Giáo án theo Công văn 5512 Địa lí Lớp 9 học kì 1

doc 294 trang Ngân Thanh 23/02/2026 50
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Giáo án theo Công văn 5512 Địa lí Lớp 9 học kì 1", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án theo Công văn 5512 Địa lí Lớp 9 học kì 1

Giáo án theo Công văn 5512 Địa lí Lớp 9 học kì 1
 HS: Tiếp cận nhiệm vụ và lắng nghe - Phân bố:
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học + Lao động ở nông thôn chiếm tỉ lệ cao 
 tập (75,8% lao động cả nước), tỉ lệ lao động ở 
 GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện thành thị còn thấp (24,2% ) 
 nhiệm vụ + Lao động tập trung chủ yếu ở ĐBSH, 
 HS: Suy nghĩ, trả lời ĐNB và các thành phố lớn, vùng núi và 
 Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo trung du ít, đặc biệt lao động có kỹ thuật.
 luận 
 HS: Trình bày kết quả
 GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và 
 bổ sung 
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực 
 hiện nhiệm vụ học tập
 GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng
 HS: Lắng nghe, ghi bài
 Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về Sử dụng lao động
a. Mục đích: HS biết được tại sao vấn đề sử dụng lao động ở nước ta.
b. Nội dung: Tìm hiểu Sử dụng lao động
c. Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh 
d. Cách thực hiện.
 Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập 2. Sử dụng lao động:
 GV - Số lao động có việc làm 
 Nhóm 2,4: Tìm hiểu vấn đề sử dụng lao động. ngày càng tăng (từ 30,1 triệu 
 Tỉ lệ lao động có việc làm: người năm 1991 lên 41,3 
 ............ triệu người năm 2003).
 Cơ cấu sử dụng lao động: ....... - Cơ cấu sử dụng lao động có 
 HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ sự thay đổi theo hướng tích 
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập cực:
 GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ + Theo ngành: giảm tỉ lệ lao 
 HS: Suy nghĩ, trả lời động khu vực I, tăng tỉ lệ lao 
 Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận động khu vực II và III. Tuy 
 HS: Trình bày kết quả nhiên tỉ lệ lao động khu vực I 
 GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung vẫn còn cao.
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ + Theo thành phân kinh tế: Tỉ 
 học tập lệ lao động trong khu vực nhà 
 GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng nước thấp và có xu hướng 
 HS: Lắng nghe, ghi bài giảm. tỉ lệ lao động khu vực ngoài nhà nước cao và có xu 
 hướng tăng
 Hoạt động 3: Luyện tập.
a. Mục đích: Giúp học sinh khắc sâu kiến thức bài học 
b. Nội dung: Trả lời các câu hỏi trắc nghiệm 
c. Sản phẩm: câu trả lời của học sinh 
d. Cách thực hiện.
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
 GV: đưa ra các câu hỏi trắc nghiệm liên quan đến bài học hôm nay.
 HS: lắng nghe
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
 HS suy nghĩ để tìm đáp án đúng
 Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
 HS lần lượt trả lời các câu hỏi trắc nghiệm
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
 GV chuẩn kiến thức, nhấn mạnh kiến thức trọng tâm của bài học
 Hoạt động 4. Vận dụng
a. Mục đích: HS biết được giải thích được những vấn đề có liên quan đến bài học 
hôm nay
b. Nội dung: Vận dụng kiến thức 
c. Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh 
d. Cách thực hiện.
 Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
 GV: hoàn thành bài học bằng sơ đồ tư duy
 HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
 GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ
 HS: Suy nghĩ, trả lời
 Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
 HS: trình bày kết quả
 GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
 GV: Chuẩn kiến thức 
 HS: Lắng nghe và ghi nhớ. 
 .
