Giáo án theo Công văn 3280 Vật lý Lớp 8 cả năm
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Giáo án theo Công văn 3280 Vật lý Lớp 8 cả năm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án theo Công văn 3280 Vật lý Lớp 8 cả năm
mới. HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: - Nêu được ví dụ thể hiện lực tác dụng làm thay đổi vận tốc. - HS hiểu được thế nào là một đại lượng véc tơ. Xác định được một số đại lượng véc tơ trong các đại lượng đã học. - Nhận biết được các yếu tố của lực Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Họat động 1: Nhắc lại kiến thức về lực (10 phút) - GV đưa ra 1 số thí dụ về lực tác dụng lên vật hoặc có I. Ôn lại khía niệm lực: thể làm thí nghiệm về lực tác dụng vào 1 vật nào đó, - Tác dụng đẩy, kéo của vật yêu cầu HS nhắc lại: này lên vật khác gọi là lực. + Khái niệm về lực - Lực có thể làm biến dạng hoặc thay đổi chuyển động + Kết quả gây ra do lực tác - HS suy nghĩ và nhắc lại: (thay đổi vận tốc) của vật dụng + Tác dụng đẩy, kéo của vật này lên vật khác gọi là lực. + Kết quả gây ra do lực tác dụng là: Làm vật biến đổi chuyển động (thay đổi vận tốc) hoặc biến dạng - Vậy giữa lực và vận tốc có - HS suy nghĩ trả lời. sự liên quan nào không? - Yêu cầu HS thảo luận nhóm làm C1 - HS thảo luận nhóm trả lời C1. - GV nhận xét, nhắc lại và giới thiệu phần 2. + H4.1: Lực hút của nam châm tác dụng lên lá thép làm cho xe lăn chuyển động nhanh lên. + Lực tác dụng của vợt lên quả cầu làm quả cầu biến dạng và ngược lại. - HS tự đưa ra ví dụ - Yêu cầu HS đưa ra 2 ví dụ về lực t/d làm vật thay đổi vận tốc và vật biến dạng? Họat động 2: Tìm hiểu về các yếu tố của lực và cách biểu diễn lực (15 phút) - GV đưa ra các yếu tố của - HS ghi nhớ II. Biểu diễn lực lực: Lực không những có 1. Lực là một đại lượng véc độ lớn mà còn có phương, tơ: chiều của nó nữa. Lực là một đại lượng véc + Một đại lượng mà có độ tơ. Vì lực vừa có độ lớn, lớn, có phương, chiều thì là phương, chiều và điểm đặt. 1 đại lượng véc tơ. Do đó lực là đại lượng véc tơ. - GV đưa ra ví dụ: Trong các đại lượng: vận tốc, khối 2. Cách biểu diễn và kí lượng, trọng lượng, khối - Từng HS suy nghĩ trả lời: hiệu véc tơ. lượng riêng. Đại lượng nào + Vận tốc và trọng lượng là a) Cách biểu diễn: là đại lượng véc tơ? Vì sao? đại lượng véc tơ. Vì nó có *Lực được biểu diễn bằng - Khi biểu diễn một lực ta đủ các yếu tố của lực. một mũi tên có: phải biểu diễn như thế nào? - Gốc là điểm mà lực tác - GV giới thiệu và hướng dụng lên vật (điểm đặt). dẫn HS cách biểu diễn lực: - Phương và chiều của mũi * Để biểu diễn véc tơ lực tên là phương và chiều của người ta dùng mũi tên, có: lực tác dụng. + Gốc là điểm mà lực tác - HS theo dõi và làm theo. - Độ dài mũi tên biểu diễn dụng lên vật (gọi là điểm độ lớn của lực theo tỉ xích. đặt) b) Kí hiệu của véc tơ lực là: + Phương, chiều của véc tơ - HS ghi nhớ là phương, chiều của lực. F - Độ dài véc tơ biểu diễn độ lớn của lực theo 1 tỉ xích - Độ lớn (cường độ) của lực cho trước. được kí hiệu chữ F không * Véc tơ lực được ký hiệu có dấu mũi tên (F) bằng chữ F có dấu mũi tên - Ví dụ: trên đầu ( F ) - GV lấy ví dụ mịnh hoạ. - Gọi