Giáo án theo công văn 5512 học kì 2 môn Đại số Lớp 8

docx 86 trang giaoanhay 15/01/2026 180
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Giáo án theo công văn 5512 học kì 2 môn Đại số Lớp 8", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án theo công văn 5512 học kì 2 môn Đại số Lớp 8

Giáo án theo công văn 5512 học kì 2 môn Đại số Lớp 8
 TIẾT §5. PHƯƠNG TRÌNH CHỨA ẨN Ở MẪU
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: HS biết cách biến đổi và nhận dạng được phương trình có chứa ẩn ở mẫu. 
+ Biết cách tìm điều kiện để phương trình xác định.
+ Hình thành các bước giải một phương trình chứa ẩn ở mẫu.
2. Năng lực 
- Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dụng công 
nghệ thông tin, sử dụng ngôn ngữ, tính toán.
- Năng lực chuyên biệt: Tìm ĐKXĐ, giải pt chứa ẩn ở mẫu.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
1 - GV: SGK, bảng phụ, thước thẳng, phấn màu.
2 - HS : SGK, thước thẳng
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ
3. Bài mới
3.1. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
a) Mục tiêu: HS biết xác định 1 số có là nghiệm của pt chứa ẩn ở mẫu.
b) Nội dung: HS quan sát bảng phụ, sử dụng SGK.
c) Sản phẩm: Từ bài toán HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
d) Tổ chức thực hiện: 
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
 - GV yêu cầu HS giải pt:
 1 1
 x + 1 bằng cách chuyển các hạng tử chứa ẩn sang 1 vế, không chứa ẩn sang 1 vế ?
 x 1 x 1
 - Yêu cầu hs làm ?1 sgk
 GV chốt kiến thức.
GV: Lưu ý hs khi giải pt chứa ẩn ở mẫu phải tìm điều kiện xác định.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 5 phút.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
 - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài 
học mới.
3.2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC: 
HOẠT ĐỘNG 1: Tìm điều kiện xác định của phương trình: 
a). Mục tiêu: Biết tìm điều kiện xác định của phương trình
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức:
d) Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG
 - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 2. Tìm điều kiện xác định của phương 
 - GV: đối với phương trình chứa ẩn ở mẫu, các trình :
 giá trị của ẩn mà tại đó ít nhất một mẫu thức của phương trình bằng 0 không thể là nghiệm Điều kiện xác định của phương trình (viết 
của phương trình. tắt là ĐKXĐ) là điều kiện của ẩn để tất cả 
- Vậy điều kiện xác định của phương trình là gì các mẫu trong phương trình đều khác 0
? Ví dụ : Tìm ĐKXĐ của mỗi phương trình 
- GV: Nêu ví dụ yêu cầu hs làm bài. sau : 
 2x 1
- Để tìm ĐKXĐ ta cần làm gì? a) 1 Vì x 2 = 0 x = 2
- Yêu cầu hs làm ?2 sgk x 2
GV chốt kiến thức. Nên ĐKXĐ của phương trình (a) là x 2
 2 1
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: b) 1 
HS trả lời câu hỏi x 1 x 2
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Vì x 1 0 khi x 1 Và x + 2 0 khi x 
 + HS: Lắng nghe, ghi chú, một HS phát biểu 2
lại điều kiện xác định của phương trình Vậy ĐKXĐ của phương trình là x 1 và 
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chính xác x 2.
hóa và gọi 1 học sinh nhắc lại điều kiện xác ?2 : Tìm ĐKXĐ của pt sau:
định của phương trình 2 1
 a) 1 
 x 1 x 2
 ĐKXĐ: x 1 và x -2
 1 x 4
 b) = 
 x - 1 x 1
 ĐKXĐ: x 1
HOẠT ĐỘNG 2: Giải phương trình chứa ẩn ở mẫu 
a) Mục tiêu: HS hình thành các bước giải một phương trình chứa ẩn ở mẫu.
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức:
d) Tổ chức thực hiện: 
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 3. Giải pt chứa ẩn ở mẩu .
