Giáo án theo Công văn 5512 Địa lý Lớp 9 cả năm

docx 224 trang Ngân Thanh 26/02/2026 40
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Giáo án theo Công văn 5512 Địa lý Lớp 9 cả năm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án theo Công văn 5512 Địa lý Lớp 9 cả năm

Giáo án theo Công văn 5512 Địa lý Lớp 9 cả năm
 - Tạo hứng thú cho học sinh trước khi bước vào bài mới. 
b) Nội dung:
Giáo viên cho HS quan sát bảng số liệu và trả lời các câu hỏi
c) Sản phẩm: HS trả lời các câu hỏi.
- Cơ cấu dân số nước ta bao gồm những nhóm tuổi 0 - 14t; 15 - 59t; > 60t
- Những người thuộc nhóm tuổi 15- 59t là nguồn lao động của nước ta.
- Nước ta chưa sử dụng hết nguồn lao động này do dân số đông nhưng kinh tế chưa 
phát triển. 
d) Cách thực hiện:
Bước 1: Giao nhiệm vụ: Giáo viên đưa bảng số liệu bảng 2.2 để học sinh quan sát và 
trả lời các câu hỏi: 
 - Cơ cấu dân số nước ta bao gồm những nhóm tuổi nào?
 - Những người thuộc nhóm tuổi nào chính là nguồn lao động của nước ta? 
 - Qua hiểu biết thực tế, hãy cho biết nước ta đã sử dụng hết nguồn lao động này 
chưa, vì sao?
Bước 2: HS quan sát số liệu ở bảng 2.2 và bằng hiểu biết của mình để trả lời.
Bước 3: HS trình bày kết quả, bổ sung.
Bước 4: GV nhận xét và dẫn dắt vào bài học 
=> Nguồn lao động là nhân tố quan trọng hàng đầu của sự phát triển KT-XH, có ảnh 
hưởng quyết định đến việc sử dụng các nguồn lực khác. Song không phải bất cứ ai 
cũng tham gia sản xuất, mà chỉ một bộ phận dân số có đủ sức khỏe và trí tuệ, ở vào độ 
tuổi nhất định và việc sử dụng lao động, việc làm ở nước ta như thế nào? có những đặc 
điểm gì ? Để hiểu rõ vấn đề lao động, việc làm và chất lượng cuộc sống, chúng ta cùng 
tìm hiểu nội dung bài học hôm nay.
2. Hoạt động: Hình thành kiến thức mới
2.1. Hoạt động 1:Tìm hiểu nguồn lao động và sử dụng lao động ( 17 phút)
a) Mục đích:
Trình bày được đặc điểm về nguồn lao động và sử dụng lao động.
b) Nội dung:
- HS dựa vào nội dung sách giáo khoa và khai thác biểu đồ SGK để trả lời các câu hỏi.
❖ Nội dung chính:
I. Nguồn lao động và sử dụng lao động:
1) Nguồn lao động:
- Dồi dào và tăng nhanh.
- Bình quân mỗi năm tăng thêm hơn 1 triệu lao động.
- Phần lớn lao động của nước ta phân bố ở nông thôn.
- Ưu điểm và hạn chế: SGK
- Chất lượng nguồn lao động của nước ta chưa cao, song ngày càng được cải thiện và 
nâng cao dần. * Để nâng cao chất lượng nguồn lao động cần đầu tư cho GD-ĐT, đẩy mạnh công tác 
hướng nghiệp, dạy nghề 
2) Sử dụng lao động:
Cơ cấu sử dụng LĐ của nước ta đang có sự thay đổi theo hướng tích cực:
- Trong các ngành kinh tế :
+ LĐ trong khu vực Nông-Lâm-Ngư đang ↓ ,
+ LĐ trong khu vực CN- DV đang ↑.
- Trong các thành thành phần kinh tế:
+ Nhà nước : giảm nhanh 
+ Ngoài nhà nước và có vốn đầu tư nước ngoài: tăng nhanh
c) Sản phẩm:
N1 & N2:
- Nước ta có nguồn lao động: Nguồn lao động nước ta dồi dào và tăng nhanh 
- Cơ cấu lao động giữa nông thôn và thành thị: 
 - Lao động thành thị thấp 24,2%
 - Lao động nông thôn cao 75,8%
 - Do Việt Nam là nước nông nghiệp có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất nông 
nghiệp, trình độ chuyên môn còn non kém.