HS lên bảng chỉ ra các yếu tố của lực ở hình F 4.3 SGK - GV nhận xét và đưa ra kết luận A 30o - 2 HS lên bảng trả lời. 100N * Hình vẽ cho biết: - Lực kéo có điểm đặt tại A - Có phương hợp với phương ngang 1 góc 30o - Có chiều từ trái sang phải - Có độ lớn F = 300 N HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Câu 1. Khi vật đang đứng yên, chịu tác dụng của một lực duy nhất, thì vận tốc của vật sẽ như thế nào ? A. Vận tốc tăng dần theo thời gian. B. Vận tốc giảm dần theo thời gian. C. Vận tốc không thay đổi. D. Vận tốc có thể vừa tăng, vừa giảm. Câu 2. Trong các chuyển động dưới đây chuyển động nào do tác dụng của trọng lực ? A. Xe đi trên đường. B. Thác nước đổ từ trên cao xuống. C. Quả bóng bị nẩy bật lên khi chạm đất. D. Mũi tên bắn ra từ cánh cung. Câu 3. Muốn biểu diễn một véctơ lực chúng ta cần phải biết các yếu tố ? A. Phương, chiều. B. Điểm đặt. C. Độ lớn. D. Cả 3 ý trên. Câu 4. Khi có một lực tác dụng lên vật, vận tốc của vật sẽ như thế nào ? A. Vận tốc không thay đổi. B. Vận tốc tăng dần. C. Vận tốc giảm dần. D. Có thể tăng dần, cũng có thể giảm dần Câu 5. Quan sát một vật được thả rơi từ trên cao xuống, hãy cho biết tác dụng của trọng lực đã làm cho đại lượng nào thay đổi ? A. Khối lượng. B. Vận tốc. C. Trọng lượng. D. Khối lượng riêng. Câu 6. Nếu vectơ vận tốc của vật không đổi, thì vật ấy đang chuyển động thẳng như thế nào ? A. Vật chuyển động có vận tốc tăng dần. B. Vật chuyển động thẳng đều C. Vật chuyển động có vận tốc giảm dần. D. Vật chuyển động đều. Câu 7. Chọn từ thích hợp trong khung điền vào chỗ trống “Lực là nguyên nhân vận tốc của chuyển động” A. Tăng. B. Giảm. C. Thay đổi. D. Không đổi ĐÁP ÁN 1 2 4 5 6 7 A B D D B B C HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. - GV hướng dẫn HS thảo III. Vận dụng luận làm C2 và C3 1. Chuyển giao nhiệm vụ 1. Thực hiện nhiệm vụ học *C2) học tập: tập: - GV chia 4 nhóm yêu cầu - HS sắp xếp theo nhóm, hs trả lời vào bảng phụ P = 50N chuẩn bị bảng phụ và tiến P trong thời gian 5 phút hành làm việc theo nhóm + Nhóm 1, 2 làm C2 dưới sự hướng dẫn của GV 10N + Nhóm 3, 4 làm C3 - GV theo dõi và hướng dẫn HS F 2. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập: 2. Báo cáo kết quả hoạt - Yêu cầu đại diện các động và thảo luận nhóm treo kết quả lên bảng. - Đại diện các nhóm treo 5000N - Yêu cầu nhóm 1 nhận xét bảng phụ lên bảng nhóm 2, nhóm 3 nhận xét - Đại diện các nhóm nhận nhóm 4 và ngược lại xét kết quả F = 1500N - GV Phân tích nhận xét, *C3) đánh giá, kết quả thực hiện - Điểm đặt: Tại điểm C nhiệm vụ học tập của học - Các nhóm khác có ý kiến sinh. bổ sung.(nếu có) - Phương: Tạo với mp nằm ngang 1 góc 300 - GV nhận xét và cho điểm - Chiều từ dưới lên trên. - Độ lớn: F = 30 N D. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG (5 phút) - Cho học sinh đọc ghi nhớ - 1 HS đọc ghi nhớ SGK - Hướng dẫn HS làm BT - HS theo dõi và ghi vào vở 4.10 SBT 4. Hướng dẫn về nhà: - Dặn HS học bài cũ, làm bài tập SBT và nghiên cứu trước bài 5: “Sự cân bằng lực, quán tính”. Tuần 5 Bài 5. SỰ CÂN BẰNG LỰC - QUÁN TÍNH Tiết 5 I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - HS nêu được một số VD về 2 lực cân bằng - Nhận biết đặc điểm của hai lực cân bằng và biểu thị bằng véctơ lực. - Học sinh nêu được ví dụ về tác dụng của hai lực cân bằng lên một vật chuyển động. - Nêu được quán tính của một vật là gì? 2. Kĩ năng: - Làm được các thí nghiệm, rút ra được kết luận. - Giải thích được một số hiện tưượng thường gặp liên quan đến quán tính. 3. Thái độ: - Nghiêm túc trong học tập, say mê yêu thích môn học, hợp tác lúc làm thí nghiệm. 4. Định hướng phát triển năng lực: + Năng lực chung: Năng lực tư duy sáng tạo, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống, năng lực quan sát. + Năng lực chuyên biệt bộ môn: Năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán, năng lực thực hành, thí nghiệm II. CHUẨN BỊ 1. Đối với GV: - Thiết bị dạy học: SGK, SBT, giáo án, bảng 5.1 SGK. - Thiết bị thí nghiệm: Máy A-tút. 2. Đối với HS: - Đọc trước bài 5, kẻ bảng 5.1 SGK vào vở ghi. - Mỗi nhóm chuẩn bị một đồng hồ bấm giây. III. CHUỖI CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC 1. Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: (5 phút) - Tại sao nói lực là một đại lượng vectơ? Nêu cách biểu diễn vectơ lực? - Làm bài tập 4.5b) SBT. 3. Bài mới: Họat động của giáo viên Họat động của học sinh Nội dung HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. 1. Chuyển giao nhiệm vụ 1. Thực hiện nhiệm vụ học Bài 5. SỰ CÂN BẰNG học tập: tập: LỰC - QUÁN TÍNH - GV đưa ra tình huống: 2 - HS tiến hành làm việc lớp 8A và 8B kéo co. theo sự hướng dẫn của GV - Yêu cầu mỗi HS hãy vẽ và biểu diễn lực của lớp 8A và 8B. - GV theo dõi và hướng dẫn HS 2. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập: 2. Báo cáo kết quả hoạt - Yêu cầu 02 HS lên bảng động và thảo luận trả lời, lớp nhận xét. - HS lên bảng biểu diễn lực - GV Phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh. - Vậy điểm đặt, phương, chiều của 2 lực lớp 8A và 8B có gì giống và khác nhau? - Trong trường hợp nào thì - Điểm đặt: Cùng đặt lên lớp 8A thắng? sợi dây. - Vậy nếu F (8A) = F (8B) - Phương: Cùng phương thì sẽ như thế nào? - Chiều: Ngược chiều. => Vậy để biết 2 lực cân - Khi F (8A) > F (8B) bằng là gì thì hôm nay chúng ta học bài mới. - 2 đội huề nhau.(Hay lực của 2 lớp đó cân bằng nhau) HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: - Nhận biết đặc điểm của hai lực cân bằng và biểu thị bằng véctơ lực. - Học sinh nêu được ví dụ về tác dụng của hai lực cân bằng lên một vật chuyển động. - Nêu được quán tính của một vật là gì? Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. 1: Nghiên cứu về lực cân bằng (18 phút) I. Lực cân bằng - GV yêu cầu HS đọc thông - HS đọc thông tin mục 1 1. Hai lực cân bằng là gì? tin mục 1 SGK, quan sát SGK, quan sát hình 5.2 và Hai lực cân bằng là hai lực hình 5.2 và trả lời câu C1. trả lời câu C1. có: - GV hướng dẫn HS thảo - HS thảo luận và thống - Cùng điểm đặt luận và thống nhất câu trả nhất câu trả lời. lời. - Cùng độ lớn - Cùng phương ? Vậy đặc điểm của hai lực - HS trả lời. cân bằng là gì? - Ngược chiều. ? Khi hai lực cân bằng tác dụng lên một vật đang - HS nêu dự đoán. chuyển động thì có hiện tượng gì xảy ra với