- GV: Nêu ví dụ yêu cầu hs tìm ĐKXĐ? Ví dụ: Giải pt:
- Hãy quy đồng mẫu hai vế của phương trình rồi khử x 2 2x 3
 (1)
mẫu x 2(x 2)
- Phương trình có chứa ẩn ở mẫu và phương trình đã ĐKXĐ: x 0 và x 2
khử ẩn mẫu có tương đương không ? Quy đồng và khử mẫu 2 vế pt ta có:
- GV nói :Vậy ở bước này ta dùng ký hiệu suy ra 2(x+2)(x-2) = (2x+3)x (2)
( ) chứ không dùng ký hiệu tương đương ( ) 2(x2- 4) = 2x2 + 3x
- Từ vd này hãy nêu các bước để giải pt chứa ẩn ở 2x2 –8 = 2x2 + 3x
mẫu? 3x = - 8
GV chốt kiến thức. 8
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: x = ĐKXĐ (thoả 
 3
Học sinh trả lời câu hỏi mà GV đưa ra
 mãn)
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 
 8
 +HS: Lắng nghe, ghi chú, một HS phát biểu lại các Vậy pt có 1 nghiệm x = 
bước để giải một phương trình chứa ẩn ở mẫu 3
+ Các HS khác nhận xét, bổ sung *Cách giải: (SGK) - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chính xác hóa 
 và gọi 1 học sinh nhắc lại các bước để giải một 
 phương trình chứa ẩn ở mẫu 
3.3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Củng cố các bước giải phương trình chứa ẩn ở mẫu.
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức:
d) Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG
 - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Bài 27/22sgk: Giải PT
 2x-5
 - Làm bài 27a sgk 3
 - Nêu ĐKXĐ của PT x+5
 - Muốn quy đồng, khử mẫu ta làm thế nào ? ĐKXĐ: x ≠ -5
 GV nhận xét, đánh giá, chốt đáp án  2x – 5 = 3(x + 5)
 - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:  2x – 5 – 3x – 15 = 0
 1 HS lên bảng giải, HS dưới lớp làm nháp  -x – 20 = 0
 - Bước 3: Báo cáo, thảo luận:  x = -20 (thỏa mãn)
 + Một HS lên bảng chữa, các học sinh khác Vậy pt có 1 nghiệm x = - 20
 làm vào vở
 - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận 
 xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, 
 kết quả hoạt động và chốt kiến thức
3.4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: HS hệ thống được kiến thức trọng tâm của bài học và vận dụng được kiến thức trong 
bài học vào giải bài toán cụ thể.
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức:
d) Tổ chức thực hiện: 
 Nêu các bước giải phương trình chứa ẩn * Làm bài tập phần vận dụng 
 ở mẫu ? Điều kiện xác định của một 
 phương trình là gì ?
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK. 
 - Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng. 
 - Chuẩn bị bài mới TIẾT: PHƯƠNG TRÌNH CHỨA ẨN Ở MẪU (tt)
I. MỤC TIÊU: 
1. Kiến thức: 
- Biết cách biến đổi và nhận dạng được phương trình có chứa ẩn ở mẫu. Nhớ các bước giải một 
phương trình chứa ẩn ở mẫu
2. Năng lực 
- Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dụng công 
nghệ thông tin, sử dụng ngôn ngữ, tính toán.
- Năng lực chuyên biệt: Tìm ĐKXĐ; giải pt chứa ẩn ở mẫu.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
1 - GV: SGK, SBT, bảng phụ, thước thẳng, phấn màu.
2 - HS : Học bài cũ,SGK, SBT, thước thẳng.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ
3. Bài mới
3.1. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
a) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh 
đi vào tìm hiểu bài mới.
b) Nội dung: HS quan sát bảng phụ, sử dụng SGK.
c) Sản phẩm: Từ bài toán HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
d) Tổ chức thực hiện: 
 Câu hỏi Đáp án
 - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - HS1: a) ĐKXĐ của pt là giá trị của ẩn 
 GV đưa ra bài tập và yêu cầu học sinh hoàn để tất cả các mẫu thức trong pt đều khác 
 thành 0. (3 điểm)
 - HS1: a) ĐKXĐ của phương trình là gì ? x2 6 3
 b) x (7 điểm)
 x2 6 3 x 2
 b) Giải pt: x 
 x 2 ĐKXĐ: x 0
 - HS2: a) Nêu các bước giải pt có chứa ẩn ở S = {-4}
 mẫu. - HS2: a) SGK/21 (3 
 2x 1 1 điểm)
 b) Giải pt: 1 
 x 1 x 1 b) ĐKXĐ: x 1 
 - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực PT vô nghiệm. (7 
 hiện nhiệm vụ trong thời gian 5 phút. điểm)
 - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 
 + Một HS lên bảng chữa, các học sinh khác 
 làm vào vở
 - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận 
 xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, 
 kết quả hoạt động và chốt kiến thức
3.2. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: HS hiểu cách biến đổi và nhận dạng được phương trình có chứa ẩn ở mẫu. b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức:
d) Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG
 - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 4. Áp dụng :
 - GV: Nêu và hướng dẫn Hs thực hiện Ví dụ 3: Giải phương trình
 +Tìm ĐKXĐ của pt: x x 2x
 x x 2x 2(x 3) 2x 2 (x 1)(x 3)
 2(x 3) 2x 2 (x 1)(x 3) ĐKXĐ : x 1 và x 3
 + Hãy quy đồng mẫu, khử mẫu và giải pt Quy đồng mẫu ta có:
 đó.