Tuần: Ngày soạn: 
Ngày giảng: 
Lớp: 
 CHỦ ĐỀ LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM, 
 CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG
 (Tiết 2)
I. MỤC TIÊU :
Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức: 
- Biết được sức ép của dân số đối với giải quyết việc làm.
- Trình bày được hiện trạng chất lượng cuộc sống ở Việt Nam
2. Năng lực
* Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết chủ động đưa ra ý kiến giải pháp khi được 
giao nhiệm vụ để hoàn thành tốt khi làm việc nhóm.
* Năng lực Địa Lí
- Năng lực tìm hiểu địa lí: sử dụng bản đồ và sơ đồ, lược đồ, tranh ảnh để xác định 
nội dung theo yêu cầu của giáo viên. 
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Biết liên hệ thực tế để giải thích các hiện 
tượng, các vấn đề liên quan đến bài học; Liên hệ với địa phương (nếu có)
- Năng lực nhận thức khoa học địa lí: Phân tích mối liên hệ giữa các yếu tố tự 
nhiên 
3. Phẩm chất
- Trách nhiệm: Thực hiện, tuyên truyền cho người thân về những giá trị mà bài học 
mang lại
- Chăm chỉ: tích cực, chủ động trong các hoạt động học 
- Nhân ái: Chia sẻ, cảm thông với những sự khó khăn, thách thức của những vấn đề 
liên quan đến nội dung bài học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên:
 Tranh ảnh về một số ngành sử dụng nhiều lao động và vấn đề việc làm 
2. Học sinh:
Sách vở, đồ dùng học tập
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
 Hoạt động 1: Mở đầu
a. Mục đích: Giáo viên đưa ra tình huống để học sinh giải quyết, trên cơ sở đó để 
hình thành kiến thức vào bài học mới. b. Nội dung: Học sinh dựa vào kiến thức đã học và hiểu biết của mình để trả lời 
câu hỏi.
c. Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh
d. Cách thực hiện
 Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
 GV: HS được quan sát những hình ảnh về chất lượng cuộc 
 sống cảu người dân vùng cao, nêu nhận xét.
 HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
 GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ
 HS: Suy nghĩ, trả lời
 Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
 GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung 
 HS: Trình bày kết quả
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
 GV: Chuẩn kiến thức và dẫn vào bài mới
 HS: Lắng nghe, vào bài mới
 Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới
 Hoạt động 2.1: Tìm hiểu về Vấn đề việc làm
a. Mục đích: HS biết được tại sao vấn đề việc làm trở nên nóng ở nước ta, đề xuất 
các giải pháp.
b. Nội dung: Tìm hiểu Vấn đề việc làm
c. Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh 
d. Cách thực hiện.
 Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập II. Vấn đề việc làm:
 GV Việc làm đang là vấn đề kinh 
 * Suy nghĩ- tranh luận tế-xã hội gay gắt hiện nay ở 
 HS dựa vào kênh chữ mục II (sgk/16), kết hợp nước ta.
 hiểu biết của bản thân: + Tình trạng thiếu việc làm 
 + Tại sao nói việc làm đang là vấn đề kinh tế-xã xảy ra phổ biến ở nông thôn 
 hội gay gắt hiện nay. (thời gian làm việc mới được 
 + Để giải quyết việc làm cần có những giải pháp sử dụng là 77,7%).
 gì? + Tỉ lệ thất nghiệp ở thành thị 
 HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ tương đối cao (6%).
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập Đây là nguyên nhân làm cho 
 GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ kinh tế chậm phát triển, chất HS: Suy nghĩ, trả lời lượng cuộc sống thấp, nảy 
 Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận sinh các tệ nạn xã hội,...vì 
 HS: Trình bày kết quả vậy giải quyết việc làm là vấn 
 GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung đề cấp bách
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - BP giải quyết: 
 học tập + Phân bố lại dân cư và lao 
 GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng động giữa các vùng
 HS: Lắng nghe, ghi bài + Đẩy mạnh KHHGĐ, đa 
 dạng hoá các hoạt động kinh 
 tế ở nông thôn
 + Phát triển hoạt động CN và 
 DV...
