Giáo án theo Công văn 5512 Hóa học Lớp 9 cả năm
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Giáo án theo Công văn 5512 Hóa học Lớp 9 cả năm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án theo Công văn 5512 Hóa học Lớp 9 cả năm
+ axitMuối + 1) CuO + 2HCl CuCl2 Nước + H2O MuMuốối i+ 2) CO + Ca(OH) Nước 2 2 Oxit bazơ Oxit lưỡng OxitAxit CaCO3 + H2O tính tính 3) CaO + SO2 CaSO3 tính 4) Na2O + H2O 2NaOH 5) P O + 3H O 2. Tính chất hoá học Dd bazơ Muối + Axit 2 5 2 Nước 2H3PO4 của axit: GV: Dùng bảng phụ : Thực hiện sơ đồ về t/chất hoá học của axit./ Hãy điền vào ô trống sơ đồ t/ chất HH HS: Viết sơ đồ tính chất của axit . hoá học của oxit vào vở A + B Axit Màu đỏ HS: Thảo luận nhóm + điền vào chỗ trống sơ đồ A + C A + C t/chất hoá học của axit HS: Viết PTPƯ: GV: Tóm tắt tính chất hoá học của axit bằng sơ đồ ( 1) 2HCl + Zn ZnCl2 + bảng phụ ) H2 + Quì tím Màu đỏ 2) 3H2SO4 + Fe2O3 Fe2(SO4)3 + 3H2O + Kim loại 3) H2SO4 + Fe(OH)2 Muối + H2 FeSO4 + 2H2O + oxit bazơ HS: Viết sơ đồ t/chất hoá Axit Muối + nước học của axit vào vở + bazơ + muối Muối + nước HS: Nhắc lại t/chất hoá học của oxit axit, oxit Muối mới + axit mới bazơ, axit HĐ 2: Luyện tập - Phương pháp: đàm thoại, nêu vấn đề, thuyết trình. - Kỹ thuật: động não, mảnh ghép - Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân, theo nhóm - Phương tiện dạy học: KHDH, Bảng phụ :a) Sơ đồ t/chất hoá học của oxit bazơ, oxit axit, b) Sơ đồ t/chất hoá học của axit. - Chuẩn bị một số phiếu học tập cho cá nhân hoặc nhóm HS 3. Hoạt động luyện tập GV: Ghi b/tập (bảng phụ): Cho các chất sau: SO2, CuO, Na2O, CaO, CO2. Hãy cho biết những chất nào t/dụng với: a) Nước b) Axit clohiđric c) Natri hiđroxit Viết PTPƯ xãy ra (nếu có) GV: Gợi ý: Những oxít nào t/dụng với nước; với dd HCl ; với dd NaOH. 1.Tác dụng với nước là :SO2,Na2O,CaO,CO2. SO2 + H2O H2SO4 Na2O + H2O 2NaOH CaO + H2O Ca(OH)2 CO2 + H2O H2CO3 T/dvới HCl là CuO, Na2O, CaO CuO+2HCl CuCl2+H2O Na2O+2HCl 2NaCl+H2O CaO+2HCl CaCl2+H2O T/d với NaOH là: SO2, CO2. SO2 + 2NaOH Na2SO3+H2O CO2 +2NaOH Na2CO3+H2O 4. Hoạt động vận dụng Ghi b/tập 2 Sgk tr/ 21 (Bảng phụ) hướng dẫn a) Cả 5 oxit đã cho b) Những oxit là:CuO, CO2 (phân huỷ CuCO3 hoặc Cu(OH)2) 0 Ca(OH)2 vì tạo ra chất k tan là CaCO3 và CaSO3 GV: Hưóng dẫn HS làm các bài tập HS: Làm b/tập 2/21 - Vận dụng t/chất của oxit axit kết tủa trắng. 