 + Hãy đối chiếu nghiệm tìm được với x(x 1) x(x 3) 4x
 ĐKXĐ. 2(x 3)(x 1) 2(x 1)(x 3)
 + Vậy phương trình có mấy nghiệm? Suy ra : x2+ x+ x2 3x = 4x
 - GV Hướng dẫn Hs tự thực hiện bài tập ?3 2x2 2x 4x = 0 
 GV chốt kiến thức. 2x2 6x = 0
 GV: Nhấn mạnh cho học sinh hiểu rõ các 
 2x(x 3) = 0
 bước giải phương trình chứa ẩn ở mẫu
 x = 0 hoặc x = 3
 - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
 x = 0 (thỏa mãn ĐKXĐ)
 - Học sinh lắng nghe và làm theo hướng 
 x = 3(không thỏa mãn ĐKXĐ)
 dẫn để thực hiện bài tập
 - Hs trả lời câu hỏi mà giáo viên đưa ra Vậy : S = 0
 x x 4
 - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi ?3 a) ĐKXĐ : x 
 x 1 x 1
 một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ 
 1
 sung.
 x(x 1) (x 1)(x 4)
 - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chính 
 xác hóa và gọi 1 học sinh nhắc lại cách x 1(x 1) (x 1)(x 1)
 biến đổi và nhận dạng được phương trình x(x+1)=(x 1)(x+4) x2 + x x2 3x 
 có chứa ẩn ở mẫu. = -4
 2x = 4 x = 2 (TM ĐKXĐ).
 Vậy S = 2
 3 2x 1
 b) x ĐKXĐ: x 
 x 2 x 2 
 2
 3 2x 1 x(x 2)
 x 2 x 2
 3 = 2x -1 –x2 +2x x2 – 4x +1 = 0
 (x -2)2 = 0 x = 2 Không thỏa mãn 
 ĐKXĐ
 Tập nghiệm của pt là: S =  
3.3. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Củng cố các bước giải phương trình có chứa ẩn ở mẫu. 
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức: d) Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG
 * Làm bài 28a,c/sgk Bài 28 (c, d) SGK/22 
 Gọi HS TB làm câu a, HS khá làm 2x 1 1
 a) 1 ĐKXĐ của pt là x 
 câu c x 1 x 1
 HS dưới lớp làm nháp ≠ 1
 GV nhận xét, đánh giá Quy đồng và khử mẫu hai vế ta được
 HS sửa bài vào vở. 2x – 1 + x – 1 = 1  3x – 3 = 0
  x = 1 (loại vì không thỏa mãn ĐKXĐ)
 Vập PT vô nghiệm S = 
 1 1
 c) x + = x2 + ĐKXĐ của pt là x 
 x x2
 ≠ 0
 Quy đồng và khử mẫu hai vế ta được
 x3 + x = x4 + 1  x3 + x - x4 – 1 = 0
  (x3 – 1) – x(x3 – 1) = 0  (x3 – 1)(1 – 
 x) = 0
  (x – 1)2(x2 + x + 2) = 0 
 * Làm bài 36 sbt  x = 1 (thỏa mãn ĐKXĐ)
 - Đọc bài toán, tìm chỗ sai và bổ sung Vậy S = {1} 
 HS tìm hiểu, trả lời Bài 36 SBT/9 (M3)
 3
 GV nhận xét, đánh giá x 
 2
 Cần bổ sung: ĐKXĐ của pt là: 
 1
 x 
 2
 4
 Sau khi tìm được x= phải đối chiếu 
 7
 ĐKXĐ
 4
 Vậy x = là nghiệm của pt
 7
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK. 
 - Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng. 
 - Chuẩn bị bài mới TIẾT: LUYỆN TẬP
I. MỤC TIÊU: 
1. Kiến thức: Củng cố cách giải phương trình chứa ẩn ở mẫu.
2. Năng lực 
- Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, giao tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông 
tin, sử dụng ngôn ngữ, tính toán. 
- Năng lực chuyên biệt: NL Tìm ĐKXĐ; NL giải pt chứa ẩn ở mẫu.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
1 - GV: SGK, SBT, thước thẳng, phấn màu.
2 - HS : SGK, SBT, thước thẳng, phấn màu.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
V. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ
 Câu hỏi Đáp án
 a) Nêu các bước để giải pt chứa ẩn ở mẫu? (5đ) -sgk
 1 x 3
 b) Tìm ĐKXĐ của pt : 3 (5đ) -ĐKXĐ : x 2 và x -3
 x 3 2 x
3. Bài mới
A. HOẠT ĐỘNG KHỎI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục đích: Kích thích HS nêu được nội dung của bài học
b) Nội dung: HS quan sát bảng phụ, sử dụng SGK.
c) Sản phẩm: Từ bài toán HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
d) Tổ chức thực hiện: 
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên gợi ý cho HS bằng cách đưa ra các câu hỏi:
Muốn nhớ các bước giải phương trình và giải thành thạo PT chứa ẩn ở mẫu ta phải làm gì ? Vậy nội 
dung tiết học này là gì ?
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
Phải giải nhiều bài tập và luyện tập
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
 - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài 
luyện tập
3.2. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
HOẠT ĐỘNG 1: Bài tập
a) Mục tiêu: Củng cố và rèn luyện kỹ năng giải pt chứa ẩn ở mẫu.
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức:
d) Tổ chức thực hiện
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG
 - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Bài 29 tr 22 23 SGK
 GV: Yêu cầu hs làm bài 29 sgk/23? Lời giải đúng
 ?: bạn Sơn và bạn Hà làm thế có đúng x2 5x
 = 5 x2 5x = 5(x 5)
 không? Vì sao? x 5 GV: Gọi 1 hs lên giải lại cho đúng. x2 5x = 5x 25 x2 10x + 25 = 0
GV: Yêu cầu hs làm bài 31a , b /23 (x 5)2 = 0 x = 5 (không TM ĐKXĐ
sgk. Vậy : S = 
?: Nêu cách giải của dạng pt này? Bài 31 (a, b) tr 23 SGK
GV: Gọi 2 hs lên làm 2 câu. 1 3x2 2x
 a) 
GV nhận xét, đánh giá. x 1 x3 1 x2 x 1
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: ĐKXĐ : x 1
- Tìm ĐKXĐ. 2 2
 x x 1 3x 2x(x 1)
- Quy đồng và khử mẫu. 3 3
- Giải pt vừa nhận được. x 1 x 1
 2x2 + x + 1 = 2x2 2x
- Đối chiếu đkxđ để tìm nghiệm. 
 4x2 + 3x + 1 = 0 4x(1-x) + (1-x) = 0
 (1 x) (4x+1) = 0 x = 1 hoặc x = 1 
 4
 x=1 (không TMĐKXĐ)
 1 1
 x= (TM ĐKXĐ). Vậy : S = 
 4 4
 3 2 1
 b) 
 (x 1)(x 2) (x 3)(x 1) (x 2)(x 3)
 ĐKXĐ : x 1 ; x 2 ; x 3
 3(x 3) 2(x 2) x 1
 (x 1)(x 2)(x 3) (x 1)((x 2)(x 3)
 3x 9+2x 4 = x 1 4x = 12
- GV: Yêu cầu hs làm bài 32 /23 sgk? x = 3 (không TM ĐKXĐ)
- GV: Chia nhóm cho hs làm việc. Chia Vậy phương trình vô nghiệm.