N3 & N4:
- Dựa vào H4.1, hãy:
+ Mặt mạnh và hạn chế của nguồn lao động nước ta: 
 - Mạnh: Nhiều kinh nghiệm trong sản xuất, lâm nghiệp, tcn,khả năng tiếp thu 
KHKT.
 - Hạn chế: Thể lực trình độ chuyên môn.
+ Chất lượng của lực lượng lao động ở nước ta: 
 - Lao động qua đào tạo thấp 21,2%
 - Lao động không qua đào tạo 78,8%
 - Giải pháp: Tăng cường đào tạo nhưỡng lao động lành nghề, hợp tác lao động 
nước ngoài 
N5 & N6: 
- Quan sát H4.2 dưới đây và nêu nhận xét:
+ Cơ cấu sử dụng lao động theo ngành ở nước ta: Nông lâm ngư nghiệp: 40,2%; Công 
nghiệp xây dựng 25,8%; Dịch vụ: 34%.
+ Sự thay đổi của cơ cấu lao động theo ngành: Cơ cấu sử dụng lao động trong các 
ngành kinh tế đang thay đổi theo hướng tích cực: giảm trong nông lâm, ngư nghiệp, 
tăng trong công nghiệp, xây dựng và dịch vụ.
+ Sự thay đổi của cơ cấu LĐ phân theo thành phần kinh tế: Trong các thành thành 
phần kinh tế: Nhà nước: giảm nhanh; Ngoài nhà nước và có vốn đầu tư nước ngoài: 
tăng nhanh.
d) Cách thực hiện: Bước 1: Giao nhiệm vụ: Quan sát hình 4.1, hình 4.2 và nội dung có trong mục 1 SGK 
để thảo luận .
- GV phân lớp thành 6 nhóm:
N1 & N2:
- GV cho HS quan sát lại bảng số liệu 2.2 SGK (chú ý tỉ lệ người trong độ tuổi 15 – 
59) và nội dung SGK, cho biết nước ta có nguồn lao động như thế nào?
- Dựa vào H4.1, hãy nhận xét về cơ cấu lao động giữa nông thôn và thành thị. Giải 
thích nguyên nhân của sự phân bố này.
N3 & N4:
- Dựa vào H4.1, hãy:
+ Nêu mặt mạnh và hạn chế của nguồn lao động nước ta.
+ Nhận xét về chất lượng của lực lượng lao động ở nước ta. Để nâng cao chất lượng 
của nguồn lao động cần có những giải pháp gì?
N5 & N6: 
- Quan sát H4.2 dưới đây và nêu nhận xét:
+ Cơ cấu sử dụng lao động theo ngành ở nước ta?
+ Sự thay đổi của cơ cấu lao động theo ngành?
+ Quan sát bảng số liệu 4.1 SGK, cho biết sự thay đổi của cơ cấu LĐ phân theo thành 
phần kinh tế.
Bước 2: Cặp đôi HS thực hiện nhiệm vụ, trao đổi kết quả làm việc và ghi vào giấy 
nháp. Trong quá trình HS làm việc, GV phải quan sát, theo dõi, đánh giá thái độ 
Bước 3: Trình bày trước lớp, các HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: GV nhận xét, bổ sung và chuẩn kiến thức.
2.2. Hoạt động 2: Tìm hiểu vấn đề việc làm ( 8 phút)
a) Mục đích: - Biết được sức ép của dân số đối với việc giải quyết việc làm.
b) Nội dung:
- Học sinh tìm hiểu kiến thức trong SGK và quan sát lược đồ để trả lời các câu hỏi.
❖ Nội dung chính:
II. Vấn đề việc làm
- Nguồn lao động dồi dào trong điều kiện nền kinh tế nước ta chưa phát triển đã tạo 
nên sức ép rất lớn đến việc làm.
- Ở nước ta tình trạng thiếu việc làm ở nông thôn và thất nghiệp ở thành thị khá 
phổ biến.
- Hướng giải quyết việc làm:
+ Phân bố lại dân cư&lao động giữa các vùng.