5. Hoạt động tìm tòi mở rộng - Bài tập về nhà 2, 3, 4, 5 Sgk tr/ 21 - Chuẩn bi bài TH - Nhận xét giờ học của HS IV. RÚT KINH NGHIỆM: .............. ............... .............. ---------------Hết-------------- Tuần 5. Tiết 9 Bài 6: THỰC HÀNH TÍNH CHẤT HOÁ HỌC OXIT VÀ AXIT Ngày soạn 12/9 I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Bằng thực nghiệm , kiểm chứng và củng cố những kiến thức về các hợp chất vô cơ : oxit bazơ, oxitaxit, axit. Khắc sâu kiến thức về t/chất hoá học của oxit, axit - Biết vận dụng những t/chất hoá học đặc trưng để nhận biết các hợp chất vô cơ. 2. Kĩ năng: - Rèn luyện kỹ năng về thực hành hoá học, giải b/tập thực hành hoá học, kỹ năng làm th/nghiệm với lượng nhỏ hoá chất. 3. Thái độ: - Giáo dục ý thức cẩn thận., tiết kiệm trong học tập và trong thực hành hoá học, biết giữ vệ sinh sạch sẽ phòng th/nghiệm, lớp học. 4. Năng lực cần hướng tới: a. Nhóm năng lực chung: năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy, sáng tạo, năng lực tự quản lí. năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông (ICT) b. Nhóm năng lực, kĩ năng chuyên biệt trong môn hóa học - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học: Oxit, Axit - Năng lực thực hành hóa học: Thí nghiệm liên quan Oxit, Axit - Năng lực tính toán: số mol, theo PTPU . - Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống:: Oxit, Axit II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng dạy học: a. Giáo viên: KHDH, Chuẩn bị mỗi nhóm HS một bộ thí nghiệm gồm: - Dụng cụ: Giá ống nghiệm (1 chiếc); Ống nghiệm (10 chiếc) ; kẹp gỗ (1 chiếc) ; lọ thuỷ tinh miệng rộng (1 chiếc) ;muôi sắt (1 chiếc) - Hoá chất: CaO (vôi sống) 1 gam ; H2O ; P đỏ ( bằng hạt đậu xanh ); dd HCl ; dd Na2SO4 ; dd NaCl ; quì tím ; dd BaCl2 b. Học sinh: Ôn lại bài củ. III. PHƯƠNG PHÁP, KỸ THUẬT DẠY HỌC: - Quan sát, vấn đáp, tìm tòi, so sánh, thảo luận nhóm, thí nghiệm chứng minh, thí nghiệm thực hành. IV. CHUỖI CÁC HOẠT ĐỘNG 1. Hoạt động khởi động - Kiểm tra bài cũ: - GV giao nhiệm vụ, nêu một số vấn đề sau: + Kiểm tra sự chuẩn bị của phòng thí nghiệm (dụng cụ, hoá chất) + Kiểm tra số nội dung lý thuyết : Tính chất hoá học của oxit bazơ. Tính chất hoá học của oxit axit. Tính chất hoá học của axit. - HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ theo cá nhân, báo cáo sản phẩm: - Đánh giá sản phẩm của học sinh: - Vào bài mới 2. Hoạt động hình thành kiến thức Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng HĐ 1: Tiến hành th/nghiệm - Phương pháp: thí nghiệm nghiên cứu, thí nghiệm chứng minh, hỏi đáp, đàm thoại, nêu vấn đề, thuyết trình. - Kỹ thuật: động não, khăn trải bàn, mảnh ghép - Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân, theo cặp đôi, theo nhóm - Phương tiện dạy học: KHDH, Chuẩn bị mỗi nhóm HS một bộ thí nghiệm gồm: + Dụng cụ: Giá ống nghiệm (1 chiếc); Ống nghiệm (10 chiếc) ; kẹp gỗ (1 chiếc) ; lọ thuỷ tinh miệng rộng (1 chiếc) ;muôi sắt (1 chiếc) + Hoá chất: CaO (vôi sống) 1 gam ; H2O ; P đỏ ( bằng hạt đậu xanh ); dd HCl ; dd Na2SO4 ; dd NaCl ; quì tím ; dd BaCl2 GV: Hướng dẫn HS làm bài thí nghiệm: Cho HS: Làm thí nghiệm theo 1./ Tính chất hoá học của mẫu CaO vào ống nghiệm, thêm