Giáo án theo Công văn 3280 Vật Lý Lớp 7 cả năm
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Giáo án theo Công văn 3280 Vật Lý Lớp 7 cả năm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án theo Công văn 3280 Vật Lý Lớp 7 cả năm
nhưng không thể soi hình ⇒ Đáp án C đúng. Bài 6: Trong các hình vẽ sau, tia phản xạ IR ở hình vẽ nào đúng? Hiển thị đáp án - Tia phản xạ nằm trong mặt phẳng chứa tia tới và đường pháp tuyến của gương tại điểm tới nên đáp án C và D sai. - Góc phản xạ bằng góc tới nên đáp án A sai, đáp án B đúng. HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dùng trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực kiến thức vật lý , năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. GV: Yêu cầu HS làm HS : Làm việc cá nhân hoàn C4: C4 . thành C4 . Yêu cầu HS nêu S cách vẽ . i I i' R b. Cách vẽ : - Vẽ tia tới SI - Vẽ tia phản xạ IK có hướng thẳng đứng từ dưới lên trên - Vẽ đường phân giác góc SIR. Đường phân giác IN chính là pháp tuyến của gương . - Vẽ mặt gương vuông góc với pháp tuyến IN tại điểm tới I . HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dùng kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dùng trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực kiến thức vật lý , năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Sưu tầm một số vật có bề mặt phẳng, nhẵn bóng có thể dùng để soi ảnh của mình như một gương phẳng. Vẽ sơ đồ tư duy bài học 4.Câu hỏi, bài tập củng cố và dặn dò - Học bài cũ + xem bài mới - Mỗi HS chuẩn bị bỏo cỏo thực hành - Làm bài tập 5.1 -> 5.3 vào vở - Hướng dẫn HS làm bài tập 5.4. Tuần : 5 Tiết : 5 BÀI 5. ẢNH CỦA MỘT VẬT TẠO BỞI GƯƠNG PHẲNG I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức : - Nêu được tính chất của ảnh tạo bởi gương phẳng. - Vẽ được ảnh của một vật đặt trước gương phẳng. 2. Kỹ năng : Làm thí nghiệm : Tạo ra được ảnh của vật qua gương phẳng và xác định được vị trí của ảnh để nghiên cứu tính chất ảnh của gương phẳng. 3. Thái độ : Rèn luyện thái độ nghiêm túc khi nghiên cứu một hiện tượng nhìn thấy mà không cầm thấy được ( Hiện tượng trừu tượng ). 4. Xác định nội dùng trọng tâm của bài: - Nắm được tính chất ảnh của vật tạo bởi gương phẳng. - Vẽ được ảnh của một vật đặt trước gương phẳng. 5. Định hướng năng lực hình thành a)Năng lực được hình thành chung : Năng lực giải quyết vấn đề. Năng lực thực nghiệm. Năng lực dự đoán, suy luận lí thuyết, thiết kế và thực hiện theo phương án thí nghiệm kiểm chứng giả thuyết, dự đoán, phân tích, xử lí số liệu và khái quát rút ra kết luận khoa học. Năng lực đánh giá kết quả và giải quyết vân đề b)Năng lực chuyên biệt môn vật lý : - Năng lực kiến thức vật lí. - Năng lực phương pháp thực nghiệm - Năng lực trao đổi thông tin - Năng lực cá nhân của HS II. CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ 1. GV : Bảng phụ, thước, giáo án, sách giáo khoa và dụng cụ thí nghiệm cho HS 2. Mỗi nhóm HS : + 1 gương phẳng có giá đỡ . + 1 tấm kính trong có giá đỡ . + 2 quả pin tiểu . + 1 tờ giấy . III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG 1.