+ Đa dạng hoá các hoạt động kinh tế ở nông thôn
+ Phát triển HĐ công nghiệp, dịch vụ ở các đô thị.
+ Đa dạng hoá các loại hình đào tạo, đẩy mạnh công tác hướng nghiệp, dạy nghề giới 
thiệu việc làm, xuất khẩu lao động 
c) Sản phẩm: Hoàn thành các câu hỏi
- Vấn đề việc làm đang là vấn đề xã hội gay gắt ở nước ta: Do đặc điểm sản xuất nông 
nghiệp, ngành nghề ở nông thôn còn hạn chế, 
- Để giải quyết vấn đề việc làm cần có những giải pháp: Phân bố lại lao động, dân cư 
giữa các vùng. Đa dạng hóa các hoạt động kinh tế ở nông thôn Phát triển các hoạt 
động công nghệp, dịch vụ ở đô thị. Đa dạng hóa các loại hình đào tạo 
d) Cách thực hiện:
Bước 1: GV cho HS theo dõi đoạn đầu video:
- Tại sao nói vấn đề việc làm đang là vấn đề xã hội gay gắt ở nước ta?
- GV giới thiệu về tình trạng thiếu việc làm ở nông thôn & thất nghiệp ở thành thị (GV 
phân tích các số liệu SGK: TL thời gian làm việc được sử dụng ở nông thôn là 77,7% 
;TL thất nghiệp ở khu vực thành thị là 6%).
- Để giải quyết vấn đề việc làm theo em cần có những giải pháp nào?
Bước 2: Cặp đôi HS thực hiện nhiệm vụ, trao đổi kết quả làm việc và ghi vào giấy 
nháp. Trong quá trình HS làm việc, GV phải quan sát, theo dõi, đánh giá thái độ 
Bước 3: Trình bày trước lớp, các HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: GV nhận xét, bổ sung và chuẩn kiến thức.
2.3. Hoạt động 3: Tìm hiểu chất lượng cuộc sống ( 8 phút)
a) Mục đích:
- Biết sơ lược về chất lượng cuộc sống và nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân 
ta. b) Nội dung:
- Học sinh tìm hiểu kiến thức trong SGK để trả lời các câu hỏi.
❖ Nội dung chính:
III. Chất lượng cuộc sống
1/ Thành tựu: Chất lượng cuộc sống của người dân ngày cành được cải thiện và nâng 
cao dần
2/ Hạn chế: Chất lượng cuộc sống của người dân còn chênh lệch giữa nông thôn, thành 
thị; giữa các tầng lớp dân cư trong xã hội.
c) Sản phẩm: Trả lời các câu hỏi.
- Chất lượng cuộc sống của người dân VN ngày càng được nâng cao.
- Chúng ta đã đạt được những thành tựu trong việc nâng cao chất lượng cuộc sống của 
người dân: Người biết chữ 90,3%(1999). GĐP gia tăng, dịch vụ xã hội tốt hơn, tuổi 
thọ tăng nam 76,4, nữ 74. tử vong, suy dinh dưỡng giảm, dịch bệnh bị đẩy lùi .
- Chất lượng cuộc sống của người dân ở nông thôn và thành thị; ở miền núi, đồng 
bằng; giữa các tầng lớp dân cư trong xã hội còn có sự chênh lệch, phân biệt giàu 
nghèo, 
d) Cách thực hiện:
Bước 1: Cho HS đọc mục 2 SGK để tìm hiểu về chất lượng cuộc sống hiện nay của 
người dân VN. Từng cặp đọc, trao đổi và trả lời các câu hỏi sau:
- Qua nội dung SGK & qua thực tế cuộc sống hiện nay,em có nhận xét gì về chất 
lượng cuộc sống của người dân VN?
- Chúng ta đã đạt được những thành tựu gì trong việc nâng cao chất lượng cuộc sống 
của người dân?
- Qua việc nắm bắt thông tin từ sách báo, đài em có nhận xét gì về chất lượng cuộc 
sống của người dân ở nông thôn và thành thị; ở miền núi, đồng bằng; giữa các tầng lớp 
dân cư trong xã hội?
Bước 2: Cặp đôi HS thực hiện nhiệm vụ, trao đổi kết quả làm việc và ghi vào giấy 
nháp. Trong quá trình HS làm việc, GV phải quan sát, theo dõi, đánh giá thái độ 
Bước 3: Trình bày trước lớp, các HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: GV nhận xét, bổ sung và chuẩn kiến thức.
