Giáo án theo Công văn 5512 Địa lí Lớp 9 học kì 1
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Giáo án theo Công văn 5512 Địa lí Lớp 9 học kì 1", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án theo Công văn 5512 Địa lí Lớp 9 học kì 1
HS: Tiếp cận nhiệm vụ và lắng nghe - Phân bố: Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học + Lao động ở nông thôn chiếm tỉ lệ cao tập (75,8% lao động cả nước), tỉ lệ lao động ở GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện thành thị còn thấp (24,2% ) nhiệm vụ + Lao động tập trung chủ yếu ở ĐBSH, HS: Suy nghĩ, trả lời ĐNB và các thành phố lớn, vùng núi và Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo trung du ít, đặc biệt lao động có kỹ thuật. luận HS: Trình bày kết quả GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng HS: Lắng nghe, ghi bài Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về Sử dụng lao động a. Mục đích: HS biết được tại sao vấn đề sử dụng lao động ở nước ta. b. Nội dung: Tìm hiểu Sử dụng lao động c. Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh d. Cách thực hiện. Hoạt động của GV và HS Nội dung chính Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập 2. Sử dụng lao động: GV - Số lao động có việc làm Nhóm 2,4: Tìm hiểu vấn đề sử dụng lao động. ngày càng tăng (từ 30,1 triệu Tỉ lệ lao động có việc làm: người năm 1991 lên 41,3 ............ triệu người năm 2003). Cơ cấu sử dụng lao động: ....... - Cơ cấu sử dụng lao động có HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ sự thay đổi theo hướng tích Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập cực: GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ + Theo ngành: giảm tỉ lệ lao HS: Suy nghĩ, trả lời động khu vực I, tăng tỉ lệ lao Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận động khu vực II và III. Tuy HS: Trình bày kết quả nhiên tỉ lệ lao động khu vực I GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung vẫn còn cao. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ + Theo thành phân kinh tế: Tỉ học tập lệ lao động trong khu vực nhà GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng nước thấp và có xu hướng HS: Lắng nghe, ghi bài giảm. tỉ lệ lao động khu vực ngoài nhà nước cao và có xu hướng tăng Hoạt động 3: Luyện tập. a. Mục đích: Giúp học sinh khắc sâu kiến thức bài học b. Nội dung: Trả lời các câu hỏi trắc nghiệm c. Sản phẩm: câu trả lời của học sinh d. Cách thực hiện. Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập GV: đưa ra các câu hỏi trắc nghiệm liên quan đến bài học hôm nay. HS: lắng nghe Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập HS suy nghĩ để tìm đáp án đúng Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận HS lần lượt trả lời các câu hỏi trắc nghiệm Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập GV chuẩn kiến thức, nhấn mạnh kiến thức trọng tâm của bài học Hoạt động 4. Vận dụng a. Mục đích: HS biết được giải thích được những vấn đề có liên quan đến bài học hôm nay b. Nội dung: Vận dụng kiến thức c. Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh d. Cách thực hiện. Hoạt động của GV và HS Nội dung chính Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập GV: hoàn thành bài học bằng sơ đồ tư duy HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ HS: Suy nghĩ, trả lời Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận HS: trình bày kết quả GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập GV: Chuẩn kiến thức HS: Lắng nghe và ghi nhớ. . Tuần: Ngày soạn: Ngày giảng: Lớp: CHỦ ĐỀ LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM, CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG (Tiết 2) I. MỤC TIÊU : Yêu cầu cần đạt: 1. Kiến thức: - Biết được sức ép của dân số đối với giải quyết việc làm. - Trình bày được hiện trạng chất lượng cuộc sống ở Việt Nam 2. Năng lực * Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết chủ động đưa ra ý kiến giải pháp khi được giao nhiệm vụ để hoàn thành tốt khi làm việc nhóm. * Năng lực Địa Lí - Năng lực tìm hiểu địa lí: sử dụng bản đồ và sơ đồ, lược đồ, tranh ảnh để xác định nội dung theo yêu cầu của giáo viên. - Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Biết liên hệ thực tế để giải thích các hiện tượng, các vấn đề liên quan đến bài học; Liên hệ với địa phương (nếu có) - Năng lực nhận thức khoa học địa lí: Phân tích mối liên hệ giữa các yếu tố tự nhiên 3. Phẩm chất - Trách nhiệm: Thực hiện, tuyên truyền cho người thân về những giá trị mà bài học mang lại - Chăm chỉ: tích cực, chủ động trong các hoạt động học - Nhân ái: Chia sẻ, cảm thông với những sự khó khăn, thách thức của những vấn đề liên quan đến nội dung bài học. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên: Tranh ảnh về một số ngành sử dụng nhiều lao động và vấn đề việc làm 2. Học sinh: Sách vở, đồ dùng học tập III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC. Hoạt động 1: Mở đầu a. Mục đích: Giáo viên đưa ra tình huống để học sinh giải quyết, trên cơ sở đó để hình thành kiến thức vào bài học mới. b. Nội dung: Học sinh dựa vào kiến thức đã học và hiểu biết của mình để trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh d. Cách thực hiện Hoạt động của GV và HS Nội dung chính Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập GV: HS được quan sát những hình ảnh về chất lượng cuộc sống cảu người dân vùng cao, nêu nhận xét. HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ HS: Suy nghĩ, trả lời Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung HS: Trình bày kết quả Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập GV: Chuẩn kiến thức và dẫn vào bài mới HS: Lắng nghe, vào bài mới Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 2.1: Tìm hiểu về Vấn đề việc làm a. Mục đích: HS biết được tại sao vấn đề việc làm trở nên nóng ở nước ta, đề xuất các giải pháp. b. Nội dung: Tìm hiểu Vấn đề việc làm c. Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh d. Cách thực hiện. Hoạt động của GV và HS Nội dung chính Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập II. Vấn đề việc làm: GV Việc làm đang là vấn đề kinh * Suy nghĩ- tranh luận tế-xã hội gay gắt hiện nay ở HS dựa vào kênh chữ mục II (sgk/16), kết hợp nước ta. hiểu biết của bản thân: + Tình trạng thiếu việc làm + Tại sao nói việc làm đang là vấn đề kinh tế-xã xảy ra phổ biến ở nông thôn hội gay gắt hiện nay. (thời gian làm việc mới được + Để giải quyết việc làm cần có những giải pháp sử dụng là 77,7%). gì? + Tỉ lệ thất nghiệp ở thành thị HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ tương đối cao (6%). Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập Đây là nguyên nhân làm cho GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ kinh tế chậm phát triển, chất HS: Suy nghĩ, trả lời lượng cuộc sống thấp, nảy Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận sinh các tệ nạn xã hội,...vì HS: Trình bày kết quả vậy giải quyết việc làm là vấn GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung đề cấp bách Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - BP giải quyết: học tập + Phân bố lại dân cư và lao GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng động giữa các vùng HS: Lắng nghe, ghi bài + Đẩy mạnh KHHGĐ, đa dạng hoá các hoạt động kinh tế ở nông thôn + Phát triển hoạt động CN và DV... + Đa dạng hoá các loại hình đào tạo, đẩy mạnh hoạt động hướng nghiệp, dạy nghề, giới thiệu việc làm Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về Chất lượng cuộc sống a. Mục đích: HS biết được các thành tựu của công cuộc đổi mới và những hạn chế cần phải giải quyết. b. Nội dung: Tìm hiểu Chất lượng cuộc sống c. Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh d. Cách thực hiện. Hoạt động của GV và HS Nội dung chính Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập III. Chất lượng cuộc sống GV: HS bằng kiến thức đã học, hiểu biết cá nhân - Giải quyết tốt vấn đề việc kết hợp kênh chữ mục III sgk: làm sẽ nâng cao chất lượng - Cho biết vấn đề việc làm và chất lượng cuộc cuộc sống và bảo vệ môi sống có quan hệ với nhau NTN ? trường. - Nêu những dẫn chứng để nói lên chất lượng - Chất lượng cuộc sống của cuộc sống của người dân đang được cải thiện người dân đang ngày càng (Tích hợp môi trường) được cải thiện rõ rệt Nhận xét về chất lượng cuộc sống của người dân + Tỉ lệ người lớn biết chữ VN giữa các vùng lãnh thổ cao (hơn 90% ) + Miền núi – đồng bằng + Mức thu nhập bình quân + Nông thôn – thành thị đầu người không ngừng tăng HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ + Tuổi thọ TB tăng, tỉ lệ tử Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập vong và suy dinh dưỡng của GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ trẻ em ngày càng giảm HS: Suy nghĩ, trả lời + Người dân được hưởng các Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận dịch vụ xh ngày càng tốt hơn HS: Trình bày kết quả - Tuy nhiên chất lượng cuộc GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung sống của người dân giữa các Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ vùng lãnh thổ, giữa nông thôn học tập và thành thị còn có sự chênh GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng lệch nên nâng cao chất lượng HS: Lắng nghe, ghi bài cuộc sống trên mọi miền đất nước là nhiệm vụ quan trọng Hoạt động 3: Luyện tập. a. Mục đích: Giúp học sinh khắc sâu kiến thức bài học b. Nội dung: Trả lời các câu hỏi trắc nghiệm c. Sản phẩm: câu trả lời của học sinh d. Cách thực hiện. Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập GV: đưa ra các câu hỏi trắc nghiệm liên quan đến bài học hôm nay. HS: lắng nghe Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập HS suy nghĩ để tìm đáp án đúng Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận HS lần lượt trả lời các câu hỏi trắc nghiệm Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập GV chuẩn kiến thức, nhấn mạnh kiến thức trọng tâm của bài học Hoạt động 4. Vận dụng a. Mục đích: HS biết được giải thích được những vấn đề có liên quan đến bài học hôm nay b. Nội dung: Vận dụng kiến thức c. Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh d. Cách thực hiện. Hoạt động của GV và HS Nội dung chính Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập GV: hoàn thành bài học bằng sơ đồ tư duy HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ HS: Suy nghĩ, trả lời Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận HS: trình bày kết quả GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập GV: Chuẩn kiến thức HS: Lắng nghe và ghi nhớ. . Tuần: Ngày soạn: Ngày giảng: Lớp: TIẾT: 6 - TÊN BÀI DẠY: BÀI 5 THỰC HÀNH: PHÂN TÍCH VÀ SO SÁNH THÁP DÂN SỐ NĂM 1989 VÀ 1999 Môn học/Hoạt động giáo dục: ĐỊA LÍ 9 Thời gian thực hiện: (1 tiết) I. MỤC TIÊU : Yêu cầu cần đạt: 1. Kiến thức: - Trình bày được xu hướng thay đổi cơ cấu dân số theo độ tuổi ở nước ta (ngày càng già đi, nhưng vẫn thuộc dạng cơ cấu dân số trẻ) - Xác lập được mối quan hệ giữa gia tăng dân số với cơ cấu dân số theo độ tuổi, giữa dân số và phát triển kinh tế xã hội của đất nước 2. Năng lực * Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết chủ động đưa ra ý kiến giải pháp khi được giao nhiệm vụ để hoàn thành tốt khi làm việc nhóm. * Năng lực Địa Lí - Năng lực tìm hiểu địa lí: sử dụng bản đồ và sơ đồ, lược đồ, tranh ảnh để xác định nội dung theo yêu cầu của giáo viên. - Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Biết liên hệ thực tế để giải thích các hiện tượng, các vấn đề liên quan đến bài học; Liên hệ với địa phương (nếu có) - Năng lực nhận thức khoa học địa lí: Phân tích mối liên hệ giữa các yếu tố tự nhiên 3. Phẩm chất - Trách nhiệm: Thực hiện, tuyên truyền cho người thân về những giá trị mà bài học mang lại - Chăm chỉ: tích cực, chủ động trong các hoạt động học - Nhân ái: Chia sẻ, cảm thông với những sự khó khăn, thách thức của những vấn đề liên quan đến nội dung bài học. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Tư liệu, tranh ảnh về hậu quả gia tăng dân số nhanh, vấn đề KHHGĐ ở VN những năm cuối của thế kỉ XX. 2. Học sinh: - Sách, vở, đồ dùng học tập. - Ôn lại kiến thức về tháp tuổi đã học ở lớp 7 III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC. Hoạt động 1: Mở đầu a. Mục đích: Giáo viên đưa ra tình huống để học sinh giải quyết, trên cơ sở đó để hình thành kiến thức vào bài học mới. b. Nội dung: Học sinh dựa vào kiến thức đã học và hiểu biết của mình để trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh d. Cách thực hiện Hoạt động của GV và HS Nội dung chính Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập GV: HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ HS: Suy nghĩ, trả lời Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung HS: Trình bày kết quả Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập GV: Chuẩn kiến thức và dẫn vào bài mới HS: Lắng nghe, vào bài mới Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 2.1: Bài tập số 1 a. Mục đích: HS biết được cơ cấu của tháp dân số, cách tỉnh tỉ lệ các nhóm tuổi b. Nội dung: Tìm hiểu về Bài tập số 1 c. Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh d. Cách thực hiện. Hoạt động của GV và HS Nội dung chính Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập 1. Bài tập số 1. GV: * Yêu cầu 1 HS nhắc lại: - Hình dạng: Đều có hình nón + Cấu trúc một tháp dân số: (đáy rộng, đỉnh nhọn, sườn - Trục ngang: tỉ lệ % dốc), nhưng chân đáy (nhóm - Trục đứng: độ tuổi 0 - 4 tuổi) của năm 1999 hẹp - Các thanh ngang: dân số từng nhóm tuổi hơn năm 1989 - Phải, trái: giới tính - Cơ cấu dân số theo tuổi: - Gam màu: nhóm tuổi Nhóm dưới và trong độ tuổi * Thảo luận nhóm: lao động đều chiếm tỉ lệ cao - Bước 1: GV chia nhóm và giao nhiệm vụ nhưng tỉ lệ nhóm dưới tuổi Dựa vào hình 5.1 kết hợp kiến thức đã học hoàn LĐ năm 1999 nhỏ hơn năm thành bài tập số 1 và 2. 1989, tỉ lệ nhóm tuổi LĐ và GV gợi ý: ngoài LĐ năm 1999 lớn hơn + Hình dáng tháp (đáy, thân, đỉnh) 1989. + Các nhóm tuổi: 0-14, 15-59 và từ 60 tuổi trở - Tỉ lệ phụ thuộc đều cao: lên. + 1989: 46,2 % + Tỉ lệ phụ thuộc: Tỉ số giữa số người dưới 15 + + 1999: 41,6 % số người từ 60 trở lên so với số người từ 15-59 Năm 1989 cao hơn năm của dân cư 1 vùng, 1 nước 1999 (từ 1989-1999 tỉ lệ phụ HS: Tiếp cận nhiệm vụ và lắng nghe thuộc giảm dần). Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ HS: Suy nghĩ, trả lời Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận HS: Trình bày kết quả GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng HS: Lắng nghe, ghi bài Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về Bài tập số 2 a. Mục đích: HS biết được sự thay đổi cơ câu theo nhóm tuổi và nguyên nhân b. Nội dung: Tìm hiểu Bài tập số 2 c. Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh d. Cách thực hiện. Hoạt động của GV và HS Nội dung chính Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập 2. Bài tập số 2. GV: HS quan sát tranh ảnh và dựa vào vốn hiểu Từ 1989 đến 1999 cơ cấu dân biết nêu” số theo độ tuổi có sự thay đổi: - Sự thay đổi trong cơ cấu nhóm tuổi. - Tăng tỉ lệ nhóm 15-60t’ và - Giải thích nguyên nhân. trên 60t’ HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ - Giảm tỉ lệ nhóm 0 -14t’. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập (cơ cấu dân số theo độ tuổi GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ ở VN đang “già” đi (tỉ lệ trẻ HS: Suy nghĩ, trả lời em giảm, tỉ lệ người già Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận tăng) HS: Trình bày kết quả *Nguyên nhân : GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung - Do tác động của chính sách Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ dân số, KHHGĐ, tỉ lệ sinh học tập giảm (nhóm 0-14t’ giảm) GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng - Chất lượng cuộc sống đã và HS: Lắng nghe, ghi bài đang được cải thiện rõ rệt, nhóm trên 60t’ tăng (tuổi thọ TB tăng). - Nhóm 0-14t’ chiếm tỉ lệ cao, nên hàng năm có lực lượng lao động bổ sung lớn (Nhóm trong tuổi lao động tăng) Hoạt động 2.3: Tìm hiểu về Bài tập số 3. a. Mục đích: HS biết được những thuận lợi và khó khăn mà cơ cấu dân số trẻ mang lại. b. Nội dung: Tìm hiểu Bài tập số 3. c. Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh d. Cách thực hiện. Hoạt động của GV và HS Nội dung chính Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập 3. Bài tập số 3. GV : HS thảo luận cặp đôi, nội dung sau - Thuận lợi: -Những thuận lợi, khó khăn của cơ cấu dân Lực lượng lao động dồi dào, số trẻ ở nước ta. nguồn lao động bổ sung hàng - Biện pháp khắc phục năm lớn. HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ - Khó khăn Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập + Thiếu việc làm GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ + Chất lượng cuộc sống chậm HS: Suy nghĩ, trả lời được cải thiện. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận * Biện pháp HS: Trình bày kết quả - Thực hiện tốt KHHGĐ GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung nhằm giảm tỉ lệ sinh.
File đính kèm:
giao_an_theo_cong_van_5512_dia_li_lop_9_hoc_ki_1.doc

