Giáo án theo Công văn 5512 Hóa học Lớp 9 cả năm

docx 195 trang Ngân Thanh 14/03/2026 180
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Giáo án theo Công văn 5512 Hóa học Lớp 9 cả năm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án theo Công văn 5512 Hóa học Lớp 9 cả năm

Giáo án theo Công văn 5512 Hóa học Lớp 9 cả năm
 + axitMuối + 1) CuO + 2HCl CuCl2 
 Nước + H2O
 MuMuốối i+ 2) CO + Ca(OH) 
 Nước 2 2 
 Oxit bazơ Oxit lưỡng OxitAxit CaCO3 + H2O
 tính tính 
 3) CaO + SO2 CaSO3
 tính
 4) Na2O + H2O 
 2NaOH
 5) P O + 3H O 2. Tính chất hoá học 
 Dd bazơ Muối + Axit 2 5 2
 Nước 2H3PO4 của axit:
 GV: Dùng bảng phụ : Thực hiện sơ đồ về t/chất hoá 
 học của axit./ Hãy điền vào ô trống sơ đồ t/ chất HH HS: Viết sơ đồ tính chất 
 của axit . hoá học của oxit vào vở 
 A + B 
 Axit Màu đỏ
 HS: Thảo luận nhóm + 
 điền vào chỗ trống sơ đồ 
 A + C A + C t/chất hoá học của axit
 HS: Viết PTPƯ:
 GV: Tóm tắt tính chất hoá học của axit bằng sơ đồ ( 1) 2HCl + Zn ZnCl2 + 
 bảng phụ ) H2
 + Quì tím Màu đỏ 2) 3H2SO4 + Fe2O3 
 Fe2(SO4)3 + 3H2O
 + Kim loại 3) H2SO4 + Fe(OH)2 
 Muối + H2
 FeSO4 + 2H2O
 + oxit bazơ HS: Viết sơ đồ t/chất hoá 
 Axit Muối + nước học của axit vào vở 
 + bazơ
 + muối Muối + nước HS: Nhắc lại t/chất hoá 
 học của oxit axit, oxit 
 Muối mới + axit mới bazơ, axit
 HĐ 2: Luyện tập
 - Phương pháp: đàm thoại, nêu vấn đề, thuyết trình.
 - Kỹ thuật: động não, mảnh ghép
 - Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân, theo nhóm
 - Phương tiện dạy học: KHDH, Bảng phụ :a) Sơ đồ t/chất hoá học của oxit bazơ, oxit axit, b) Sơ đồ t/chất 
 hoá học của axit. - Chuẩn bị một số phiếu học tập cho cá nhân hoặc nhóm HS
3. Hoạt động luyện tập 
GV: Ghi b/tập (bảng phụ): Cho các chất sau: SO2, CuO, Na2O, CaO, CO2. Hãy cho biết những chất nào t/dụng 
với:
 a) Nước
 b) Axit clohiđric
 c) Natri hiđroxit
 Viết PTPƯ xãy ra (nếu có)
GV: Gợi ý: Những oxít nào t/dụng với nước; với dd HCl ; với dd NaOH.
 1.Tác dụng với nước là :SO2,Na2O,CaO,CO2.
SO2 + H2O H2SO4
Na2O + H2O 2NaOH
CaO + H2O Ca(OH)2
CO2 + H2O H2CO3
T/dvới HCl là CuO, Na2O, CaO
CuO+2HCl CuCl2+H2O
Na2O+2HCl 2NaCl+H2O CaO+2HCl CaCl2+H2O
T/d với NaOH là: SO2, CO2.
SO2 + 2NaOH Na2SO3+H2O
CO2 +2NaOH Na2CO3+H2O 
4. Hoạt động vận dụng
Ghi b/tập 2 Sgk tr/ 21 (Bảng phụ) hướng dẫn 
 a) Cả 5 oxit đã cho
 b) Những oxit là:CuO, CO2 (phân huỷ CuCO3 hoặc Cu(OH)2)
 0
Ca(OH)2 vì tạo ra chất k tan là CaCO3 và CaSO3 
GV: Hưóng dẫn HS làm các bài tập
HS: Làm b/tập 2/21 
 - Vận dụng t/chất của oxit axit kết tủa trắng. 