Ổn định lớp (1’) 2.Kiểm tra bài cũ (7’): a. Câu hỏi : Câu 1. Phát biểu định luật phản xạ ánh sáng ? (4 điểm) Câu 2. Chiếu một tia sáng tới một gương phẳng với góc tới i = 450 a) Tìm góc tạo bởi tia tới và tia phản xạ. Vẽ hình? (4 điểm) b) Có nhận xét gì về hướng của tia tới với hướng của tia phản xạ? (2 điểm) b. Đáp án và biểu điểm: Câu 1 . Định luật phản xạ ánh sáng : - Tia phản xạ nằm trong mặt phẳng chứa tia tới và đường pháp tuyến của gương ở điểm tới. - Góc phản xạ bằng góc tới. Câu 2 . Áp dụng: a) Góc tạo bởi tia tới và tia phản xạ: S· IR i i ' S· IR 450 450 900 S N R i = 450 i’ = 450 I b) Tia tới và tia phản xạ vuông góc với nhau. 3. Bài mới HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: Xác định nội dùng bài: ảnh của một vật chiếu bởi gương phẳng Phương pháp dạy học: dạy học nêu và giải quyết vấn đề Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực kiến thức vật lý , năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. - GV : Yêu cầu HS đọc câu chuyện kể của bé Lan ở phần mở bài . - GV : Gọi vài HS nêu ý kiến - GV đặt vấn đề : Cái mà bé Lan nhìn thấy là ảnh của tháp trên mặt nước phẳng lặng như gương . Bài này sẽ nghiên cứu những tính chất của ảnh tạo bởi gương phẳng HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: - Nêu được tính chất của ảnh tạo bởi gương phẳng. - Vẽ được ảnh của một vật đặt trước gương phẳng. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dùng trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực kiến thức vật lý , năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. HĐ2: Sơ bộ đưa ra khái niệm gương phẳng. Yêu cầu học sinh cầm gương I. Gương phẳng. lên soi và nói xem các em nhìn Gương soi có mặt gương là một thấy gì trong gương? mặt phẳng nhẵn bóng nên gọi là Hình của một vật mà ta nhìn gương phẳng. thấy trong gương gọi là ảnh A của vật đó tạo bởi gương. Mặt gương có đặc điểm gì? Học sinh tự trả lời. Gương soi có mặt gương là một mặt phẳng và nhẵn bóng nên gọi là gương phẳng. II. Định luật phản xạ ánh sáng. C1: Em hãy chỉ ra một số vật Học sinh thảo luận để đi đến Hiện tượng tia sáng sau khi tới có bề mặt phẳng, nhẵn bóng có kết luận. mặt gương phẳng bị hắt lại theo thể dùng để soi ảnh của mình một hướng xác định gọi là sự như một gương phẳng. phản xa, tia hắt lại gọi là tia HĐ3: Sơ bộ hình thành biểu phản xạï tượng về sự phản xạ ánh 1 Tia phản xạ nằm trong mặt sáng. C1: Học sinh tự trả lời. phằng nào? Giới thiệu các dụng cụ thí SI:gọi là tia tới nghiệm ở hình 4. 