Giáo án theo công văn 5512 học kì 2 môn Hình học Lớp 6
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Giáo án theo công văn 5512 học kì 2 môn Hình học Lớp 6", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án theo công văn 5512 học kì 2 môn Hình học Lớp 6
H: Vậy đường phân giác của một góc là gì? Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ Zz’ là đường phân giác của x· Oy Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của HS GV chốt lại kiến thức 3. Hoạt động luyện tập (1) Mục tiêu: Hs biết vận dụng các kiến thức trên vào việc giải một số bài tập cụ thể (2) Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: Vấn đáp, tái hiện kiến thức, động não. (3) Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân, cặp đôi, nhóm (4) Phương tiện dạy học: Thước thẳng, bảng phụ, thước đo góc, compa. (5) Sản phẩm: Kết quả hoạt động của học sinh *NLHT: Nội dung Sản phẩm GV giao nhiệm vụ học tập. Bài 30 (SGK - 87): Gv gọi Hs đọc đề bài, vẽ hình y Cho Hs thảo luận làm bài tập Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực t hiện nhiệm vụ Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu O x của HS a) Vì x· Ot = 25o GV chốt lại kiến thức = 50o x· Ot x· Oy và chúng cùng 1 nửa mp bờ Ox Vậy tia Ot nằm giữa Ox và Oy b) Vì tia Ot nằm giữa 2 tia O x và Oy Nên x· Ot t·Oy x· Oy t·Oy = 50o - 25o = 25o Vậy x· Ot t·Oy( 250 ) c) Vì tia Ot nằm giữa 2 tia O x và Oy và x· Ot t·Oy Ot là tia phân giác của góc . 4. Hoạt động vận dụng Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức đã học vào bài toán. Nhằm mục đích phát triển năng lực tự học, sáng tạo, tự giác, tích cực. Về nhà: - Học bài theo SGK và vở ghi. BTVN: 31, 33, 34, 35, 36 SGK/ 87. - Chuẩn bị tiết sau luyện tập. LUYỆN TẬP I. MỤC TIÊU: 1. Về kiến thức : - Củng cố kiến thức về tia phân giác của một góc. - Rèn kỹ năng giải các bài tập về tính góc, kỹ năng áp dụng tính chất về tia phân giác của một góc để làm bài tập. 2. Về năng lực: - Các năng lực chung: Năng lực sử dụng ngôn ngữ hình học, năng lực tự học - Năng lực chuyên biệt: Năng lực sử dụng công cụ đo, vẽ, tính. Năng lực sử dụng ngôn ngữ toán. 3.Về phẩm chất: Tự lập, tự tin , tự chủ. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên: Sgk, Sgv, các dạng toán 2. Chuẩn bị của học sinh: Xem trước bài; Chuẩn bị các dụng cụ học tập; SGK, SBT Toán III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP 1. Hoạt động khởi động (1) Mục tiêu: Kích thích tinh thần ham học hỏi kiến thức của học sinh Nội dung Sản phẩm H: góc tạo bởi hai tia phân giác của hai góc kề bù là góc Góc vuông như thế nào? 2. Hoạt động luyện tập (1) Mục tiêu: Hs biết vận dụng các kiến thức trên vào việc giải một số bài tập cụ thể (2) Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: Vấn đáp, tái hiện kiến thức, động não. (3) Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân, cặp đôi, nhóm (4) Phương tiện dạy học: Thước thẳng, bảng phụ, thước đo góc (5) Sản phẩm: Kết quả hoạt động của học sinh Nội dung Sản phẩm GV giao nhiệm vụ học tập. Bài 33(sgk/87) Hs : Đọc đề y t - Vẽ góc nào trước ? 