5. Hoạt động tìm tòi mở rộng
- Bài tập về nhà 2, 3, 4, 5 Sgk tr/ 21
- Chuẩn bi bài TH
- Nhận xét giờ học của HS
IV. RÚT KINH NGHIỆM:
 .............. 
 ............... 
 .............. 
 ---------------Hết--------------
 Tuần 5. Tiết 9 Bài 6: THỰC HÀNH TÍNH CHẤT HOÁ HỌC OXIT VÀ AXIT
 Ngày soạn 12/9
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: 
- Bằng thực nghiệm , kiểm chứng và củng cố những kiến thức về các hợp chất vô cơ : oxit bazơ, oxitaxit, axit. 
Khắc sâu kiến thức về t/chất hoá học của oxit, axit 
- Biết vận dụng những t/chất hoá học đặc trưng để nhận biết các hợp chất vô cơ.
2. Kĩ năng: 
- Rèn luyện kỹ năng về thực hành hoá học, giải b/tập thực hành hoá học, kỹ năng làm th/nghiệm với lượng nhỏ 
hoá chất.
3. Thái độ: 
- Giáo dục ý thức cẩn thận., tiết kiệm trong học tập và trong thực hành hoá học, biết giữ vệ sinh sạch sẽ phòng 
th/nghiệm, lớp học. 4. Năng lực cần hướng tới:
a. Nhóm năng lực chung: năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy, sáng tạo, năng lực tự 
quản lí. năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông (ICT)
b. Nhóm năng lực, kĩ năng chuyên biệt trong môn hóa học
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học: Oxit, Axit
- Năng lực thực hành hóa học: Thí nghiệm liên quan Oxit, Axit
- Năng lực tính toán: số mol, theo PTPU .
- Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống:: Oxit, Axit
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng dạy học:
a. Giáo viên: KHDH, Chuẩn bị mỗi nhóm HS một bộ thí nghiệm gồm: 
- Dụng cụ: Giá ống nghiệm (1 chiếc); Ống nghiệm (10 chiếc) ; kẹp gỗ (1 chiếc) ; lọ thuỷ tinh miệng rộng (1 
chiếc) ;muôi sắt (1 chiếc)
- Hoá chất: CaO (vôi sống) 1 gam ; H2O ; P đỏ ( bằng hạt đậu xanh ); dd HCl ; dd Na2SO4 ; dd NaCl ; quì tím 
; dd BaCl2 
b. Học sinh: Ôn lại bài củ.
III. PHƯƠNG PHÁP, KỸ THUẬT DẠY HỌC:
- Quan sát, vấn đáp, tìm tòi, so sánh, thảo luận nhóm, thí nghiệm chứng minh, thí nghiệm thực hành.
IV. CHUỖI CÁC HOẠT ĐỘNG
1. Hoạt động khởi động 
- Kiểm tra bài cũ:
- GV giao nhiệm vụ, nêu một số vấn đề sau: 
+ Kiểm tra sự chuẩn bị của phòng thí nghiệm (dụng cụ, hoá chất)
+ Kiểm tra số nội dung lý thuyết : Tính chất hoá học của oxit bazơ. Tính chất hoá học của oxit axit. Tính chất 
hoá học của axit.
- HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ theo cá nhân, báo cáo sản phẩm: 
- Đánh giá sản phẩm của học sinh: 
- Vào bài mới
2. Hoạt động hình thành kiến thức
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng
 HĐ 1: Tiến hành th/nghiệm
 - Phương pháp: thí nghiệm nghiên cứu, thí nghiệm chứng minh, hỏi đáp, đàm thoại, nêu vấn đề, thuyết 
 trình.
