Giáo án theo Công văn 5512 Địa lý 6 cả năm
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Giáo án theo Công văn 5512 Địa lý 6 cả năm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án theo Công văn 5512 Địa lý 6 cả năm
và cho biết: Phương hướng ở đây được xác định như thế nào? Nếu trên bản đồ, lược đồ chỉ thể hiện một hướng thì các hướng khác xác định như thế nào? - Bước 5: HS trả lời. GV bổ sung: Các địa điểm này tuy cùng nằm trên một kinh, vĩ tuyến nhưng chúng có vẻ không có hướng đúng với những quy ước do phụ thuộc vào các phép chiếu. Có thể kinh, vĩ tuyến là những đường cong, vì vậy khi quan sát bản đồ ta nên chú ý xác định các đường kinh tuyến (có kí hiệu là Đ: Đông; T: Tây) thì ta có đầu trên của kinh tuyến sẽ chỉ hướng Bắc, như vậy ta phải xoay SGK sao cho hướng OA chỉ về phía trên để dễ tưởng tượng các hướng còn lại. - Bước 6: GV thể vẽ to lên bảng hình 10 SGK trang 15. GV hỏi HS trên bản đồ có mấy hướng cơ bản? GV giải thích hình này. Sau đó gọi 1 HS lên bảng. GV lấy phấn vẽ các hướng mũi tên từ HS đó đi ra các hướng chính và yêu cầu HS dưới lớp xác định đó là hướng gì. - Bước 7: Giáo viên mở rộng ngoài ra nếu bản đồ có kí hiệu mũi tên chỉ hướng Bắc thì đây là căn cứ đầu tiên để xác định hướng trên bản đồ.(với các bản đồ tiếng Việt thì kí tự N (North) thay bằng chữ B (Bắc)) - Bước 8: HS trả lời, GV chốt lại nội dung phần 1 2.2. Hoạt động 2: Xác định tọa độ địa lí (13 phút) a) Mục đích: - Xác định được kinh độ, vĩ độ trên bản đồ - Xác định được phương hướng trên bản đồ b) Nội dung: - Học sinh dựa vào các học liệu để hoàn thành nhiệm vụ được giao c) Sản phẩm: Học sinh dựa vào học liệu của giáo viên hoàn thành các câu hỏi và hình thành được các nội dung, cụ thể như sau: - Cách xác định vị trí của một điểm trên bản đồ, quả Địa Cầu: Vị trí của một điểm trên bản đồ (hoặc trên quả Địa Cầu) được xác định là chỗ cắt nhau của hai đường kinh tuyến và vĩ tuyến đi qua điểm đó. - Kinh độ của một điểm là khoảng cách tính bằng số độ, từ kinh tuyến đi qua điểm đó đến kinh tuyến gốc. - Vĩ độ của một điểm là khoảng cách tính bằng số độ, từ vĩ tuyến đi qua điểm đó đến vĩ tuyến gốc. - Kinh độ và vĩ độ của một điểm được gọi là toạ độ địa lí d) Cách thực hiện: - Bước 1: GV chia lớp thành 6 nhóm nhỏ, GV dán khung tọa độ đã vẽ trên khổ giấy lớn ở nhà. HS sử dụng SGK và GV giao nhiệm vụ cho HS: N1+2: Xác định các đường kinh tuyến và vĩ tuyến. Lấy bút màu tô đậm lên đường kinh tuyến gốc và vĩ tuyến gốc. N3+4: Thế nào là kinh độ, vĩ độ? Ta có tọa độ của điểm C được viết như sau: Kinh độ trên, vĩ độ dưới. Ví dụ: điểm C N5+6: Em hãy chọn 3 điểm bất kì và đặt tên trên hình 11 và viết tọa độ của 3 điểm