1300 ’ - Nêu cách vẽ góc x· Oy và y·Ox, ? x O x Hs lên bảng vẽ · · , - Nêu cách tính x· ,Ot Ta có : xOy và yOx là hai góc kề bù Hs lên bảng tính Nên : x· Oy + y·Ox, = 1800 Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện 1300+ y·Ox, = 1800 nhiệm vụ · , 0 0 0 Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của HS yOx = 180 - 130 = 50 y· Ox GV chốt lại kiến thức Và : Ot là phân giác x· Oy y· Ot 650 2 Khi đó : Oy nằm giữa Ox, Oy, ta có : x· ,Ot = 650 + 500 = 1150 GV giao nhiệm vụ học tập. Bài 36/87 Gv: Đưa ra bài 36 z Hs : Đọc đề n - Đầu bài cho gì, tính gì? y Hs lên vẽ hình - Tính góc mOn thế nào? (nếu cần Gv m 0 hướng dẫn ...) 80 300 0 x nOy =? ; yOm =? Giải nOy + yOm = mOn Tia 0z, 0y cùng nằm trên nửa mặt phẳng bờ 0x. Vì mOn =? x· 0y x· 0z Nên tia 0y nằm giữa 0x, 0z. Hs lên bảng trình bày Ta có : x· 0y y· 0z x· 0z Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện y0x = 1800 300 = 500 nhiệm vụ + Tia 0m là tia phân giác góc x· 0y . Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của HS x0ˆ y 30 GV chốt lại kiến thức m0y = = 150 2 2 + Tia 0n là tia phân giác góc y· 0z . y0ˆz 50 y0ˆn = 250 2 2 + Tia 0y nằm giữa hai tia 0m và 0n nên : m· 0n m· 0y y· 0n = 150 + 250 Vậy m· 0n = 400 (1) Mục tiêu: Hs nắm được cách vẽ tia phân giác của một góc (2) Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: Vấn đáp, tái hiện kiến thức, động não. (3) Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân, cặp đôi, nhóm (4) Phương tiện dạy học: Thước thẳng, bảng phụ, thước đo góc, compa. (5) Sản phẩm: Hình vẽ của học sinh 3.Hoạt động tìm tòi, mở rộng. Nội dung Sản phẩm GV giao nhiệm vụ học tập. Cách vẽ dùng thước và compa Gv hướng dẫn Hs một số cách vẽ tia phân giác của một góc. Theo dõi, hướng giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của HS GV chốt lại kiến thức - Dùng compa vẽ đường tròn tâm O, bán kính bất kì, cắt Ox, Oy lần lượt tại A,B - Giữ nguyên bán kính trên, vẽ 2 đường tròn tâm A,B, 2 đường tròn này cắt nhau tại một điểm C khác O - Nối O và C, ta được phân giác cần vẽ ! Cách Vẽ tia phân giác bằng thước hai lề. Cách vẽ bằng thước đo góc. Vẽ tia phân giác của một góc bằng ê ke - Vẽ đường vuông góc với một cạnh Ox góc xOy. - Vẽ đường vuông góc với một cạnh Oy góc xOy - Vẽ một tia đi qua O với giao điểm của hai đường vuông góc trên 4. Hoạt động vận dụng Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức đã học vào bài toán. Nhằm mục đích phát triển năng lực tự học, sáng tạo, tự giác, tích cực. Về nhà: + Về nhà cần học, nắm vững định nghĩa tia phân giác của một góc. Làm các BT 30; 34; 35; 36 sgk. + Chuẩn bị tiết sau thực hành đo góc trên mặt đất. §7. THỰC HÀNH ĐO GÓC TRÊN MẶT ĐẤT. I. MỤC TIÊU: 1. Về kiến thức: - Học sinh biết áp dụng lý thuyết vào bài thực hành. - Biết cách sử dụng giác kế để đo góc trên mặt đất. 2. Về năng lực: - Các năng lực chung: Năng lực sử dụng ngôn ngữ hình học, năng lực tự học - Năng lực chuyên biệt: Năng lực sử dụng công cụ đo, vẽ, tính. Năng lực sử dụng ngôn ngữ toán. 3.Về phẩm chất: Tự lập, tự tin , tự chủ. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên: Sgk, Sgv, các dạng toán 2. Chuẩn bị của học sinh: Xem trước bài; Chuẩn bị các dụng cụ học tập; SGK, SBT Toán III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP 1. Hoạt động khởi động (1) Mục tiêu: Hs nắm được cấu tạo cơ bản của giác kế Hoạt động của GV Hoạt động của Hs - GV đặt giác kế trước lớp sau đó giới thiệu Hs mô tả cấu tạo của dụng cụ đo góc cho học sinh cấu tạo của giác kế. trên mặt đất GV: Bộ phận chính của giác kế là một đĩa tròn. - Tên dụng cụ: Giác kế. GV yêu cầu học sinh quan sát hình vẽ sgk. - Cấu tạo: Hãy cho biết trên mặt đĩa tròn có gì? +1 đĩa tròn: trên mặt đĩa được chia sẵn GV trên mặt đĩa tròn có gắn một thanh quay có độ đo từ 0 đ 1800. thể quay xung quanh đĩa (GV quay cho học -Hai nửa hình tròn ghi độ theo hai sinh quan sát) hướng ngược nhau. ? Hãy mô tả cấu tạo của thanh quay đó? +1 thanh quay: 2 đầu thanh quay gắn 2 tấm thẳng đứng. Mỗi tấm có 1 khe hở. -đĩa được đặt cố định hay quay được. (qua 2 điểm xác định 1 đường thẳng) -GV giới thiệu dây dọi treo dưới đĩa. -Hai khe hở và tâm đĩa thẳng hàng. -GV gọi học sinh lên bảng chỉ vào giác kế và -đĩa tròn được đặt nằm ngang trên một nêu câu trả lời về cấu tạo giác kế. giá ba chân có thể quay xung quanh trục. 2. Hoạt động hình thành kiến thức: HOẠT ĐỘNG 1. Tìm hiểu cách đo góc. (1) Mục tiêu: Hs nắm được cách đo góc bằng giác kế (2) Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: Vấn đáp, tái hiện kiến thức, động não. (3) Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân, cặp đôi, nhóm (4) Phương tiện dạy học: Giác kế (5) Sản phẩm: Kết quả đo của học sinh Nội dung Sản phẩm GV giao nhiệm vụ học tập. 2.Cách đo góc trên mặt đất. -GV dùng h.41, h.42 sgk để hướng dẫn học sinh Bước 1: cách đo. Bước 2: -Học sinh theo dõi sgk và quan sát GV hướng dẫn. Bước 3: -GV chọn mỗi tổ một em sau đó yêu cầu nhóm này Bước 4: thực hành mẫu theo đúng các bước trên. SGK/88 Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của HS GV chốt lại kiến thức 3. Hoạt động luyện tập . (1) Mục tiêu: Hs biết vận dụng cách đo góc bằng giác kế để đo thực tế (2) Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: Vấn đáp, tái hiện kiến thức, động não. (3) Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân, cặp đôi (4) Phương tiện dạy học: Giác kế (5) Sản phẩm: Kết quả đo của học sinh 1. Chuẩn bị thực hành. -GV yêu cầu tổ trưởng báo cáo phần chuẩn bị thực hành của tổ về: -Dụng cụ thực hành. -Cử một bạn ghi biên bản thực hành(báo cáo thực hành theo mẫu chuẩn bị giờ trước) GV chia lớp làm hai nhóm và phân chia địa điểm thực hành. -GV yêu cầu mỗi tổ chia thành ba nhóm nhỏ để các bạn đều được làm. 2.Học sinh thực hành: Yêu cầu các tổ về vị trí của mình tổ trưởng phân nhóm và điều khiển tổ thực hành theo các bước . -Yêu cầu có thể thay đổi vị trí A, B, C để luyện cách đo. GV kiểm tra kỹ năng thực hành của các nhóm, nhắc nhở, hướng dẫn, điều chỉnh viếc làm của học sinh cho chính xác. 3. Nhận xét và đánh giá. -GV thu biên