2. Tổ chức IR: gọi là tia phản xạ cho học sinh làm thí nghiệm. IN: đường pháp tuyến Thông báo: Hiện tượng tia C2: sáng sau khi tới mặt gương Học sinh làm thí nghiệm theo Kết luận: phẳng bị hắt lại theo một nhóm. Tia phản xạ nằm trong cùng mặt hướng xác định gọi là sự phản phẳng với tia tới và đường pháp xạ ánh sáng, tia sáng bị hắt lại tuyến. gọi là tia phản xạ. 2 phương của tia phản xạ quan HĐ4: Tìm quy luật về sự đổi hệ thế nào với phương của tia tới hướng của tia sáng khi gặp Học sinh hoạt động theo Góc tới SIˆN = i gương phẳng. nhóm. Góc phản xạ NIˆR = i’ Hướng dẫn học sinh cách tạo Kết luận: tia sáng và theo dõi đường Góc phản xạ luôn luôn bằng góc truyền của ánh sáng. tới Chiếu một tia sáng tới gương 3Định luật phản xạ ánh sáng. phẳng sao cho tia sáng đi là là - Tia phản xạ nằm trong mặt trên mặt tờ giấy đặt trên bàn, phẳng chứa tia tới và đường tạo ra một vệt sáng hẹp trên pháp tuyến của gương ở mặt tờ giấy. Gọi tia đó là tia Học sinh chú ý nghe giáo viên điểm tới. tới SI. giới thiệu về tia tới, tia phàn - Góc phản xạ bằng góc tới. Khi tia tới gặp gương phẳng thì xạ, đường pháp tuyến, sau đó C4: R N S I đổi hướng cho tia phản xạ. áp dùng kết quả thí nghiêm Thay đổi hướng đi của tia tới nêu lên kết luận xem hướng của tia phản xạ phụ thuộc vào hướng của tia tới và Học sinh tiến hành thí nghiệm gương như thế nào? Giới thiệu nhiều lần với các góc tới khác pháp tuyến IN, tia phản xạ IR. nhau, đo các góc phản xạ Tia phản xạ nằm trong mặt tương ứng và ghi số liệu vào phẳng nào? bảng. Các nhóm rút ra kết Tia phản xạ nằm trong cùng luận chung về mối quan hệ một mặt phẳng với tia tới và giữa góc tới và góc phản xạ. pháp tuyến. Kết luận: Góc phản xạ luôn Cho học sinh điền từ vào câu luôn bằng góc tới. kết luận. Tìm phương của tia phản xạ. S N R Giới thiệu góc tới SIˆN = i Giới thiệu góc phản xạ NIˆR = i’ I Cho học sinh dự đoán xem góc phản xạ quan hệ với góc tới như thế nào? Thí nghiệm kiểm Học sinh cả lớp làm C4 vào chứng. vở, một học sinh lên bảng vẽ Cho học sinh điền từ vào câu hình. kết luận. HĐ5: Phát biểu định luật. Người ta đã làm thí nghiệm với các môi trường trong suốt và đồng tính khác cũng đưa đến kết luận như trong không khí. Do đó kết luận trên có ý nghĩa khái quát có thể coi như là một định luật gọi là định luật phản xạ ánh sáng. HĐ6: Qui ước cách vẽ gương và tia sáng. C3: Vẽ tia phản xạ IR. HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dùng bài học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm. Bài 1: Chọn phát biểu đúng? A. Ảnh của một vật qua gương phẳng luôn luôn nhỏ hơn vật. B. Ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng có thể lớn hơn vật tùy thuộc vào vị trí đặt vật trước gương. C. Nếu đặt màn ở một vị trí thích hợp, vật ở trước gương, ta có thể hứng được ảnh của vật tạo bởi gương phẳng. D. Ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng luôn có kích thước bằng vật. Hiển thị đáp án - Ảnh tạo bởi gương phẳng không hứng được trên màn chắn ⇒ Đáp án C sai. - Ảnh tạo bởi gương phẳng lớn bằng vật ⇒ Đáp án A, B sai. Đáp án D đúng. Bài 2: Một người cao 1,6m đứng trước gương phẳng, cho ảnh cách gương 1,5m. Hỏi người đó cách gương bao nhiêu? A. 3m B. 3,2m C. 1,5m D. 1,6m Hiển thị đáp án Ảnh và vật đối xứng nhau qua gương phẳng nên khoảng cách từ vật đến gương bằng khoảng cách từ ảnh đến gương. Vì vậy một người