 - Kỹ thuật: động não, khăn trải bàn, mảnh ghép
 - Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân, theo cặp đôi, theo nhóm
 - Phương tiện dạy học: KHDH, Chuẩn bị mỗi nhóm HS một bộ thí nghiệm gồm: 
 + Dụng cụ: Giá ống nghiệm (1 chiếc); Ống nghiệm (10 chiếc) ; kẹp gỗ (1 chiếc) ; lọ thuỷ tinh miệng rộng 
 (1 chiếc) ;muôi sắt (1 chiếc)
 + Hoá chất: CaO (vôi sống) 1 gam ; H2O ; P đỏ ( bằng hạt đậu xanh ); dd HCl ; dd Na2SO4 ; dd NaCl ; quì 
 tím ; dd BaCl2
 GV: Hướng dẫn HS làm bài thí nghiệm: Cho HS: Làm thí nghiệm theo 1./ Tính chất hoá học của 
 mẫu CaO vào ống nghiệm, thêm dần 1, 2ml nhóm oxit 
 H2O , Quan sát hiện tượng xãy ra. HS: Quan sát và ghi lại các a) Thí nghiệm 1 Phản 
 GV: Thử dd sau phản ứng bằng giấy quì tím hiện tượng xãy ra của TN. ứng của canxi oxit với 
 hoặc dd phenolphtalein màu của của thuốc thử Nhận xét hiện tượng:- nước:
 thế nào ? Vì sao ? Kết luận về tính chất hoá học Mẫu CaO nhão ra, phản 
 của CaO ; Viết PTPƯ. ứng toả nhiệt. Thử dd sau 
 phản ứng bằng giấy 
 q/tím Xanh 
 GV: Hướng dẫn HS làm thí nghiệm: Đốt một HS: Kết luận CaO (có tính 
 ít P (đỏ) bằng hạt đậu xanh trong bình thuỷ tinh bazơ) b) Thí nghiệm : Phản ứng 
 miệng rộng. P cháy hết, cho 3ml H2O vào bình, của điphôtpho pentaoxit 
 đậy nút, lắc nhẹ , quan sát hiện tượng ? Thử dd với nước thu được bằng quì tím , nhận xét sự đổi màu HS:Làm TN theo 
 quì tím. nhóm,quan sát và ghi lại 
 GV: Yêu cầu HS kết luận t/chất HH của P2O5 hiện tượng xảy ra của TN 
 ? Viết PTPƯ HS: Thí nghiệm: phán 
 GV: yêu cầu HS nhận xét về tính chất oxit axit ứng của P2O5 với nước, 
 ? Viết PTPƯ. nhận xét hiện tượng : 
 phôtpho nhỏ màu trắng 
 tan trong dd tring suốt. 
 TN: Có 3 lọ dd không nhãn, đựng trong 3 ống Nhúng mẫu quì tím vào 
 nghiệm : H2SO4 , HCl , Na2 SO4 hoá đỏ. 