 + Đa dạng hoá các loại hình 
 đào tạo, đẩy mạnh hoạt động 
 hướng nghiệp, dạy nghề, giới 
 thiệu việc làm
 Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về Chất lượng cuộc sống
a. Mục đích: HS biết được các thành tựu của công cuộc đổi mới và những hạn 
chế cần phải giải quyết.
b. Nội dung: Tìm hiểu Chất lượng cuộc sống
c. Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh 
d. Cách thực hiện.
 Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập III. Chất lượng cuộc sống
 GV: HS bằng kiến thức đã học, hiểu biết cá nhân - Giải quyết tốt vấn đề việc 
 kết hợp kênh chữ mục III sgk: làm sẽ nâng cao chất lượng 
 - Cho biết vấn đề việc làm và chất lượng cuộc cuộc sống và bảo vệ môi 
 sống có quan hệ với nhau NTN ? trường.
 - Nêu những dẫn chứng để nói lên chất lượng - Chất lượng cuộc sống của 
 cuộc sống của người dân đang được cải thiện người dân đang ngày càng 
 (Tích hợp môi trường) được cải thiện rõ rệt 
 Nhận xét về chất lượng cuộc sống của người dân + Tỉ lệ người lớn biết chữ 
 VN giữa các vùng lãnh thổ cao (hơn 90% ) 
 + Miền núi – đồng bằng + Mức thu nhập bình quân 
 + Nông thôn – thành thị đầu người không ngừng tăng
 HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ + Tuổi thọ TB tăng, tỉ lệ tử 
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập vong và suy dinh dưỡng của 
 GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ trẻ em ngày càng giảm HS: Suy nghĩ, trả lời + Người dân được hưởng các 
 Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận dịch vụ xh ngày càng tốt hơn 
 HS: Trình bày kết quả - Tuy nhiên chất lượng cuộc 
 GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung sống của người dân giữa các 
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ vùng lãnh thổ, giữa nông thôn 
 học tập và thành thị còn có sự chênh 
 GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng lệch nên nâng cao chất lượng 
 HS: Lắng nghe, ghi bài cuộc sống trên mọi miền đất 
 nước là nhiệm vụ quan trọng
 Hoạt động 3: Luyện tập.
a. Mục đích: Giúp học sinh khắc sâu kiến thức bài học 
b. Nội dung: Trả lời các câu hỏi trắc nghiệm 
c. Sản phẩm: câu trả lời của học sinh 
d. Cách thực hiện.
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
 GV: đưa ra các câu hỏi trắc nghiệm liên quan đến bài học hôm nay.
 HS: lắng nghe
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
 HS suy nghĩ để tìm đáp án đúng
 Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
 HS lần lượt trả lời các câu hỏi trắc nghiệm
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
 GV chuẩn kiến thức, nhấn mạnh kiến thức trọng tâm của bài học
 Hoạt động 4. Vận dụng
a. Mục đích: HS biết được giải thích được những vấn đề có liên quan đến bài học 
hôm nay
b. Nội dung: Vận dụng kiến thức 
c. Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh 
d. Cách thực hiện.
 Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
 GV: hoàn thành bài học bằng sơ đồ tư duy
 HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
 GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ
 HS: Suy nghĩ, trả lời
 Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
 HS: trình bày kết quả GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
 GV: Chuẩn kiến thức 
 HS: Lắng nghe và ghi nhớ. 
 .