đứng trước gương phẳng cho ảnh cách gương 1,5m thì người đó cũng cách gương 1,5m Vậy đáp án đúng là C. Bài 3: Khi nào ta có thể nhìn thấy ảnh S’ của một điểm sáng S đặt trước gương phẳng? A. Khi ảnh S’ ở phía trước mắt ta. B. Khi S’ là nguồn sáng C. Khi giữa mắt và ảnh S’ không có vật chắn sáng. D. Khi mắt nhận được tia phản xạ của các tia tới xuất phát từ điểm sáng S. Hiển thị đáp án - Để nhìn được vật thì tia sáng từ vật phát ra phải đi đến mắt người. - Để nhìn được ảnh của vật qua gương, mắt phải nhận được tia phản xạ của các tia tới xuất phát từ điểm sáng S. ⇒ Đáp án đúng là D. Bài 4: Vì sao ta đặt màn hứng ảnh tại vị trí ảnh ảo S’ của điểm sáng S do gương phẳng tạo ra mà không hứng được ảnh trên màn? A. Vì ảnh ảo là nguồn sáng. B. Vì chùm tia phản xạ là chùm phân kì không hội tụ trên màn. C. Vì ảnh ảo là vật sáng. D. Vì khoảng cách từ ảnh đến gương bằng khoảng cách từ vật đến gương. Hiển thị đáp án Ảnh ảo S’ của điểm sáng S do gương phẳng tạo ra là giao điểm của đường kéo dài của các tia sáng phản xạ trên gương. Vì thế khi ta đặt màn hứng ảnh tại vị trí ảnh ảo S’ của điểm sáng S thì sẽ không hứng được ảnh trên màn ⇒ Đáp án đúng là B. Bài 5: Cho điểm sáng S trước gương phẳng cách ảnh S’ của nó qua gương một khoảng 54cm. Ảnh S’ của S tạo bởi gương phẳng nằm cách gương một khoảng: A. 54cm B. 45cm C. 27cm D. 37cm Hiển thị đáp án - S và S’ đối xứng nhau qua gương phẳng nên khoảng cách từ S đến gương bằng khoảng cách từ S’ đến gương hay SH = S’H (1) - Theo đề bài S’ cách S một khoảng là 54cm Mà SS’ = 54 cm = SH + S’H (2) Từ (1) (2) ⇒ SS’ = S’H + S’H = 2.S’H = 54 cm ⇒ S'H = 54/2 = 27cm Vậy ảnh S’ của S nằm cách gương một khoảng là 27 cm HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dùng trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực kiến thức vật lý , năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. - GV : Yêu cầu 1 HS lên bảng vẽ - HS : 1 HS lên bảng vẽ , HS C5 ảnh của vật AB tạo bởi gương dưới lớp nhận xét . theo yêu cầu C5 . - GV : Yêu cầu HS giải đáp thắc mắc của bé Lan nêu ra ở đầu bài . A B K H B' A' * Tích hợp môi trường : - Các mặt hồ trong xanh tạo ra cảnh quan rất đẹp, các dòng sông trong xanh ngoài tác dụng đối với nông nghiệp và sản xuất còn có vai trò quan trọng trong việc điều hòa khí hậu, tạo ra môi trường trong lành. - Trong trang trí nội thất, trong gian phòng chật hẹp, có thể bố trí thêm các gương phẳng lớn trên tường để có cảm giác phòng rộng hơn. - Các biển báo hiệu giao thông, các vạch phân chia làn đường thường dùng sơn phản quang để người tham gia giao thông dễ dàng nhìn thấy về ban đêm. HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dùng kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dùng trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực kiến thức vật lý , năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Một vật sáng AB đặt trước một gương phẳng (hình vẽ). a) Hãy vẽ ảnh của vật AB tạo bởi gương phẳng. b) Đặt mắt