3. Hoạt động: Luyện tập (5 phút)
a) Mục đích:
- Giúp học sinh củng cố và khắc sâu nội dung kiến thức bài học
b) Nội dung: Vận dụng kiến thức bài học để đưa ra đáp án.
c) Sản phẩm: Đưa ra đáp án.
Xóa đói giảm nghèo, đảm bảo công bằng XH; tạo việc làm, tăng thu nhập; nâng cao 
trình độ dân trí và năng lực phát triển; bảo vệ môi trường 
d) Cách thực hiện: Bước 1: GV cho HS hoạt động cá nhân và trả lời nhanh câu hỏi sau:
Nêu các phương hướng để nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân. 
Bước 2: GV mời đại diện HS trả lời. Các HS khác nhận xét và bổ sung đáp án. GV 
chốt lại kiến thức của bài. 
4. Hoạt động: Vận dụng (2 phút)
a) Mục đích: Hệ thống lại kiến thức về dân cư Việt Nam 
b) Nội dung: Vận dụng kiến thức đã học hoàn thành nhiệm vụ.
c) Sản phẩm: Vẽ được biểu đồ
d) Cách thực hiện:
Bước 1: GV giao nhiệm vụ: Vẽ biểu đồ thể hiện số lao động, tỉ lệ thất nghiệp ở thành 
thị và thời gian thiếu việc làm ở nông thôn nước ta giai đoạn 1998 -2009.
 Lao động và việc làm ở nước ta giai đoạn 1998 -2009
 Số lao động đang Tỉ lệ thất nghiệp ở Thời gian thiếu việc 
 Năm
 làm việc (triệu người) thành thị (%) làm ở nông thôn (%)
 1998 35,2 6,9 28,9
 2000 37,6 6,4 25,8
 2002 39,5 6,0 24,5
 2005 42,7 5,3 19,4
 2009 47,7 4,6 15,4
Bước 2: HS hỏi và đáp ngắn gọn. GV hướng dẫn HS về cách vẽ.
Bước 3: GV dặn dò HS tự làm ở nhà tiết sau nhận xét.
Trường:................... Họ và tên giáo viên:
Tổ:............................
Ngày: ........................ .............................
 TÊN BÀI DẠY: THỰC HÀNH
 PHÂN TÍCH VÀ SO SÁNH THÁP DÂN SỐ NĂM 1979 VÀ NĂM 2019
 Môn học/Hoạt động giáo dục: ĐỊA LÍ; Lớp: 9
 Thời gian thực hiện: (1 tiết)
I. MỤC TIÊU 
1. Kiến thức
Yêu cầu cần đạt :
- Phân tích được tháp dân số, tỉ lệ giới tính, tỉ lệ dân số trong từng độ tuổi. - So sánh được tháp dân số của nước ta qua 2 năm: Năm 1999 và 2009 
- Trình bày được những từ khóa: Tháp dân số, cơ cấu dân số theo độ tuổi, tỉ lệ dân số 
phụ thuộc.
2. Năng lực
* Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập được 
giao.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, lắng nghe/ phản hồi tích 
cực; giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm.
* Năng lực Địa Lí
- Năng lực nhận thức khoa học địa lí: Phân tích so sánh tháp dân số Việt Nam năm 
1989 và 1999 để rút ra kết luận về xu hướng thay đổi cơ cấu dân số theo độ tuổi ở 
nước ta. Phân tích mối quan hệ giữa gia tăng dân số với cơ cấu dân số theo độ tuổi , 
giữa dân số và phát triển kinh tế - xã hội.
- Năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học: Thực hiện tốt kế hoạch hoá dân số và 
nâng cao chất lượng cuộc sống
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Hoàn thành bài tập thực hành.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của GV
- Bảng nhóm, phiếu học tập
- Tư liệu từ Internet
2. Chuẩn bị của HS
- Sách giáo khoa, sách tập ghi bài. 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động: Mở đầu (3 phút)
a) Mục đích:
- Tạo hứng thú cho học sinh trước khi bước vào bài mới. 
b) Nội dung:
Quan sát hình ảnh/ Video trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm:
HS trả lời theo cách hiểu của mình.
d) Cách thực hiện:
Bước 1: Giáo viên cho hs xem một đoạn video clip về “già hóa dân số” và đặt câu hỏi 
định hướng:
+ Em biết gì về thời kì dân số vàng ở nước ta ?