đó. - Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 3 phút, Giáo viên gọi HS trình bày câu 1, 2 trong hoạt động nhóm. - Bước 3: GV yêu cầu câu hỏi số 3 đại diện nhóm đọc tọa độ để nhóm khác lên xác định điểm đó trên bảng. Tìm phương pháp phân công giúp đỡ các em chưa theo kịp bài. 2.3. Hoạt động 3: Bài tập (10 phút) a) Mục đích: - Vận dụng kiến thức và rèn kĩ năng xác định phương hướng và tọa độ địa lí b) Nội dung: - Học sinh dựa vào các học liệu để hoàn thành nhiệm vụ được giao c) Sản phẩm: - Học sinh hoàn thành phiếu học tập. - Các chuyến bay từ Hà Nội đi: Hà Nội → Viêng Chăn: Tây Nam Hà Nội → Gia-các-ta : Đông Nam. Hà Nội → Manila: Đông Nam. Kualalămpơ => Băng Cốc: Hướng Tây Bắc Kualalămpơ => Manila: Đông Bắc. Manila => Băng Cốc: Tây Nam. - Toạ độ địa lý: A B C - Các điểm có TĐĐL: E Đ d) Cách thực hiện: - Bước 1: GV chia lớp thành 8 nhóm, GV in sẵn và phát cho mỗi nhóm 1 phiếu nhiệm vụ. GV phân công nhiệm vụ: Nhóm 1 Dựa vào bản đồ, xác định hướng bay từ: + Hà Nội đến Viêng Chăn. + Hà Nội đến Gia-cac-ta + Hà Nội đến Ma-ni-la + Kua-la Lăm-pua đến Băng Cốc + Kua-la Lăm-pua đến Ma-ni-la + Ma-ni-la đến Băng Cốc Trả lời (nhóm 1) Nhận xét của: Nhóm 2 Nhóm 3 Nhóm 4 Nhóm 2 Dựa vào bản đồ, ghi tọa độ địa lý của các điểm A, B, C , E, G Trả lời (nhóm 2) Nhận xét của: Nhóm 3 Nhóm 4 Nhóm 1 Nhóm 3 Tìm và đánh dấu trên bản đồ các điểm có tọa độ địa lý: +M (1100 Đ; 200 B) +N (1100 Đ; 100 N) +Q (1300 Đ; 100 N) +I (1000 Đ; 150 B) +Y (1050 Đ; 00) Trả lời (nhóm 3) Nhận xét của: Nhóm 4 Nhóm 1 Nhóm 2 Nhóm 4 Quan sát hình, cho biết các hướng đi từ điểm O đến các điểm A, B, C, D (Hướng dẫn nhóm 4 quan sát hình 13 SGK, xem đâu là các đường kinh tuyến, đâu là các đường vĩ tuyến) Trả lời (nhóm 4) Nhận xét của: Nhóm 1 Nhóm 2 Nhóm 3 - Bước 3: Các nhóm nhận lại và đọc lại bài của nhóm mình, ghi nhận các góp ý. Sau đó dán sản phẩm lên bảng và có thể phản biện. - Bước 4: GV bổ sung, chỉnh sửa. 3. Hoạt động 3: Luyện tập a) Mục đích: - Vận dụng kiến thức và rèn kĩ năng xác định phương hướng và tọa độ địa lí b) Nội dung: - Trò chơi “Tớ ở đâu” c) Sản phẩm: - Hoàn thành các câu hỏi giáo viên gợi ý. d) Cách thực hiện: - Bước 1: GV chiếu bản đồ lên và cho học sinh trả lời nhanh các câu hỏi 1. Nhà ăn nằm ở phía nào của đường số 1? 2. Đường nào chạy theo hướng đông-tây ? 3. Công viên nằm ở phía nào của hồ? 4. Cắm trại ở phía nào của hồ? 5. Nhà của ai ở phía đông của đường số 1 6. Phía nào của hồ có một lá cờ trên đó? 7. Xe đi theo hướng nào? 8. Đường nào chạy theo hướng bắc - nam? - Bước 2: GV đánh giá mức độ hiểu bài và hợp tác của học sinh. 4. Hoạt động 4: Vận dụng a) Mục đích: - Vận dụng và khắc sâu kiến thức về phương hướng trên bản đồ, kích thích học sinh tự tìm hiểu kiến