Tuần: 
Ngày soạn: 
Ngày giảng: 
Lớp: 
 TIẾT: 6 - TÊN BÀI DẠY: BÀI 5
THỰC HÀNH: PHÂN TÍCH VÀ SO SÁNH THÁP DÂN SỐ NĂM 1989 VÀ 
 1999
 Môn học/Hoạt động giáo dục: ĐỊA LÍ 9
 Thời gian thực hiện: (1 tiết)
I. MỤC TIÊU :
Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức: 
- Trình bày được xu hướng thay đổi cơ cấu dân số theo độ tuổi ở nước ta (ngày 
càng già đi, nhưng vẫn thuộc dạng cơ cấu dân số trẻ)
- Xác lập được mối quan hệ giữa gia tăng dân số với cơ cấu dân số theo độ tuổi, 
giữa dân số và phát triển kinh tế xã hội của đất nước
2. Năng lực
* Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết chủ động đưa ra ý kiến giải pháp khi được 
giao nhiệm vụ để hoàn thành tốt khi làm việc nhóm.
* Năng lực Địa Lí
- Năng lực tìm hiểu địa lí: sử dụng bản đồ và sơ đồ, lược đồ, tranh ảnh để xác định 
nội dung theo yêu cầu của giáo viên. 
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Biết liên hệ thực tế để giải thích các hiện 
tượng, các vấn đề liên quan đến bài học; Liên hệ với địa phương (nếu có)
- Năng lực nhận thức khoa học địa lí: Phân tích mối liên hệ giữa các yếu tố tự 
nhiên 
3. Phẩm chất
- Trách nhiệm: Thực hiện, tuyên truyền cho người thân về những giá trị mà bài học 
mang lại
- Chăm chỉ: tích cực, chủ động trong các hoạt động học - Nhân ái: Chia sẻ, cảm thông với những sự khó khăn, thách thức của những vấn đề 
liên quan đến nội dung bài học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Tư liệu, tranh ảnh về hậu quả gia tăng dân số nhanh, vấn đề KHHGĐ ở VN 
những năm cuối của thế kỉ XX.
2. Học sinh:
- Sách, vở, đồ dùng học tập.
- Ôn lại kiến thức về tháp tuổi đã học ở lớp 7
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
 Hoạt động 1: Mở đầu
a. Mục đích: Giáo viên đưa ra tình huống để học sinh giải quyết, trên cơ sở đó để 
hình thành kiến thức vào bài học mới.
b. Nội dung: Học sinh dựa vào kiến thức đã học và hiểu biết của mình để trả lời 
câu hỏi.
c. Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh
d. Cách thực hiện
 Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
 GV: 
 HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
 GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ
 HS: Suy nghĩ, trả lời
 Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
 GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung 
 HS: Trình bày kết quả
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
 GV: Chuẩn kiến thức và dẫn vào bài mới
 HS: Lắng nghe, vào bài mới
 Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới
 Hoạt động 2.1: Bài tập số 1
a. Mục đích: HS biết được cơ cấu của tháp dân số, cách tỉnh tỉ lệ các nhóm tuổi
b. Nội dung: Tìm hiểu về Bài tập số 1
c. Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh 
d. Cách thực hiện. 
 Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập 1. Bài tập số 1.
 GV: * Yêu cầu 1 HS nhắc lại: - Hình dạng: Đều có hình nón + Cấu trúc một tháp dân số: (đáy rộng, đỉnh nhọn, sườn 
 - Trục ngang: tỉ lệ % dốc), nhưng chân đáy (nhóm 
 - Trục đứng: độ tuổi 0 - 4 tuổi) của năm 1999 hẹp 
 - Các thanh ngang: dân số từng nhóm tuổi hơn năm 1989
 - Phải, trái: giới tính - Cơ cấu dân số theo tuổi: 
 - Gam màu: nhóm tuổi Nhóm dưới và trong độ tuổi 
 * Thảo luận nhóm: lao động đều chiếm tỉ lệ cao 
 - Bước 1: GV chia nhóm và giao nhiệm vụ nhưng tỉ lệ nhóm dưới tuổi 
 Dựa vào hình 5.1 kết hợp kiến thức đã học hoàn LĐ năm 1999 nhỏ hơn năm 
 thành bài tập số 1 và 2. 1989, tỉ lệ nhóm tuổi LĐ và 
 GV gợi ý: ngoài LĐ năm 1999 lớn hơn 
 + Hình dáng tháp (đáy, thân, đỉnh) 1989. 