dần 1, 2ml nhóm oxit H2O , Quan sát hiện tượng xãy ra. HS: Quan sát và ghi lại các a) Thí nghiệm 1 Phản GV: Thử dd sau phản ứng bằng giấy quì tím hiện tượng xãy ra của TN. ứng của canxi oxit với hoặc dd phenolphtalein màu của của thuốc thử Nhận xét hiện tượng:- nước: thế nào ? Vì sao ? Kết luận về tính chất hoá học Mẫu CaO nhão ra, phản của CaO ; Viết PTPƯ. ứng toả nhiệt. Thử dd sau phản ứng bằng giấy q/tím Xanh GV: Hướng dẫn HS làm thí nghiệm: Đốt một HS: Kết luận CaO (có tính ít P (đỏ) bằng hạt đậu xanh trong bình thuỷ tinh bazơ) b) Thí nghiệm : Phản ứng miệng rộng. P cháy hết, cho 3ml H2O vào bình, của điphôtpho pentaoxit đậy nút, lắc nhẹ , quan sát hiện tượng ? Thử dd với nước thu được bằng quì tím , nhận xét sự đổi màu HS:Làm TN theo quì tím. nhóm,quan sát và ghi lại GV: Yêu cầu HS kết luận t/chất HH của P2O5 hiện tượng xảy ra của TN ? Viết PTPƯ HS: Thí nghiệm: phán GV: yêu cầu HS nhận xét về tính chất oxit axit ứng của P2O5 với nước, ? Viết PTPƯ. nhận xét hiện tượng : phôtpho nhỏ màu trắng tan trong dd tring suốt. TN: Có 3 lọ dd không nhãn, đựng trong 3 ống Nhúng mẫu quì tím vào nghiệm : H2SO4 , HCl , Na2 SO4 hoá đỏ. GV: Hướng dẫn cách làm: Để phân biệt được HS: Giải thích hiện tượng các dd trên ta phải biét sự khác nhau về tính và viết PTPƯ chất của các dd đó ? Quì tím vào thấy có HS: Kết luận t/chất của hiện tượng . Nếu nhỏ dd BaCl2 vào 2 dd HCl P2O5 . 2./ Nhận biết các dung và H2SO4 thì có dd H2SO4 xuất hiện kết tủa HS: Nêu các bước tiến dịch trắng. hành thí nghiệm GV: Nêu cách làm : + Ghi số thứ tự cho mỗi lọ + Lấy mỗi lọ một giọt nhỏ vào mẫu quì tím HS: Nhận TT của GV Quì tím không đổi màu là lọ dd Na2SO4 HS: Nêu lại cách làm: Quì tím không đổi màu là dd axit HCl và H2SO4 + Lấy mỗi lọ dd axit HCl và H2SO4 cho vào ống nghiệm, nhỏ một giọt dd BaCl2 vào mỗi ống nghiệm nếu ống nghiệm nào xuất hiện kết HS: Làm TN,quan sát và tủa trắng thì là dd H2SO4. Nếu không có kết tủa ghi hiện tượng xảy ra của thì là lọ HCl. thí nghiệm BaCl2 + H2SO4 2HCl + BaSO4 GV: Yêu cầu các nhóm tiến hành làm thí nghiệm 3 3. Hoạt động luyện tập - Nhận xét về ý thức, thái độ của HS trong buổi thực hành, nhận xét về kết quả thực hành của các nhóm - Hướng dẫn HS thu hồi hoá chất, rữa ống nghiệm, vệ sinh phòng thực hành. 4. Hoạt động vận dụng - Vận dụng, thực hiện thành thạo các TN đã thực hành - Viết bảng thu hoạch 5. Hoạt động tìm tòi mở rộng - Yêu cầu HS học bài KT 1 tiết - Nhận xét giờ TH của HS IV. RÚT KINH NGHIỆM: .............. ............... .............. ---------------Hết-------------- Tuần 5. Tiết 10 Ngày soạn 14/9 KIỂM TRA 1 TIẾT ( SỐ 1) I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Hệ thống hoá kiến thức của hợp chất : oxit, axit . Củng cố và hoàn thiện kiến thức các hợp chất oxit bazơ, oxit