tại điểm M nhìn vào gương, hãy vẽ tia sáng xuất phát từ A đến gương cho tia phản xạ lọt vào mắt. Bài 7: Chiếu một tia sáng SI tới một gương phẳng. Nếu quay tia này xung quanh điểm S một góc α thì tia phản xạ quay một góc bằng bao nhiêu? - Tia SI quay xung quanh điểm S một góc α. Nghĩa là - Do S’ đối xứng với S qua gương nên: SH = S’H SS’ vuông góc với gương - Xét ΔSHI1 và ΔS'HI1 có: - Xét ΔSHI2 và ΔS'HI2 có: - Xét ΔSI1I2 và ΔS'I1I2 có: Vậy tia phản xạ cũng quay một góc α 4. Câu hỏi, bài tập củng cố và dặn dò - Học bài kết hợp SGK và vở ghi - Thuộc phần ghi nhớ . - Làm bài tập 5.1 đến 5.4 SBT - Chuẩn bị bài :Thực hành : Quan sát và vẽ ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng . Mỗi HS một bản báo cáo thực hành theo mẫu báo cáo ở bài 6 , trong đó đã trả lời sẵn các câu hỏi chuẩn bị . Tuần : 6 Tiết : 6 BÀI 6. THỰC HÀNH : QUAN SÁT VÀ VẼ ẢNH CỦA MỘT VẬT TẠO BỞI GƯƠNG PHẲNG I. Mục tiêu 1. Kiến thức : - Luyện tập vẽ ảnh của vật có hình dạng khác nhau đặt trước gương phẳng . - Xác định được vùng nhìn thấy của gương phẳng . - Tập quan sát được vùng nhìn thấy của gương ở mọi vị trí . 2. Kỹ năng : - Biết nghiên cứu tài liệu . - Bố trí thí nghiệm , quan sát thí nghiệm để rút ra kết luận . 3. Thái độ : Rèn luyện thái độ nghiêm túc, tinh thần phối hợp nhóm trong làm thực hành . 4. Xác định nội dùng trọng tâm của bài : - Vận dụng được tính chất ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng để vẽ ảnh của một vật đặt trước gương. 5. Định hướng các năng lực được hình thành và năng lực chuyên biệt môn vật lí : a)Năng lực được hình thành chung : Năng lực giải quyết vấn đề. Năng lực thực nghiệm. Năng lực dự đoán, suy luận lí thuyết, thiết kế và thực hiện theo phương án thí nghiệm kiểm chứng giả thuyết, dự đoán, phân tích, xử lí số liệu và khái quát rút ra kết luận khoa học. Năng lực đánh giá kết quả và giải quyết vân đề b)Năng lực chuyên biệt môn vật lý : - Năng lực kiến thức vật lí. - Năng lực phương pháp thực nghiệm - Năng lực trao đổi thông tin - Năng lực cá nhân của HS II. CHUẨN BỊ Nhóm HS : + 1 gương phẳng có giá đỡ . + 1 cái bút chì , 1 thước đo góc, 1 thước thẳng . - Cá nhân HS : Một mẫu báo cáo thực hành đã trả lời sẵn các câu hỏi chuẩn bị . III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ổn định lớp (1’) 2. Kiểm tra bài cũ (9’): a. Câu hỏi : Câu 1 : Em hãy nêu tính chất của ảnh tạo bởi gương phẳng? Câu 2 : Giải thích vì sao ánh sáng của cái cây dưới mặt nước phẳng lại lộn ngược so với cái cây? b. Đáp án và biểu điểm: Tính chất của ảnh tạo bởi gương phẳng: + Ảnh ảo tạo bởi gương phẳng không hứng được trên màn chắn và lớn bằng vật. (3 đ) + Khoảng cách từ một điểm của vật đến gương phẳng bằng khoảng cách từ ảnh của điểm đó đến gương. (3 đ) Áp dụng: Mặt nước hồ phẳng có tác dụng như một gương phẳng. Gốc cây ở gần mặt nước hơn nên ảnh của nó cũng ở gần mặt nước, ngọn cây ở xa mặt nước nên ảnh của nó cũng xa mặt nước hơn. Kết quả ta thấy ảnh của nó lộn ngược dưới nước. (4 đ) HS : Do các hiện tượng phản xạ ánh sáng trên mặt gương phẳng và các tia sáng từ điểm sáng S tới gương phẳng cho tia phản xạ có đường kéo dài đi qua ảnh ảo S/ . 