 GV: Hướng dẫn cách làm: Để phân biệt được HS: Giải thích hiện tượng 
 các dd trên ta phải biét sự khác nhau về tính và viết PTPƯ 
 chất của các dd đó ? Quì tím vào thấy có HS: Kết luận t/chất của 
 hiện tượng . Nếu nhỏ dd BaCl2 vào 2 dd HCl P2O5 . 2./ Nhận biết các dung 
 và H2SO4 thì có dd H2SO4 xuất hiện kết tủa HS: Nêu các bước tiến dịch
 trắng. hành thí nghiệm 
 GV: Nêu cách làm :
 + Ghi số thứ tự cho mỗi lọ 
 + Lấy mỗi lọ một giọt nhỏ vào mẫu quì tím HS: Nhận TT của GV
 Quì tím không đổi màu là lọ dd Na2SO4 HS: Nêu lại cách làm: 
 Quì tím không đổi màu là dd axit HCl và 
 H2SO4 
 + Lấy mỗi lọ dd axit HCl và H2SO4 cho vào 
 ống nghiệm, nhỏ một giọt dd BaCl2 vào mỗi 
 ống nghiệm nếu ống nghiệm nào xuất hiện kết HS: Làm TN,quan sát và 
 tủa trắng thì là dd H2SO4. Nếu không có kết tủa ghi hiện tượng xảy ra của 
 thì là lọ HCl. thí nghiệm 
 BaCl2 + H2SO4 2HCl + BaSO4 
 GV: Yêu cầu các nhóm tiến hành làm thí 
 nghiệm 3 
3. Hoạt động luyện tập 
- Nhận xét về ý thức, thái độ của HS trong buổi thực hành, nhận xét về kết quả thực hành của các nhóm 
- Hướng dẫn HS thu hồi hoá chất, rữa ống nghiệm, vệ sinh phòng thực hành. 
4. Hoạt động vận dụng
- Vận dụng, thực hiện thành thạo các TN đã thực hành
- Viết bảng thu hoạch 
5. Hoạt động tìm tòi mở rộng
- Yêu cầu HS học bài KT 1 tiết
- Nhận xét giờ TH của HS
IV. RÚT KINH NGHIỆM:
 .............. 
 ............... 
 .............. 
 ---------------Hết-------------- Tuần 5. Tiết 10
 Ngày soạn 14/9 KIỂM TRA 1 TIẾT ( SỐ 1)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: 
- Hệ thống hoá kiến thức của hợp chất : oxit, axit . Củng cố và hoàn thiện kiến thức các hợp chất oxit bazơ, oxit 
axit ; Axit 
2. Kĩ năng: 
- Rèn luyện kỹ năng viết công thức hóa học, phân loại, đọc tên, viết phương trình phản ứng hợp chất oxit ,axit
nhận biết hợp chất vô cơ, Viết được phản ứng dãy chuyển hoá. Rèn kỹ năng giải bài toán hoá 
3. Thái độ: 
- Giáo dục ý thức cẩn thận., tự giác trong KT
- Rèn luyện tính độc lập suy nghĩ, óc tư duy, khả năng tính toán chính xác
4. Năng lực cần hướng tới:
b. Nhóm năng lực, kĩ năng chuyên biệt trong môn hóa học
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
- Năng lực thực hành hóa học
- Năng lực tính toán: số mol, theo PTPU .
- Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng dạy học:
a. Giáo viên: KHDH, Ma trận, Đề, Đáp án b. Học sinh: Ôn lại bài củ.
2. Phương pháp: KT Tự luận
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1. Ổn định lớp: 1’ 
2. Kiểm tra bài cũ: 