thức. b) Nội dung: - Dựa vào học liệu giáo viên cung cấp để hoàn thành nhiệm vụ c) Sản phẩm: - Học sinh xác định được phương hướng bằng “Gậy và Mặt trời” d) Cách thực hiện: - Bước 1. GV giao nhiệm vụ: Các em tìm hiểu thêm về cách xác định phương hướng bằng "Gậy và Mặt trời" Cách xác định phương hướng bằng "Gậy và Mặt trời" (Phương pháp Owen Doff) GV có thể yêu cầu HS về nhà làm hoặc dành 1 tiết học ngoài trời để cho HS xác định phương hướng bằng cách này. Cách làm như sau: “Cắm một cây gậy xuống đất khi trời nắng, vuông góc với mặt đất, đỉnh bóng ban đầu của gậy là T. Đợi khoảng 15 phút sau, bóng gậy sẽ khác đi. Đỉnh bóng của gậy lúc này ta sẽ đặt là Đ. Nối hai điểm T và Đ lại ta sẽ có một đường thẳng chỉ hướng Đông Tây, đầu T chỉ hướng Tây, đầu Đ chỉ hướng Đông. Xác định được hướng Đông/Tây thì sẽ dễ dàng xác định được hướng Bắc/Nam bằng cách vẽ 1 đường vuông góc với hướng Đông Tây. 1 HS đứng vào giao điểm giữa 2 đường vuông góc, quay mặt về phía Tây và giang 2 tay ra. Tay phải của HS sẽ chỉ hướng Bắc và tay trái sẽ chỉ hướng Nam. Ngược lại nếu quay mặt về phía Đông thì tay trái chỉ hướng Bắc và tay phải chỉ hướng Nam.” -Bước 2. Học sinh nhận nhiệm vụ và hoàn thành ở nhà. Trường:................... Họ và tên giáo viên: Tổ:............................ Ngày: ........................ ............................. TÊN BÀI DẠY: KÍ HIỆU BẢN ĐỒ. CÁCH BIỂU HIỆN ĐỊA HÌNH TRÊN BẢN ĐỒ Môn học/Hoạt động giáo dục: ĐỊA LÍ; Lớp: 6 Thời gian thực hiện: (1 tiết) I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức Yêu cầu cần đạt : - Kể được các dạng, loại kí hiệu bản đồ. - Phân biệt được các dạng kí hiệu bản đồ. - Trình bày được các cách biểu hiện địa hình trên bản đồ. - Phân tích được lát cắt địa hình dựa trên các đường đồng mức. 2. Năng lực - Năng lực tìm hiểu địa lí: xác định được nội dung của bản đồ dựa vào kí hiệu bản đồ. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ: có ý thức tự học, cẩn trọng khi đọc bản đồ. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU Bản đồ tự nhiên Châu Á, bản đồ kinh tế vùng Tây Nguyên, bảng câu hỏi trò chơi, các kí hiệu đã được cắt rời. SGK, đồ dùng học tập bộ môn, chuẩn bị bài theo hướng dẫn của GV. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Hoạt động: Mở đầu a) Mục đích: - Kích thích sự hứng thú tò mò của học sinh đối với bài mới. - Rèn luyện cho học sinh kỹ năng quan sát tranh ảnh (bản đồ), từ đó đưa ra nhận xét. - Định hướng nội dung bài học b) Nội dung: c) Sản phẩm: d) Cách thực hiện: - Bước 1: GV treo 1 bản đồ thiếu bảng chú giải, thiếu tên bản đồ, sau đó yêu cầu HS đoán đây là bản đồ gì? Nói về nội dung gì? - Bước 2: HS trả lời, nhiều ý kiến khác nhau. - Bước 3: GV nhận