axit ; Axit 2. Kĩ năng: - Rèn luyện kỹ năng viết công thức hóa học, phân loại, đọc tên, viết phương trình phản ứng hợp chất oxit ,axit nhận biết hợp chất vô cơ, Viết được phản ứng dãy chuyển hoá. Rèn kỹ năng giải bài toán hoá 3. Thái độ: - Giáo dục ý thức cẩn thận., tự giác trong KT - Rèn luyện tính độc lập suy nghĩ, óc tư duy, khả năng tính toán chính xác 4. Năng lực cần hướng tới: b. Nhóm năng lực, kĩ năng chuyên biệt trong môn hóa học - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học - Năng lực thực hành hóa học - Năng lực tính toán: số mol, theo PTPU . - Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng dạy học: a. Giáo viên: KHDH, Ma trận, Đề, Đáp án b. Học sinh: Ôn lại bài củ. 2. Phương pháp: KT Tự luận III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: 1. Ổn định lớp: 1’ 2. Kiểm tra bài cũ: 3. Vào bài mới: GV phát đề - HS làm bài MA TRẬN ĐỂ KIỂM TRA 1 TIẾT Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Cộng Cấp Cấp độ thấp Cấp độ cao độ TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TNK T Q L Tên chủ đề Tính Hiểu được tính chất chất HH của oxit và hoá phân loại oxit học của oxit- KQ về sự phân loại oxit Số câu 2 2 Số 1(10%) 1(10% điểmT ) ỉ lệ% Một số Biết được một số oxit oxit quan trọng quan trọng Số câu 1 3 4 Số 0.5(5%) 1.5(15% 2đ điểmT ) ( 20%) ỉ lệ% Tính Biết được tính chất HH Hiểu tính chất của axit chất của axit sunfuric hoá học của axit Số câu 1 2 1 4 Số 0,5đ(5%) 1đ(10%) 0,5đ(5% 2đ điểmT ) ( 20%) ỉ lệ% Một số Nhận biết được tính Hiểu tính chất của axit Vận dụng tính toán axit chất của HCl sunfuric HH của axit quan trọng Số câu 1 1 3 1 6 0,25( 2.5%) 0,5đ(5% 1,25đ(12.5% 0,5đ(5% 2đ ) ) ) ( 20%) Số điểmT ỉ lệ% Tính Vận dụng tính toán toán làm BT hoá học Số câu 1 1 Số 3đ(20% 3 ( điểmT ) 30%) ỉ lệ% Tổng 3 5 2 3 3 1 17 1.25(12.5% 1.5 0.5(5%) 1,25đ(12.5% 1(10%) 3(30%) 10 ) (15%) ) (100% ) ĐỀ A/Trắc nghiệm: (3đ) Hãy khoanh tròn vào một trong các chữ A,B,C,D đứng trước phương án trả lời em cho là đúng nhất: Câu 1 (0,5đ) Có những chất sau đây:BaO,K2SO4,SO2,CuO,NO,Na2O,HCl;các chất nào tác dụng được với nước: A.BaO,NO,HCl C.SO2,Na2O,BaO B.CuO,K2SO4,SO2 D.K2SO4,Na2O,NO Câu 2 (0,5đ) Kim loại nào sau đây tác dụng được với dung dịch HCl : A.Mg B.Cu C.Ag D.tất cả Câu 3 (0,5đ) Cho phương trình phản ứng sau: Na2SO3 + HCl 2NaCl + X + H2O; X là: A.CO2 B.NaHSO3 C.SO2 D.H2SO3 Câu 4 (0,5đ) Để pha loãng H2SO4 đặc người ta thực hiện như sau: A. Đổ H2SO4 đặc vào H2SO4 loãng và khuấy đều. B. Đổ H2SO4 đặc từ từ vào nước và khuấy đều. C. Đổ nước từ từ vào H2SO4 đặc và khuấy đều. D. Làm các khác. Câu 5 (0,5đ) Oxit nào sau đây không tác dụng với Ba(OH)2 và cả HNO3? A. K2O B.NO C.ZnO D.CO2 Câu 6 (0,5đ) Có thể dùng chất nào sau đây để nhận biết các lọ mất nhãn,không màu: 