1. Bài mới HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DÙNG Hoạt động 1: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh (5’) Năng lực hình thành cho HS sau khi kết thúc hoạt động :Năng lực kiến thức vật lý. Năng lực trao đổi thông tin. Năng lực cá nhân HS. GV: Kiểm tra mẫu báo cáo của I. Chuẩn bị: học sinh - Gương phẳng, Bút chì,thước chia độ,mẫu báo cáoTN. HĐ2: Tổ chức làm thực hành (5’) Năng lực hình thành cho HS sau khi kết thúc hoạt động :Năng lực kiến thức vật lý. Năng lực thực nghiệm. Năng lực trao đổi thông tin. Năng lực cá nhân HS. GV: Yêu cầu HS đọc câu hỏi HS: Đọc s.g.k, nhận dụng cụ II. Nội dùng C1, phát dụng cụ TN cho mỗi Tn,bố trí TN, vẽ lại vị trí của 1. Xác định ảnh của một vật nhóm gương và bút chì, ghi kết quả tạo bởi gương phẳng. TN vào báo cáo TN C1: a/ Đặt bút chì song song với gương Đặt bút chì vuông góc với gương . b/ Vẽ ảnh của cái bút chì trong hai trường hợp . Hoạt động 3 Thu báo cáo thí nghiệm. (5’) Năng lực hình thành cho HS sau khi kết thúc hoạt động :Năng lực kiến thức vật lý. Năng lực thực nghiệm. Năng lực trao đổi thông tin. Năng lực cá nhân HS. GV:Thu báo cáo thí nghiệm của học sinh, nhận xét giờ thực hành,thu dụng cụ thí nghiệm của các nhóm 4. Nhận xét, đánh giá và dặn dò a. Nhận xét và đánh giá (4’): GV nhận xét kết quả thực hành của các nhóm, cá nhân. Yêu cầu Hs các nhóm nhận xét thái độ làm việc của nhóm. b. Dặn dò (1’) : - Làm lại TN bằng cách dùng gương phẳng ở nhà. - Xem trước bài 7. Gương cầu lồi Tuần : 7 Tiết : 7 BÀI 7. GƯƠNG CẦU LỒI I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức : - Nêu được tính chất ảnh của vật tạo bởi gương cầu lồi . - Nhận biết được vùng nhìn thấy của gương cầu lồi rộng hơn vùng nhìn thấy của gương phẳng có cùng kích thước . - Giải thích được các ứng dụng của gương cầu lồi . 2. Kỹ năng : Làm thí nghiệm để xác định được tính chất ảnh của vật qua gương cầu lồi 3. Thái độ : Biết vận dụng được các phương án thí nghiệm đã làm , tìm ra phương án kiểm tra tính chất ảnh của vật qua gương cầu lồi . 4. Xác định nội dùng trọng tâm của bài : - Nắm được tính chất ảnh của một vật tạo bởi gương cầu lồi. - Nắm được ứng dụng của gương cầu lồi trong thực tế 5. Định hướng các năng lực được hình thành và năng lực chuyên biệt môn vật lí : a)Năng lực được hình thành chung : Năng lực giải quyết vấn đề. Năng lực thực nghiệm. Năng lực dự đoán, suy luận lí thuyết, thiết kế và thực hiện theo phương án thí nghiệm kiểm chứng giả thuyết, dự đoán, phân tích, xử lí số liệu và khái quát rút ra kết luận khoa học. Năng lực đánh giá kết quả và giải quyết vân đề b)Năng lực chuyên biệt môn vật lý : - Năng lực kiến thức vật lí. - Năng lực phương pháp thực nghiệm - Năng lực trao đổi thông tin - Năng lực cá nhân của HS II. CHUẨN BỊ 1. GV : Giáo án, SGK, dụng cụ dạy học, thiết bị thí nghiệm