+ Nước ta đã làm gì trước đó để dân số nước ta phát triển đến giai đoạn này? Bước 2: Giáo viên hỏi học sinh: 
+ Em biết gì về thời kì dân số vàng ở nước ta ?
+ Nước ta đã làm gì trước đó để dân số nước ta phát triển đến giai đoạn này?
Bước 3: HS trả lời cá nhân và giáo viên dẫn dắt vào bài
2. Hoạt động: Hình thành kiến thức mới
2.1. Hoạt động 1: ( phút)
a) Mục đích:
- HS nhận dạng được tháp dân số trẻ là như thế nào, tháp dân số già là thế nào. Phân 
tích tháp dân số theo gợi ý trong SGK.
b) Nội dung:
- HS dựa vào nội dung sách giáo khoa và khai thác Tháp dân số Việt Nam qua các 
năm để trả lời các câu hỏi.
❖ Nội dung chính:
1. Tháp dân số năm 1999: Đáy rộng, đỉnh nhọn, thân cạnh thoai thoải
2. Tháp dân số 2009: Đáy thu hẹp nhiều, đỉnh nhọn thân có chỗ phình to ra.
3. Tháp dân số 2019 có thay đổi nhiều so với 1999
● Nhóm tuổi 0-14 giảm từ 31,4% giảm còn 23%
● Nhóm từ 15 -59 tăng từ 60% lên 66,7%
● Nhóm trên 60 tăng từ 8,6% lên 10,3%
4. Tỉ lệ dân số phụ thuộc hơn 33,3 % đó là tổng giữa nhóm dân số dưới độ tuổi lao 
động và ngoài độ tuổi lao động
5. Tháp có xu hướng thay đổi giảm tỉ lệ 0-14 và tăng nhanh 15 – 59 và +60.
c) Sản phẩm:
 Tháp dân số Năm 1999 Năm 2009 Năm 2019
Hình dạng tháp tuổi
Đỉnh Nhọn Nhọn To
Thân Hẹp Rộng Rộng
Đáy Rộng Hẹp dần Hẹp
Cơ cấu theo độ tuổi
0 – 14 dưới độ tuổi lao Tỉ lệ cao Tỉ lệ trung bình Tỉ lệ ít
động
15 – 59 trong độ tuổi lao Tỉ lệ trung bình Tỉ lệ cao Tỉ lệ cao
động
Trên 60 ngoài độ tuổi lao Tỉ lệ ít Tỉ lệ trung bình Tỉ lệ cao
động
d) Cách thực hiện:
Bước 1: Giáo viên chia nhóm ngẫu nhiên chia lớp thành 9 nhóm. 
Bước 2: GV sau đó phát cho học sinh phiếu học tập số 1 và giao nhiệm vụ Tháp dân số Năm 1979 Năm 1999 Năm 2019
Hình dạng tháp tuổi
Đỉnh Nhọn Nhọn To
Thân Hẹp Rộng Rộng
Đáy Rộng Hẹp dần Hẹp
Cơ cấu theo độ tuổi
0 – 14 dưới độ tuổi lao Tỉ lệ cao Tỉ lệ trung bình Tỉ lệ ít
động
15 – 59 trong độ tuổi lao Tỉ lệ trung bình Tỉ lệ cao Tỉ lệ cao
động Tỉ lệ cao
Trên 60 ngoài độ tuổi lao Tỉ lệ ít Tỉ lệ trung bình
động
Bước 3: Các nhóm thực hiện nhiệm vụ
+ Nhóm 1, 2, 3 nghiên cứu tháp DS 1979
+ Nhóm 4, 5, 6 nghiên cứu tháp DS 1999
+ Nhóm 7, 8, 9 nghiên cứu tháp DS 2019
Bước 4: Giáo viên gọi học sinh bất kì trình bày lại phần vừa rồi và chốt bài tập 1
2.2. Hoạt động 2: Phân tích nhận xét về sự thay đổi cơ cấu dân số nước ta (15 
phút)
a) Mục đích:
- HS phân tích so sánh và nhận xét tình hình phát triển dân số nước ta qua phân tích 
tháp tuổi. Giải thích được nguyên nhân vì sao cơ cấu dân số nước ta thay đổi
b) Nội dung:
- Học sinh tìm hiểu kiến thức trong SGK và quan sát lược đồ để trả lời các câu hỏi.