2KSO4,HCl,H2SO4? A.quỳ tím B.phenolphtalein C.BaCl2 D.không có chất nào B/Tự luận :(7 đ) Câu 1(2đ): Hãy nhận biết các dung dịch sau : NaOH,HNO3,CaCl2,H2SO4 bằng phương pháp hoá học.Viết PTHH xãy ra(nếu có). Câu 2( 2đ) Viết PTHH thực hiện dãy chuyển hoá sau:(ghi rõ điều kiện nếu có) Ca CaO Ca(OH)2 CaSO3 SO2 Câu 3 (3đ) Cho 30,6 g BaO tác dụng với nước thu được 0,5 lít dd bazơ. a.Viết PTHH và tính nồng độ mol của dd bazơ. b.Tính khối lượng dd HCl 14,6% cần dùng để trung hoà dd bazơ thu được ở trên. ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT A/ Trắc nghiệm: Mỗi câu đúng 0.5 điểm Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6 C A C B B D B/ Tự luận: Câu 1: Cho quỳ tím vào lần lược các dung dịch - Dung dịch làm quỳ tím chuyển sang màu xanh là NaOH - Dung dịch làm quỳ tím chuyển sang màu đổ là HNO3,H2SO4 (0.75đ ) - Dung dịch không làm quì tím đổi màu là CaCl2 - Cho dung dịch BaCl2 vào 2 dung dịch HNO3,H2SO4 ( 0.75đ ) + Dung dịch xuất hiện kết tủa màu trắng là H2SO4 + Dung dịch không xuất hiện kết tủa màu trắng là CaCl2 CaCl2 + H2SO4 CaSO4+ 2HCl ( 0.5đ) Câu 2: Mỗi phương trình đúng ( 0.5đ ) Ca + O2 푡0 CaO CaO + H2O Ca(OH)2 Ca(OH)2 + SO2 CaCO3 + H2O CaCO3 + H2SO4 CaSO4+ SO2 + H2O Câu 3: a/ BaO + H2O 푡0 Ba(OH)2 Ba(OH)2 + 2HCl BaCl2 + 2H2O ( 0.75đ ) Số mol của BaO = 30.6: 153 = 0.2 ( mol ) Theo PTHH: suy ra số mol của Ba(OH)2= 0.2 ( mol ) Nồng độ mol của Ba(OH)2= 0.2: 0.5 = 0.4 (M) ( 0.75đ ) b/ Theo PTHH (2) suy ra số mol của HCl = 0.2x2 = 0.4 ( mol ) Khối lượng của HCl = 0.4 x 36.5 = 14.6 ( g ) (0.75đ) 14.6 Khối lượng dung dịch HCl = x100 = 100 ( g ) ( 0.75đ ) 14.6 4. Nhận xét và dặn dò: - Yêu cầu HS chuẩn bị bài tính chất hoá học của bazơ . - Nhận xét giờ KT IV. RÚT KINH NGHIỆM: .............. ............... .............. ............... ---------------Hết-------------- Tuần 6. Tiết 11 Ngày soạn 17/9 Bài 7: TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA BAZƠ I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - HS biết được những t/chất HH chung của bazơ và viết được PTHH tương ứng cho mỗi tính chất. - HS vận dụng những hiểu biết của mình về t/chất HH của bazơ . - HS thực hiện được một số thí nghiệm cơ bản c/minh t/chất HH của bazơ. 2. Kĩ năng: - HS vận dụng những hiểu biết về tính chất để giải thích những hịên tượng thường gặp trong đời sống sản xuất. - HS vận dụng được những t./chất của bazơ để làm các bài tập định tính và định lượng . 3. Thái độ: - Giáo dục ý thức cẩn thận., tiết kiệm, Yêu thích môn học qua bộ môn 4. Năng lực cần hướng tới: - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học ( thuật ngữ, danh pháp, biểu tượng ): bazơ - Năng lực thực hành hóa học: tiến hành, quan sát, mô tả, giải thích Thí nghiệm liên quan bazơ - Năng lực tính toán: số mol, theo PTPU, theo KL . - Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống: hệ thống hóa KT, ứng dụng vào thực tế bazơ II. CHUẨN BỊ: a. Giáo viên: KHDH, dd NaOH, giấy quì tím, giấy phenolphtalein, giấy PH, dd H2SO4 , dd HCl , dd CuSO4, dd Na2CO3 .