3. Vào bài mới: GV phát đề - HS làm bài
 MA TRẬN ĐỂ KIỂM TRA 1 TIẾT
 Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Cộng
 Cấp Cấp độ thấp Cấp độ cao
 độ TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TNK T
 Q L
 Tên 
 chủ đề
 Tính Hiểu được tính chất 
 chất HH của oxit và 
 hoá phân loại oxit
 học 
 của 
 oxit-
 KQ về 
 sự 
 phân 
 loại 
 oxit
 Số câu 2 2
 Số 1(10%) 1(10%
 điểmT )
 ỉ lệ%
 Một số Biết được một số oxit 
 oxit quan trọng
 quan 
 trọng
 Số câu 1 3 4
 Số 0.5(5%) 1.5(15% 2đ
 điểmT ) ( 20%)
 ỉ lệ%
 Tính Biết được tính chất HH Hiểu tính chất của axit 
 chất của axit sunfuric
 hoá 
 học 
 của 
 axit
 Số câu 1 2 1 4
 Số 0,5đ(5%) 1đ(10%) 0,5đ(5% 2đ
 điểmT ) ( 20%)
 ỉ lệ%
 Một số Nhận biết được tính Hiểu tính chất của axit Vận dụng tính toán 
 axit chất của HCl sunfuric HH của axit
 quan 
 trọng
 Số câu 1 1 3 1 6
 0,25( 2.5%) 0,5đ(5% 1,25đ(12.5% 0,5đ(5% 2đ
 ) ) ) ( 20%) Số 
 điểmT
 ỉ lệ%
 Tính Vận dụng tính toán 
 toán làm BT
 hoá 
 học
 Số câu 1 1
 Số 3đ(20% 3 ( 
 điểmT ) 30%)
 ỉ lệ%
 Tổng 3 5 2 3 3 1 17
 1.25(12.5% 1.5 0.5(5%) 1,25đ(12.5% 1(10%) 3(30%) 10 
 ) (15%) ) (100%
 )
 ĐỀ
A/Trắc nghiệm: (3đ)
 Hãy khoanh tròn vào một trong các chữ A,B,C,D đứng trước phương án trả lời em cho là đúng nhất:
 Câu 1 (0,5đ) Có những chất sau đây:BaO,K2SO4,SO2,CuO,NO,Na2O,HCl;các chất nào tác dụng được với 
nước:
 A.BaO,NO,HCl C.SO2,Na2O,BaO
 B.CuO,K2SO4,SO2 D.K2SO4,Na2O,NO
 Câu 2 (0,5đ) Kim loại nào sau đây tác dụng được với dung dịch HCl :
 A.Mg B.Cu C.Ag D.tất cả
 Câu 3 (0,5đ) Cho phương trình phản ứng sau: Na2SO3 + HCl 2NaCl + X + H2O; X là:
 A.CO2 B.NaHSO3 C.SO2 D.H2SO3
 Câu 4 (0,5đ) Để pha loãng H2SO4 đặc người ta thực hiện như sau:
 A. Đổ H2SO4 đặc vào H2SO4 loãng và khuấy đều.
 B. Đổ H2SO4 đặc từ từ vào nước và khuấy đều.
 C. Đổ nước từ từ vào H2SO4 đặc và khuấy đều.
 D. Làm các khác.
 Câu 5 (0,5đ) Oxit nào sau đây không tác dụng với Ba(OH)2 và cả HNO3?
 A. K2O B.NO C.ZnO D.CO2
 Câu 6 (0,5đ) Có thể dùng chất nào sau đây để nhận biết các lọ mất nhãn,không màu: 2KSO4,HCl,H2SO4?
 A.quỳ tím B.phenolphtalein C.BaCl2 D.không có chất nào
B/Tự luận :(7 đ)
 Câu 1(2đ): Hãy nhận biết các dung dịch sau : NaOH,HNO3,CaCl2,H2SO4 bằng phương pháp hoá học.Viết 
PTHH xãy ra(nếu có).
 Câu 2( 2đ) Viết PTHH thực hiện dãy chuyển hoá sau:(ghi rõ điều kiện nếu có)
 Ca CaO Ca(OH)2 CaSO3 SO2
 Câu 3 (3đ) Cho 30,6 g BaO tác dụng với nước thu được 0,5 lít dd bazơ.
 a.Viết PTHH và tính nồng độ mol của dd bazơ.
 b.Tính khối lượng dd HCl 14,6% cần dùng để trung hoà dd bazơ thu được ở trên.
 ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT
A/ Trắc nghiệm: Mỗi câu đúng 0.5 điểm
 Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6
 C A C B B D B/ Tự luận: 
Câu 1: Cho quỳ tím vào lần lược các dung dịch
 - Dung dịch làm quỳ tím chuyển sang màu xanh là NaOH
 - Dung dịch làm quỳ tím chuyển sang màu đổ là HNO3,H2SO4 (0.75đ )
 - Dung dịch không làm quì tím đổi màu là CaCl2
 - Cho dung dịch BaCl2 vào 2 dung dịch HNO3,H2SO4 ( 0.75đ )
 + Dung dịch xuất hiện kết tủa màu trắng là H2SO4 
+ Dung dịch không xuất hiện kết tủa màu trắng là CaCl2
CaCl2 + H2SO4 CaSO4+ 2HCl ( 0.5đ) 
Câu 2: Mỗi phương trình đúng ( 0.5đ )
 Ca + O2 푡0 CaO
 CaO + H2O Ca(OH)2
 Ca(OH)2 + SO2 CaCO3 + H2O
 CaCO3 + H2SO4 CaSO4+ SO2 + H2O
Câu 3: 
 a/ BaO + H2O 푡0 Ba(OH)2
 Ba(OH)2 + 2HCl BaCl2 + 2H2O ( 0.75đ )
Số mol của BaO = 30.6: 153 = 0.2 ( mol )
Theo PTHH: suy ra số mol của Ba(OH)2= 0.2 ( mol )
Nồng độ mol của Ba(OH)2= 0.2: 0.5 = 0.4 (M) ( 0.75đ )
b/ Theo PTHH (2) suy ra số mol của HCl = 0.2x2 = 0.4 ( mol )
Khối lượng của HCl = 0.4 x 36.5 = 14.6 ( g ) (0.75đ)
 14.6
Khối lượng dung dịch HCl = x100 = 100 ( g ) ( 0.75đ )
 14.6
4. Nhận xét và dặn dò:
- Yêu cầu HS chuẩn bị bài tính chất hoá học của bazơ .
- Nhận xét giờ KT
IV. RÚT KINH NGHIỆM:
 .............. 
 ............... 
 .............. 
 ............... 
 ---------------Hết--------------
 Tuần 6. Tiết 11
 Ngày soạn 17/9 Bài 7: TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA BAZƠ
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: 
- HS biết được những t/chất HH chung của bazơ và viết được PTHH tương ứng cho mỗi tính chất. 
- HS vận dụng những hiểu biết của mình về t/chất HH của bazơ .
- HS thực hiện được một số thí nghiệm cơ bản c/minh t/chất HH của bazơ. 
2. Kĩ năng: - HS vận dụng những hiểu biết về tính chất để giải thích những hịên tượng thường gặp trong đời sống 
sản xuất. 
- HS vận dụng được những t./chất của bazơ để làm các bài tập định tính và định lượng . 
3. Thái độ: 
- Giáo dục ý thức cẩn thận., tiết kiệm, Yêu thích môn học qua bộ môn 
4. Năng lực cần hướng tới:
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học ( thuật ngữ, danh pháp, biểu tượng ): bazơ
- Năng lực thực hành hóa học: tiến hành, quan sát, mô tả, giải thích Thí nghiệm liên quan bazơ 
- Năng lực tính toán: số mol, theo PTPU, theo KL .
- Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống: hệ thống hóa KT, ứng dụng vào thực tế bazơ
II. CHUẨN BỊ:
a. Giáo viên: KHDH, dd NaOH, giấy quì tím, giấy phenolphtalein, giấy PH, dd H2SO4 , dd HCl , dd 
CuSO4, dd Na2CO3 .Ống nghiệm, đèn cồn, giá ống nghiệm, ống hút nhỏ giọt 
b. Học sinh: Ôn lại bài củ, xem trước bài mới
III. PHƯƠNG PHÁP, KỸ THUẬT DẠY HỌC:
- Quan sát, vấn đáp, tìm tòi, so sánh, thảo luận nhóm, thí nghiệm chứng minh, thí nghiệm thực hành.
- Động não, khăn trải bàn, trình bày 1 phút, mảnh ghép...
IV. CHUỖI CÁC HOẠT ĐỘNG
1. Hoạt động khởi động 
- Kiểm tra bài cũ:
- GV giao nhiệm vụ, nêu một số vấn đề sau: Hướng dẫn các HS làm thí nghiệm 
Thí nghiệm1: 
- Nhỏ 1 giọt dd NaOH 10% vào mẩu giấy quì tím, quan sát hiện tượng ? Giải thích ? 