vật? Vận tốc của vật có thay đổi không? - GV cho HS quan sát và hướng dẫn cách làm thí nghiệm với máy A-tút. 2. Tác dụng của hai lực - HS quan sát thí nghiệm và ? Qua thí nghiệm em rút ra cân bằng lên một vật đang trả lời các câu hỏi C2, C3, chuyển động kết luận gì? C4, C5. a) Dự đoán - GV phân tích thí nghiệm - HS rút ra kết luận. để HS rút ra được kết luận. b) Thí nghiệm kiểm tra: (SGK) c) Kết luận: - Một vật đang chuyển động nếu chịu tác dụng của hai lực cân bằng thì sẽ tiếp tục chuyển động thẳng đều. 2: Tìm hiểu về quán tính (7 phút) II. Quán tính - GV đưa ra một số hiện - HS chú ý theo dõi. - Khi có lực tác dụng, mọi tượng quán tính thường gặp vật đều không thay đổi vận trong thực tế. tốc đột ngột được vì mọi vật - GV phân tích đưa ra khái đều có quán tính. niệm về quán tính. HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Câu 1. Một vật có khối lượng m = 4,5 kg buộc vào một sợi dây, cần phải giữ dây một lực bằng bao nhiêu đề vật cân bằng ? A. F = 45 N. B. F > 45 N. C. F < 45 N. D. F = 4,5 N. Câu 2. Một vật nếu có lực tác dụng sẽ : A. Thay đổi khối lượng. B. Thay đổi vận tốc C. Không thay đổi trạng thái. D. Không thay đổi hình dạng Câu 3. Một chiếc xe khách đang chuyển động trên đường thẳng thì phanh đột ngột, hành khách trên xe sẽ như thế nào ? Chọn kết quả đúng ? A. Bị nghiêng người sang bên phải. B. Bị nghiêng người sang bên trái. C. Bị ngã người ra phía sau. D. Bị ngã người tới phía trước. Câu 4. Hành khách đang ngồi trên xe đang chuyển động bổng thấy mình bị nghiêng người sang trái, chứng tỏ xe A. đột ngột giảm vận tốc. B. đột ngột tăng vận tốc. C. đột ngột rẽ trái. D. đột ngột rẽ phải. Câu 5. Hành khách đang ngồi trên xe đang chuyển động bổng thấy mình bị nghiêng người sang phải, chứng tỏ xe: A. đột ngột giảm vận tốc. B. đột ngột tăng vận tốc. C. đột ngột rẽ trái. D. đột ngột rẽ phải. ĐÁP ÁN 1 2 3 4 5 A B D C HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. - GV hướng dẫn HS thảo III. Vận dụng luận làm C6, C7 C6. Búp bê ngã về phía sau 1. Chuyển giao nhiệm vụ 1. Thực hiện nhiệm vụ học vì chân búp bê chuyển động học tập: tập: theo xe nhưng thân chưa - GV chia 4 nhóm yêu cầu kịp chuyển động theo nên - HS sắp xếp theo nhóm, ngã về phía sau. hs trả lời vào bảng phụ chuẩn bị bảng phụ và tiến trong thời gian 5 phút hành làm việc theo nhóm + Nhóm 1, 2 làm C6 dưới sự hướng dẫn của GV C7. Búp bê ngã về phía + Nhóm 3, 4 làm C7 trước vì chân búp bê không chuyển động theo xe nhưng - GV theo dõi và hướng dẫn thân vẫn muốn tiếp tục HS chuyển động nên ngã về phía trước. 2. Đánh giá kết quả thực 2. Báo cáo kết quả hoạt hiện nhiệm vụ học tập: động và thảo luận - Yêu cầu đại diện các - Đại diện các nhóm treo nhóm treo kết quả lên bảng. bảng phụ lên bảng - Yêu cầu nhóm 1 nhận xét - Đại diện các nhóm nhận nhóm 2, nhóm 3 nhận xét xét kết quả nhóm 4 và ngược lại - GV Phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả thực hiện - Các nhóm khác có ý kiến nhiệm vụ học tập của học bổ sung.(nếu có) sinh. - GV nhận xét và cho điểm HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
File đính kèm:
giao_an_theo_cong_van_3280_vat_ly_lop_8_ca_nam.doc