Ống nghiệm, đèn cồn, giá ống nghiệm, ống hút nhỏ giọt b. Học sinh: Ôn lại bài củ, xem trước bài mới III. PHƯƠNG PHÁP, KỸ THUẬT DẠY HỌC: - Quan sát, vấn đáp, tìm tòi, so sánh, thảo luận nhóm, thí nghiệm chứng minh, thí nghiệm thực hành. - Động não, khăn trải bàn, trình bày 1 phút, mảnh ghép... IV. CHUỖI CÁC HOẠT ĐỘNG 1. Hoạt động khởi động - Kiểm tra bài cũ: - GV giao nhiệm vụ, nêu một số vấn đề sau: Hướng dẫn các HS làm thí nghiệm Thí nghiệm1: - Nhỏ 1 giọt dd NaOH 10% vào mẩu giấy quì tím, quan sát hiện tượng ? Giải thích ? - Nhỏ 1 giọt dd phenolphtalein (k0 màu) vào ống nghiệm dd NaOH, quan sát hiện tượng ? Giải thích ? - HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ theo cá nhân, báo cáo sản phẩm: - Đánh giá sản phẩm của học sinh: không cần đúng sai, chỉ nhận xét, vào bài mới. 2. Hoạt động hình thành kiến thức Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung HĐ 1: Tác dụng của dd bazơ với chất chỉ thị - Phương pháp: thí nghiệm nghiên cứu, thí nghiệm chứng minh, đàm thoại, nêu vấn đề, thuyết trình. - Kỹ thuật: động não, khăn trải bàn - Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân, theo cặp đôi, theo nhóm - Phương tiện dạy học: KHDH, dd NaOH, giấy quì tím, giấy phenolphtalein, giấy PH, dd H2SO4 , dd HCl , dd CuSO4, dd Na2CO3 .Ống nghiệm, đèn cồn, giá ống nghiệm, ống hút nhỏ giọt GV: Hướng dẫn các HS làm thí nghiệm 1/ Tác dụng của dd bazơ Thí nghiệm1: với chất chỉ thị - Nhỏ 1 giọt dd NaOH 10% vào mẩu giấy - dd Bazơ + quì tím quì quì tím, quan sát hiện tượng ? Giải thích HS:Làm thí nghiệm theo nhóm tím chuyển thành màu xanh ? HS: Nêu N/xét đổi màu quì - dd Bazơ + phenolphtalein ( - Nhỏ 1 giọt dd phenolphtalein (k0 màu) tím và đổi màu phenolphtalein k0 màu ) phenolphtalein vào ống nghiệm dd NaOH, quan sát hiện màu hồng tượng ? Giải thích ? GV: Chú ý cho HS dùng đũa thuỷ tinh hoặc ống nhỏ giọt trên mẫu giấy tẩm chất chỉ thị màu . HS: Trả lời cá nhân GV: Gọi HS đại diện nhóm nêu nhận xét GV: Dựa vào t/chất này ta có thể phân HS: Ghi bài biệt được dd bazơ với dd của hợp chất nào khác. GV: Yêu cầu HS làm b/tập sau: Có 3 lọ không nhãn, không màu: H2SO4, HS: Thảo luận trình bày cách Ba(OH)2, HCl .Trình bày cách phân biệt phân biệt chỉ dùng quì tím GV: Nhận xét và kết luận HĐ 2: Tác dụng của dd bazơ vơí oxit axit - Phương pháp: thí nghiệm nghiên cứu, thí nghiệm chứng minh, đàm thoại, nêu vấn đề, thuyết trình. - Kỹ thuật: động não - Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân - Phương tiện dạy học: KHDH, dd NaOH, giấy quì tím, giấy phenolphtalein, giấy PH, dd H2SO4 , dd HCl , dd CuSO4, dd Na2CO3 .