lớp thành hai nhóm, mỗi nhóm làm 1 Bài 32 tr 23 SGK
câu rồi cử đại diện lên làm bài. 1 1 b) 
 a) 2 2 2 2
- HS: Hoạt động theo nhóm và cử đại x x 1 1 
 x 1 x 1 
diện lên làm bài. (x2 + 1) x x 
- GV: Lưu ý hs đối chiếu ĐKXĐ để ĐKXĐ : x 0 ĐKXĐ x 0
làm bài. 1 1 
 2 2 
HS trả lời. x x 2 2
 1 1 
GV chốt kiến thức. (x2+1)=0 x 1 x 1 
- GV: Lưu ý các nhóm HS nên biến x x 
 1 2
 2 (1 x =0
đổi phương trình về dạng pt tích nhưng x 
 1 1 
vẫn đối chiếu với ĐKXĐ của pt để 1 ) = 0 x 1 x 1 
 2 x 
nhận nghiệm. 1 
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 2 ( x2) = .= 0
 x 
 + HS lên bảng chữa, các học sinh khác 
 0 1 1 
làm vào vở 1 . x 1 x 1 = 
+ Học sinh đối chiếu kết quả với nhau, + 2 = 0 hoặc 2 x 
 x
sau đó đưa ra nhận xét, bổ sung x = 0 0
 2
 - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV 1 2x (2+ ) = 0
 x = hoặc x x
nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình 2
 = 0 x = 0 hoặc x = 1 * làm việc, kết quả hoạt động và chốt x = (TM1 x = 0 (không TM 
 kiến thức 2 ĐKXĐ)
 ĐKXĐ) x = 1(TM ĐKXĐ)
 x = 0 (Không TM Vậy: S = 1
 ĐKXĐ)
 1
 Vậy : S = 
 2
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK. 
 - Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng. 
 - Chuẩn bị bài mới TIẾT - §7. GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP PHƯƠNG TRÌNH
I . Mục tiêu
1. Kiến thức: 
- Nhớ các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình.
2. Năng lực 
- Năng lực chung: tự học; ngôn ngữ; tính toán; giải quyết vấn đề
- Năng lực chuyên biệt: NL giải bài toán bằng cách lập pt.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
1. Giáo viên: SGK, thước thẳng, phấn màu.
2. Học sinh: SGK, thước thẳng. 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỎI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
HOẠT ĐỘNG 1: Mở đầu
a) Mục tiêu: Kích thích HS suy nghĩ làm thế nào lập được pt để giải một bài toán
b) Nội dung: HS quan sát bảng phụ, sử dụng SGK.
c) Sản phẩm: Từ bài toán HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
d) Tổ chức thực hiện: 
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên đưa ra một số câu hỏi và yêu cầu học sinh trả lời
- Hãy kể các loại toán có lời giải mà các em đã học ở tiểu học.
? Muốn giải bài toán đó dễ dàng cần phải làm gì ?
Hôm nay chúng ta sẽ học một cách giải khác, đó là giải bài toán bằng cách lập phương trình.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi mà giáo viên đưa ra:
- Loại toán tìm hai số biết tổng và hiệu, hoặc biết tổng (hiệu) và tỉ số.
- Phải vẽ sơ đồ
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học 
mới.
3.2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC: 
 Hoạt động của GV và HS Nội dung
 Hoạt động 1:Biểu diễn một đại lượng bởi biểu thức chứa ẩn
 a) Mục tiêu: HS biết biểu diễn được các đại lượng chưa biết theo ẩn và các đại lượng đã biết. 
 b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
 c) Sản phẩm: Biểu diễn được các đại lượng chưa biết theo ẩn và các đại lượng đã biết. 
 d) Tổ chức thực hiện: 
 - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 1.Biểu thị một đại lượng bởi một biểu thức 
 GV : Trong thực tế, nhiều đại lượng biến đổi phụ chứa ẩn: 
 thuộc lẫn nhau. Nếu ký hiệu một trong các đại Ví dụ 1: Gọi x (km/h) là vận tốc của một ô tô 
 lượng ấy là x thì các đại lượng khác có thể được khi đó: 
 biểu diễn dưới dạng một biểu thức của biến x - Quãng đường ô tô đi được trong 3 giờ là: 3x 
 GV nêu ví dụ 1 : Gọi vận tốc của một ô tô là: x (km)
 (km/h). Yêu cầu HS: - Thời gian để ô tô đi được quãng đường 90 km 
 + Nêu công thức thể hiện mối quan hệ giữa 3 đại là: 90 (h)
 lượng: vân tốc, quãng đường và thời gian. x

File đính kèm:

  • docxgiao_an_theo_cong_van_5512_hoc_ki_2_mon_dai_so_lop_8.docx