS Hiểu được kết luận: Kết luận:
TN kiểm tra theo các bước đã nêu Đối với đoạn mạch gồm hai điện 
và thảo luận để đi đến KL. trở song song thì nghịch đảo điện 
 trở tương đương bằng tổng 
 nghịch đảo của các điện trở thành 
- GV thông báo: Người ta thường phần.
dùng các dụng cụ điện có cùng 
hiệu điện thế định mức và mắc 
chúng song song vào mạch điện. 
Khi đó chúng đều hoạt động bình 
thường và có thể sử dụng độc lập - HS lắng nghe thông báo về hiệu 
với nhau. điện thế định mức của dụng cụ 
 điện.
 HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10')
Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử 
dụng đồ dung trực quan
 Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, 
 năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp.
 Câu 1: Cho đoạn mạch gồm điện trở R 1 mắc nối tiếp với điện trở R 2 mắc vào mạch điện. Gọi U, U 1, 
 U2 lần lượt là hiệu điện thế của toàn mạch, hiệu điện thế qua R1, R2. Biểu thức nào sau đây đúng?
 A. U = U1 = U2
 B. U = U1 + U2
 C. U ≠ U1 = U2
 D. U1 ≠ U2
 → Đáp án A
 Câu 2: Phát biểu nào dưới đây không đúng đối với đoạn mạch gồm các điện trở mắc song song?
 A. Cường độ dòng điện trong mạch chính bằng tổng cường độ dòng điện trong các mạch rẽ.
 B. Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch bằng tổng các hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở mắc 
 trong đoạn mạch.
 C. Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch bằng hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở mắc trong đoạn 
 mạch.
 D. Hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở mắc trong đoạn mạch tỉ lệ thuận với điện trở đó.
 → Đáp án B
 Câu 3: Biểu thức nào sau đây xác định điện trở tương đương của đoạn mạch có hai điện trở R 1, R2 mắc 
 song song?
 → Đáp án A
 Câu 4: Đặt một hiệu điện thế UAB vào hai đầu đoạn mạch gồm hai điện trở R 1 và R2 mắc song song. Hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở tương ứng là U1, U2. Hệ thức nào sau đây là đúng?
 A. RAB = R1 + R2
 B. IAB = I1 = I2
 C. 
 D. UAB = U1 + U2
 → Đáp án C
 Câu 5: Hai điện trở R 1 và R2 được mắc song song với nhau, trong đó R 1 = 6, dòng điện mạch chính có 
 cường độ I = 1,2A và dòng điện đi qua điện trở R2 có cường độ I2 = 0,4A. Tính R2.
 A. 10 Ω
 B. 12 Ω
 C. 15 Ω
 D. 13 Ω
 → Đáp án B
 Câu 6: Một đoạn mạch gồm hai điện trở R 1 = 6 Ω, R2 = 3 Ω mắc song song với nhau vào hai điểm có 
 hiệu điện thế 6V. Điện trở tương đương và cường độ dòng điện qua mạch chính là:
 A. R = 9 Ω, I = 0,6A
 B. R = 9 Ω, I = 1A
 C. R = 2 Ω, I = 1A
 D. R = 2 Ω, I = 3A
 → Đáp án D
 Câu 7: Cho hai điện trở, R1 = 15 chịu được dòng điện có cường độ tối đa 2A và R2 = 10 chịu được dòng 
 điện có cường độ tối đa 1A. Hiệu điện thế tối đa có thể đặt vào hai đầu đoạn mạch gồm R 1và R2 mắc 
 song song là:
 A. 40V
 B. 10V
 C. 30V
 D. 25V
→ Đáp án B
 Hoạt động 4. Vận dụng
Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử 
dụng đồ dung trực quan
 Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, 
 năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm trả - HS thảo luận nhóm để trả lời C4:
lời C4. C4: + Vì quạt trần và đèn dây 
 tóc có cùng HĐT định mức 220V 
- Hướng dẫn HS trả lời C4 - Ghi vở C4 đèn và quạt được mắc song 
ghi đáp án vào vở. song vào nguồn 220V để chúng 
 hoạt động bình thường.
 + Sơ đồ mạch điện:
 M - Yêu cầu cá nhân HS hoàn thành - Thảo luận C5 +Nếu đèn không hoạt 
C5.
 - Trả lời động thì quạt vẫn hoạt động vì 
 quạt vẫn được mắc vào HĐT đã 
 cho.
 - Câu C5:
 + Vì R1 //R2 do đó điện trở 
 tương đương R12 là:
 1 1 1 1 1 1
 R R R 15 30 10
- GV mở rộng: Trong đoạn mạch AC 12 3
 
có 3 điện trở song song thì điện Chú ý lắng nghe R12 = 15 
trở tương đương + Khi mắc thêm điện trở R3 thì 
 1 1 1 1 điện trở tương đương RAC của 
 đoạn mạch mới là: 
 R R R R
 td 1 2 3 1 1 1 1 1 1
+ Nếu có n điện trở giống nhau R R R 30 30 15
mắc song song thì Rtđ = R/n 12 1 2
 RAC = 10 
 Điện trở RAC nhỏ hơn mỗi điện 
 trở thành phần.
 HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’)
Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; 
sử dụng đồ dung trực quan
 Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, 
 năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp.
 Tại sao: Những đường dây điện trung thế, cao thế chạy ngoài trời thường không có vỏ bọc cách 
 điện. Chim chóc khi bay thường hay đậu lên những đường dây điện này mà không bị điện giật 
 chết 
 ⇒ Khi chim đậu lên đường dây điện, cơ thể chim tạo thành một điện trở mắc song song với đoạn dây 
 điện giữa hai chân chim. Do điện trở R c của cơ thể chim lớn hơn rất nhiều so với điện trở R đcủa đoạn 
 dây dẫn giữa hai chân chim nên cường độ dòng điện qua cơ thể chim rất nhỏ và không gây tác hại đến 
 chim.

File đính kèm:

  • docgiao_an_theo_cong_van_3280_vat_li_lop_9_ca_nam.doc