Ống nghiệm, đèn cồn, giá ống nghiệm, ống hút nhỏ giọt GV: Gợi ý cho HS nhớ lại t/chất này ( ở HS: Nêu tính chất : dd Kiềm + 2/ Tác dụng của dd bazơ bài oxit ) và yêu cầu HS chọn chất để viết oxit axxit ? + ? vơí oxit axit PTPƯ minh hoạ HS: Viết PTHH xãy ra dd Bazơ + oxit axit Ca(OH)2 + SO2 CaSO3 muối + nước +H2O Ca(OH)2 + SO2 CaSO 3 +H2O HĐ 3: Tác dụng với axit - Phương pháp: thí nghiệm nghiên cứu, thí nghiệm chứng minh, đàm thoại, nêu vấn đề, thuyết trình. - Kỹ thuật: mảnh ghép - Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân - Phương tiện dạy học: KHDH, dd NaOH, giấy quì tím, giấy phenolphtalein, giấy PH, dd H2SO4 , dd HCl , dd CuSO4, dd Na2CO3 .Ống nghiệm, đèn cồn, giá ống nghiệm, ống hút nhỏ giọt GV: Yêu cầu HS nhắc lại t/chất hoá học HS: Nêu t/chất của axit và nhận 3/ Tác dụng với axit của axit , từ đó liên hệ đến t/chất t/dụng xét: Bazơ tan và không tan đều Bazơ + axit muối + với bazơ t/dụng với axit muối và Nước GV: Phản ứng giữa axit và bazơ gọi là nước. Fe(OH)3 + 3HCl FeCl3 p/ứng gì ? HS: Trả lời câu hỏi +3H2O GV: Yêu cầu HS viết PTPƯ HS: Viết PTPƯ xảy ra Ba(OH)2+2HNO3 GV: Kết luận Ba(NO)3 + 2H2O HĐ 4: Bazơ không tan bị nhiệt phân huỷ - Phương pháp: thí nghiệm nghiên cứu, đàm thoại, nêu vấn đề, thuyết trình. - Kỹ thuật: mảnh ghép - Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân, theo nhóm - Phương tiện dạy học: KHDH, dd NaOH, giấy quì tím, giấy phenolphtalein, giấy PH, dd H2SO4 , dd HCl , dd CuSO4, dd Na2CO3 .Ống nghiệm, đèn cồn, giá ống nghiệm, ống hút nhỏ giọt GV: Hướng dẫn HS làm t/nghiệm : Cho HS: Làm TN theo nhóm 4/ Bazơ không tan bị nhiệt vào bát sứ Cu(OH)2 và nung nóng. Quan HS: Nêu hiện tượng :Kết tủa phân huỷ sát hiện tượng, giải thích màu xanh chuyển sang màu đen Bazơ không tan Oxit GV: Gọi HS nêu nhận xét. HS: Nêu nhận xét kết luận bazơ + nước GV: Viết PTPƯ bazơ không tan Cu(OH)2 CuO+ H2O GV:Giới thiệu t./chất của dd Bazơ với dd HS: Nhận TT của GV Rắn ( Xanh ) Rắn ( đen ) muối (sẽ học bài sau) 3. Hoạt động luyện tập + Tổng kết nội dung của bài học + Yêu cầu HS làm b/tập trong phiếu học tập: Bài tập: Cho các chất sau: MgO ; Fe(OH)3 ; NaOH ;. a) Gọi tên, phân loại các chất trên. b) Trong các chất trên, chất nào t/dụng được với: dd H2SO4 loãng ; Khí CO2 ; Chất nào bị nhiệt phân huỷ ? Viết PTPƯ 4. Hoạt động vận dụng GV: Yêu cầu HS làm b/tập 2/25 Sgk GV: Hướng dẫn a) Tác dụng với dd HCl : Tất cả các Bazơ đã cho 0 b) Bị phân huỷ ở t cao : Bazơ không tan Cu(OH)2 c) Tác dụng với CO2: các dd bazơ NaOH ; Ba(OH)2. d) Đổi màu quì tím thành xanh: các dd NaOH ; Ba(OH)2 5. Hoạt động tìm tòi mở rộng
File đính kèm:
giao_an_theo_cong_van_5512_hoa_hoc_lop_9_ca_nam.docx
Học kì 1.docx
Học kì 2.docx