- Nhỏ 1 giọt dd phenolphtalein (k0 màu) vào ống nghiệm dd NaOH, quan sát hiện tượng ? Giải thích ? 
- HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ theo cá nhân, báo cáo sản phẩm: 
- Đánh giá sản phẩm của học sinh: không cần đúng sai, chỉ nhận xét, vào bài mới.
2. Hoạt động hình thành kiến thức
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
 HĐ 1: Tác dụng của dd bazơ với chất chỉ thị
 - Phương pháp: thí nghiệm nghiên cứu, thí nghiệm chứng minh, đàm thoại, nêu vấn đề, thuyết trình.
 - Kỹ thuật: động não, khăn trải bàn
 - Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân, theo cặp đôi, theo nhóm
 - Phương tiện dạy học: KHDH, dd NaOH, giấy quì tím, giấy phenolphtalein, giấy PH, dd H2SO4 , dd HCl , 
 dd CuSO4, dd Na2CO3 .Ống nghiệm, đèn cồn, giá ống nghiệm, ống hút nhỏ giọt
 GV: Hướng dẫn các HS làm thí nghiệm 1/ Tác dụng của dd bazơ 
 Thí nghiệm1: với chất chỉ thị 
 - Nhỏ 1 giọt dd NaOH 10% vào mẩu giấy - dd Bazơ + quì tím quì 
 quì tím, quan sát hiện tượng ? Giải thích HS:Làm thí nghiệm theo nhóm tím chuyển thành màu xanh
 ? HS: Nêu N/xét đổi màu quì - dd Bazơ + phenolphtalein ( 
 - Nhỏ 1 giọt dd phenolphtalein (k0 màu) tím và đổi màu phenolphtalein k0 màu ) phenolphtalein 
 vào ống nghiệm dd NaOH, quan sát hiện màu hồng
 tượng ? Giải thích ? 
 GV: Chú ý cho HS dùng đũa thuỷ tinh 
 hoặc ống nhỏ giọt trên mẫu giấy tẩm chất 
 chỉ thị màu . HS: Trả lời cá nhân
 GV: Gọi HS đại diện nhóm nêu nhận xét 
 GV: Dựa vào t/chất này ta có thể phân HS: Ghi bài 
 biệt được dd bazơ với dd của hợp chất 
 nào khác.
 GV: Yêu cầu HS làm b/tập sau: Có 3 lọ 
 không nhãn, không màu: H2SO4, HS: Thảo luận trình bày cách 
 Ba(OH)2, HCl .Trình bày cách phân biệt phân biệt 
 chỉ dùng quì tím GV: Nhận xét và kết luận
 HĐ 2: Tác dụng của dd bazơ vơí oxit axit
 - Phương pháp: thí nghiệm nghiên cứu, thí nghiệm chứng minh, đàm thoại, nêu vấn đề, thuyết trình.
 - Kỹ thuật: động não
 - Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân
 - Phương tiện dạy học: KHDH, dd NaOH, giấy quì tím, giấy phenolphtalein, giấy PH, dd H2SO4 , dd HCl , 
 dd CuSO4, dd Na2CO3 .Ống nghiệm, đèn cồn, giá ống nghiệm, ống hút nhỏ giọt
 GV: Gợi ý cho HS nhớ lại t/chất này ( ở HS: Nêu tính chất : dd Kiềm + 2/ Tác dụng của dd bazơ 
 bài oxit ) và yêu cầu HS chọn chất để viết oxit axxit ? + ? vơí oxit axit 
 PTPƯ minh hoạ HS: Viết PTHH xãy ra  dd Bazơ + oxit axit 
 Ca(OH)2 + SO2 CaSO3 muối + nước 
 +H2O Ca(OH)2 + SO2 CaSO 3 
 +H2O
 HĐ 3: Tác dụng với axit
 - Phương pháp: thí nghiệm nghiên cứu, thí nghiệm chứng minh, đàm thoại, nêu vấn đề, thuyết trình.