xét và khéo léo dẫn vào bài mới: Một bản đồ thiếu tên, thiếu bảng chú giải thì các em sẽ không thể biết được chính xác bản đồ nói về nội dung gì. Các em sẽ cùng tìm hiểu bài học ngày hôm nay để hiểu rõ hơn về tầm quan trọng của bảng chú giải và những kí hiệu trên bản đồ. 2. Hoạt động: Hình thành kiến thức mới 2.1. Hoạt động 1: TÌM HIỂU VỀ CÁC LOẠI KÍ HIỆU BẢN ĐỒ (12 phút) a) Mục đích: - Định nghĩa được kí hiệu bản đồ. - Phân loại và các dạng kí hiệu bản đồ. b) Nội dung: 1. KÍ HIỆU BẢN ĐỒ - Kí hiệu bản đồ dùng để biểu hiện vị trí, đặc điểm, của các đối tượng địa lí được đưa lên bản đồ. - Phân loại kí hiệu: + Điểm. + Đường. + Diện tích. - Các dạng kí hiệu: + Kí hiệu hình học. + Kí hiệu chữ. + Kí hiệu tượng hình. - Bảng chú giải của bản đồ giúp chúng ta hiểu nội dung và ý nghĩa của các kí hiệu dùng trên bản đồ. c) Sản phẩm: d) Cách thực hiện: - Bước 1: GV chia lớp thành 4 nhóm, GV gọi lần lượt từng nhóm lên chọn những kí hiệu mà nhóm thích (Những kí hiệu này GV đã chuẩn bị sẵn bằng cách cắt rời từng kí hiệu để HS chọn, đảm bảo mỗi HS sẽ có 1 kí hiệu). Sau đó yêu cầu HS từng nhóm lần lượt lên bảng dán kí hiệu đó vào ô tương ứng. Những kí hiệu dưới đây GV có thể cắt ra để sử dụng: GV yêu cầu HS dán kí hiệu đã chọn vào bảng A hoặc B (HS suy nghĩ xem kí hiệu của HS thuộc ô nào thì dán vào ô đó). Những kí hiệu dán vào bảng A Những kí hiệu dán vào bảng B A B Kí hiệu Kí hiệu Kí hiệu Kí hiệu hình Kí hiệu chữ Kí hiệu tượng điểm đường diện tích học hình - Bước 2: Các nhóm thực hiện nhiệm vụ. GV quan sát, ổn định trật tự lớp. - Bước 3: GV nhận xét và chỉnh sửa lại các kí hiệu chưa đúng ô, sau đó GV yêu cầu HS dựa vào bảng đó cho biết “kí hiệu bản đồ là gì?” - Bước 4: GV gọi HS trả lời. GV chuẩn xác: Kí hiệu bản đồ là những hình vẽ, màu sắc dùng để thể hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ. Phân loại kí hiệu bản đồ: Gồm có 3 loại là kí hiệu điểm, đường và diện tích như trong bảng A các em đã làm. Về các dạng kí hiệu: Gồm có 3 dạng như trong bảng B. Tất cả các kí hiệu đó được thể hiện trong bảng chú giải. Bảng chú giải là bảng giải thích nội dung và ý nghĩa của các kí hiệu có trên bản đồ. Vì thế, muốn đọc và sử dụng bản đồ, chúng ta cần đọc bảng chú giải để hiểu ý nghĩa của những kí hiệu đó. 2.2. Hoạt động 2: CÁCH BIỂU HIỆN ĐỊA HÌNH TRÊN BẢN ĐỒ (20 phút) a) Mục đích: - Đọc được các các đường đồng mức trên bản đồ. - Phân tích được lát cắt địa hình dựa trên các đường đồng mức. b) Nội dung: - Để biểu hiện độ cao địa hình trên bản đồ người ta thường dùng thang màu hoặc vẽ các đường đồng mức. - Đường đồng mức là đường nối liền những điểm có cùng một độ cao.
File đính kèm:
giao_an_theo_cong_van_5512_dia_ly_6_ca_nam.docx