 + Các nhóm tuổi: 0-14, 15-59 và từ 60 tuổi trở - Tỉ lệ phụ thuộc đều cao:
 lên. + 1989: 46,2 % 
 + Tỉ lệ phụ thuộc: Tỉ số giữa số người dưới 15 + + 1999: 41,6 % 
 số người từ 60 trở lên so với số người từ 15-59 Năm 1989 cao hơn năm 
 của dân cư 1 vùng, 1 nước 1999 (từ 1989-1999 tỉ lệ phụ 
 HS: Tiếp cận nhiệm vụ và lắng nghe thuộc giảm dần).
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
 GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ
 HS: Suy nghĩ, trả lời
 Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
 HS: Trình bày kết quả
 GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung 
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ 
 học tập
 GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng
 HS: Lắng nghe, ghi bài
 Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về Bài tập số 2
a. Mục đích: HS biết được sự thay đổi cơ câu theo nhóm tuổi và nguyên nhân
b. Nội dung: Tìm hiểu Bài tập số 2
c. Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh 
d. Cách thực hiện.
 Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập 2. Bài tập số 2.
 GV: HS quan sát tranh ảnh và dựa vào vốn hiểu Từ 1989 đến 1999 cơ cấu dân 
 biết nêu” số theo độ tuổi có sự thay đổi: 
 - Sự thay đổi trong cơ cấu nhóm tuổi. - Tăng tỉ lệ nhóm 15-60t’ và - Giải thích nguyên nhân. trên 60t’
 HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ - Giảm tỉ lệ nhóm 0 -14t’.
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập (cơ cấu dân số theo độ tuổi 
 GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ ở VN đang “già” đi (tỉ lệ trẻ 
 HS: Suy nghĩ, trả lời em giảm, tỉ lệ người già 
 Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận tăng)
 HS: Trình bày kết quả *Nguyên nhân :
 GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung - Do tác động của chính sách 
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ dân số, KHHGĐ, tỉ lệ sinh 
 học tập giảm (nhóm 0-14t’ giảm)
 GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng - Chất lượng cuộc sống đã và 
 HS: Lắng nghe, ghi bài đang được cải thiện rõ rệt, 
 nhóm trên 60t’ tăng (tuổi thọ 
 TB tăng).
 - Nhóm 0-14t’ chiếm tỉ lệ 
 cao, nên hàng năm có lực 
 lượng lao động bổ sung lớn 
 (Nhóm trong tuổi lao động 
 tăng)
 Hoạt động 2.3: Tìm hiểu về Bài tập số 3.
a. Mục đích: HS biết được những thuận lợi và khó khăn mà cơ cấu dân số trẻ 
mang lại.
b. Nội dung: Tìm hiểu Bài tập số 3.
c. Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh 
d. Cách thực hiện.
 Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập 3. Bài tập số 3.
 GV : HS thảo luận cặp đôi, nội dung sau - Thuận lợi: 
 -Những thuận lợi, khó khăn của cơ cấu dân Lực lượng lao động dồi dào, 
 số trẻ ở nước ta. nguồn lao động bổ sung hàng 
 - Biện pháp khắc phục năm lớn.
 HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ - Khó khăn
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập + Thiếu việc làm 
 GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ + Chất lượng cuộc sống chậm 
 HS: Suy nghĩ, trả lời được cải thiện.
 Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận * Biện pháp
 HS: Trình bày kết quả - Thực hiện tốt KHHGĐ 
 GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung nhằm giảm tỉ lệ sinh.

File đính kèm:

  • docgiao_an_theo_cong_van_5512_dia_li_lop_9_hoc_ki_1.doc