 - Kỹ thuật: mảnh ghép
 - Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân
 - Phương tiện dạy học: KHDH, dd NaOH, giấy quì tím, giấy phenolphtalein, giấy PH, dd H2SO4 , dd HCl , 
 dd CuSO4, dd Na2CO3 .Ống nghiệm, đèn cồn, giá ống nghiệm, ống hút nhỏ giọt
 GV: Yêu cầu HS nhắc lại t/chất hoá học HS: Nêu t/chất của axit và nhận 3/ Tác dụng với axit 
 của axit , từ đó liên hệ đến t/chất t/dụng xét: Bazơ tan và không tan đều  Bazơ + axit muối + 
 với bazơ t/dụng với axit muối và Nước 
 GV: Phản ứng giữa axit và bazơ gọi là nước. Fe(OH)3 + 3HCl FeCl3 
 p/ứng gì ? HS: Trả lời câu hỏi +3H2O
 GV: Yêu cầu HS viết PTPƯ HS: Viết PTPƯ xảy ra Ba(OH)2+2HNO3 
 GV: Kết luận Ba(NO)3 + 2H2O 
 HĐ 4: Bazơ không tan bị nhiệt phân huỷ
 - Phương pháp: thí nghiệm nghiên cứu, đàm thoại, nêu vấn đề, thuyết trình.
 - Kỹ thuật: mảnh ghép
 - Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân, theo nhóm
 - Phương tiện dạy học: KHDH, dd NaOH, giấy quì tím, giấy phenolphtalein, giấy PH, dd H2SO4 , dd HCl , 
 dd CuSO4, dd Na2CO3 .Ống nghiệm, đèn cồn, giá ống nghiệm, ống hút nhỏ giọt
 GV: Hướng dẫn HS làm t/nghiệm : Cho HS: Làm TN theo nhóm 4/ Bazơ không tan bị nhiệt 
 vào bát sứ Cu(OH)2 và nung nóng. Quan HS: Nêu hiện tượng :Kết tủa phân huỷ 
 sát hiện tượng, giải thích màu xanh chuyển sang màu đen Bazơ không tan Oxit 
 GV: Gọi HS nêu nhận xét. HS: Nêu nhận xét kết luận bazơ + nước 
 GV: Viết PTPƯ bazơ không tan Cu(OH)2 CuO+ H2O 
 GV:Giới thiệu t./chất của dd Bazơ với dd HS: Nhận TT của GV Rắn ( Xanh ) Rắn ( đen )
 muối (sẽ học bài sau) 
3. Hoạt động luyện tập 
+ Tổng kết nội dung của bài học
+ Yêu cầu HS làm b/tập trong phiếu học tập: 
Bài tập: Cho các chất sau: MgO ; Fe(OH)3 ; NaOH ;.
a) Gọi tên, phân loại các chất trên.
b) Trong các chất trên, chất nào t/dụng được với: dd H2SO4 loãng ; Khí CO2 ; Chất nào bị nhiệt phân huỷ ? 
Viết PTPƯ 
4. Hoạt động vận dụng
GV: Yêu cầu HS làm b/tập 2/25 Sgk GV: Hướng dẫn
 a) Tác dụng với dd HCl : Tất cả các Bazơ đã cho
 0
 b) Bị phân huỷ ở t cao : Bazơ không tan Cu(OH)2 
 c) Tác dụng với CO2: các dd bazơ NaOH ; Ba(OH)2.
 d) Đổi màu quì tím thành xanh: các dd NaOH ; Ba(OH)2 
5. Hoạt động tìm tòi mở rộng

File đính kèm:

  • docxgiao_an_theo_cong_van_5512_hoa_hoc_lop_9_ca_nam.docx
  • docxHọc kì 1.docx
  • docxHọc kì 2.docx