❖ Nội dung chính:
6. Từ năm 1989 đến 1999 và đến 2019 cơ cấu dân số nước ta có sự thay đổi rõ nét.
7. Giảm tỉ lệ dân số độ tuổi 0-14 tăng tỉ lệ dân số 15 – 59 và trên 60. Điều này cho thấy 
cơ cấu dân số nước ta đang già hóa dần. Hiện tại chúng ta đang trong thời kì dân số 
vàng có nghĩa là tỉ lệ dân số trong các độ tuổi dưới lao động, trong lao động và ngoài lao động đang có một tỉ lệ hợp lí phù hợp với nhu cầu phát triển kinh tế hiện tại. 
Nhưng với sự giảm mạnh gia tăng dân số tự nhiên nhất là các đô thị, thì thời kì cơ cấu 
dân số vàng của chúng ta sẽ qua nhanh, dự báo là kéo dài từ 2007 đến 2042.
8. Lúc đó chúng ta đối mặt với vấn đề thiếu lao động, tỉ lệ người phụ thuộc cao, gánh 
nặng cho xã hội lớn...
9. Giải pháp: 
● Duy trì ổn định mức sinh: Sinh đủ 2 con trên mỗi gia đình
● Đưa mức cân bằng giới tính khi sinh ở mức tự nhiên
● Tập trung phát triển kinh tế xã hội, nâng cao đời sống người dân.
c) Sản phẩm: Hoàn thành các câu hỏi
● Kết hợp phiếu học tập vừa phân tích và 2 tháp tuổi trong SGK hãy cho biết cơ cấu 
dân số nước ta có gì thay đổi qua các năm: Tỷ lệ nhóm 0-14 tuổi giảm. Nhóm tuổi lao 
động và trên lao động tăng.
● Nguyên nhân làm cho cơ cấu dân số nước ta thay đổi: Do thực hiện tốt kế hoạch hoá 
dân số và nâng cao chất lượng cuộc sống.
● Cơ cấu dân số nước ta có thuận lợi và khó khăn gì cho phát triển kinh tế - xã hội:
- Thuận lợi:
+Cung cấp nguồn lao động dồi dào.
+ Một thị trường tiêu thụ mạnh.
- Khó khăn:
+ Gây sức ép lớn đến vấn đề giải quyết viêc làm.
+ Tài nguyên cạn kiệt, môi trường ô nhiễm, nhu cầu giáo dục, y tế nhà ở... cũng căng 
thẳng.
● Biện pháp: 
* Có kế hoạch giáo dục đào tạo hợp lý, tổ chức hướng nghiệp dạy nghề.
* Phân bố lại lực lượng lao động theo ngành và theo lãnh thổ.
*Chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa hiện đại hóa.
d) Cách thực hiện:
Bước 1: Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm. 
Bước 2: Giáo viên giao việc cho các nhóm trong mỗi cụm
● Kết hợp phiếu học tập vừa phân tích và 2 tháp tuổi trong SGK hãy cho biết cơ cấu 
dân số nước ta có gì thay đổi qua các năm.
● Nguyên nhân nào làm cho cơ cấu dân số nước ta thay đổi.
● Cơ cấu dân số nước ta có thuận lợi và khó khăn gì cho phát triển kinh tế - xã hội. 
● Biện pháp đưa ra là gì ?
Bước 3: HS có thời gian 5 phút hoạt động cá nhân ghi vào mỗi ô của mình. sau đó có 
thêm 2 phút để ghi ý kiến chung vào phiếu nhóm.
Bước 4: Giáo viên kiểm tra và gọi nhóm có nhiều ý kiến chung nhất lên trình bày. Sau 
đó những nhóm khác ý kiến bổ sung, phản biện. 

File đính kèm:

  • docxgiao_an_theo_cong_van_5512_dia_ly_lop_9_ca_nam.docx