cho HS 2. HS mỗi nhóm : + SGK, vở ghi, vở nháp, dụng cụ học tập + 1 gương cầu lồi, 1 gương phẳng có cùng kích thước . + 1 quả pin tiểu . III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ổn định lớp(1’) 2. Kiểm tra bài cũ (7’): a. Câu hỏi : Câu 1 : Nêu tính chất của ảnh tạo bởi gương phẳng? Câu 2 : Giải thích vì sao ta nhìn thấy ảnh mà không hứng được ảnh đó trên màn chắn ? b. Đáp án và biểu điểm: Câu 1 : Ảnh ảo tạo bởi gương phẳng không hứng được trên màn chắn và lớn bằng vật. Khoảng cách từ một điểm của vật đến gương phẳng bằng khoảng cách từ ảnh của điểm đó đến gương.(5 đ) Câu 2 : Vì các tia phản xạ lọt vào mắt coi như đi thẳng từ ảnh S’ đến mắt, không hứng được S’ trên màn vì chỉ có đường kéo dài của các tia phản xạ gặp nhau ở S’ chứ không có ánh sáng thật đến S’.(5 đ) 3. Bài mới HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: Xác định mục tiêu trọng tâm cần hướng tới: Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dùng trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực kiến thức vật lý , năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay Học sinh đọc nội dùng phần mở đầu bài. Bé Lan nhìn thấy ảnh của tháp trên mặt nước. Bài này sẽ nghiên cứu những tính chất của ảnh tạo bởi gương phẳng. HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: tính chất ảnh của vật tạo bởi gương cầu lồi . Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dùng trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực kiến thức vật lý , năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. 1. Quan sát ảnh của một vật -Hướng dẫn HS làm thí I. ẢNH CỦA MỘT VẬT TẠO tạo bởi gương cầu lồi nghiệm như H7.1, phát dụng BỞI GƯƠNG CẦU LỒI: -Nhận dụng cụ, bố trí thí cụ cho các nhóm và yêu cầu 1. Quan sát: nghiệm, quan sát và trả lời câu HS quan sát, đưa ra dự đoán + Thí nghiệm: C1 của nhóm mình. - Dụng cụ: 1 quả pin; 1 gương -Ảnh ảo vì không hứng được cầu lồi. trên màn chắn +Ảnh quan sát được là ảnh ảo - Tiến hành: Đặt quả pin trước -Ảnh nhỏ hơn vật không? Vì sao? gương cầu lồi. -Nêu phương án và tiến hành +Ảnh nhỏ hơn hay lớn hơn - Nhận xét: thí nghiệm: So sánh ảnh tạo vật? +Ảnh quan sát được là ảnh ảo bởi 2 gương theo phương án +Ảnh nhỏ hơn vật. như SGK -Yêu cầu HS nêu phương án 2.Thí nghiệm kiểm tra: ( Đặt 2 gương vuông góc với thí nghiệm kiểm tra dự đoán. + Dụng cụ: 2 quả pin; 1 gương nhau, đặt quả pin trên đường (Có thể dùng kính lồi trong cầu lồi; 1 gương phẳng phân giác của góc vuông đó ) suốt, nhưng không có dụng cụ + Tiến hành: Đặt 2 quả pin trước -Ghi kết quả quan sát được này) gương cầu lồi và gương phẳng Thảo luận chung để thống nhất Kết luận: kết luận -Tổ chức cho HS thảo luận để 1.Ảnh của một vật tạo bởi gương Kết luận: Ảnh của một vật tạo thống nhất kết luận. cầu lồi là ảnh ảo, không hứng bởi gương cầu lồi là ảnh ảo, được trên màn chắn không hứng được trên màn 2.Ảnh nhỏ hơn vật chắn và nhỏ hơn vật
File đính kèm:
giao_an_theo_cong_van_3280_vat_ly_lop_7_ca_nam.docx