bản thực hành của các tổ, đánh giá, nhận xét ý thức của các tổ,cho điểm thực hành từng tổ. -Có thể hỏi lại học sinh các bước thực hành đo góc trên mặt đất. -Dụng cụ thực hành lại. 4. Hoạt động vận dụng Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức đã học vào thực tiễn. Nhằm mục đích phát triển năng lực tự học, tự giác, tích cực. Về nhà: -Nắm chắc các bước thực hành đã làm. -Yêu cầu học sinh cất dụng cụ, vệ sinh chân tay chuẩn bị cho giờ học sau. - Giờ sau mang com pa để học "Đường tròn" và đọc trước bài . §8. ĐƯỜNG TRÒN I. MỤC TIÊU: 1. Về kiến thức : + Biết các khái niệm đường tròn, hình tròn, tâm, cung tròn, dây cung, đường kính, bán kính. + Nhận biết được các điểm nằm trên, bên trong, bên ngoài đường tròn + Biết dùng com pa để vẽ đường tròn, cung tròn. Biết gọi tên và kí hiệu đường tròn. 2. Về năng lực: - Các năng lực chung: Năng lực sử dụng ngôn ngữ hình học, năng lực tự học - Các năng lực chuyên biệt: Năng lực sử dụng công cụ đo, vẽ, tính. Năng lực sử dụng ngôn ngữ toán. 3.Về phẩm chất: Tự lập, tự tin , tự chủ. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên: Sgk, Sgv, các dạng toán 2. Chuẩn bị của học sinh: Xem trước bài; Chuẩn bị các dụng cụ học tập; SGK, SBT Toán III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP 1. Hoạt động khởi động (1) Mục tiêu: Kích thích hứng thú học tập và tìm tòi kiến thức mới của học sinh Nội dung Sản phẩm H: Các em đã học về đường tròn và hình tròn ở tiểu học. Vậy Hs nêu dự đoán giữa đường tròn và hình tròn khác biệt nhau ở điểm nào? 2. Hoạt động hình thành kiến thức: HOẠT ĐỘNG 1. Đường tròn, hình tròn (1) Mục tiêu: Hs nêu được khái niệm đường tròn, hình tròn, xác định tâm và bán kính của đường tròn (2) Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: Đàm thoại, gợi mở, động não. (3) Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân, cặp đôi, nhóm (4) Phương tiện dạy học: Thước thẳng, bảng phụ, thước đo góc, compa. (5) Sản phẩm: Khái niệm đường tròn, hình tròn. Cách vẽ đường tròn Nội dung Sản phẩm GV giao nhiệm vụ học tập. 1. Đường tròn và hình tròn - Hãy cho biết để vẽ đường tròn người ta Dùng compa để vẽ đường tròn. dùng dụng cụ gì ? Hvẽ : Đường tròn tâm O và bán kính - Cho điểm 0 vẽ đường tròn tâm 0, bán kính 1,5cm ? B C Gv : Vẽ đoạn thẳng đơn vị quy ước trên A bảng rồi vẽ đường tròn lên bảng. Lấy M điểm A ; B ; C... bất kỳ trên đường tròn 0 1,5cm - Các điểm này cách tâm một khoảng bằng H 43a bao nhiêu ? - Vậy đường tròn tâm 0 bán kính là 2cm là hình như thế nào ? Đường tròn tâm 0 bán kính R là hình gồm - Vậy đường tròn tâm 0 bán kính R là hình các điểm cách 0 một khoảng bằng R. kí hiệu (0 gồm các điểm như thế nào ? ; R) GV : Giới thiệu điểm nằm trên đường tròn B M ; A ; B ; C (0 ; R) A C Điểm nằm bên trong đường tròn là N. Điểm nằm bên ngoài đường tròn là P- - 0 M N H 43b P Hãy so sánh độ dài các đoạn thẳng (0N ; 0M) ; (0P ; 0M) - Làm thế nào để so sánh được các đoạn thẳng đo ù? M là điểm nằm trên đường tròn. - Vậy các điểm nằm trên đường tròn, các N là điểm nằm bên trong đường tròn. điểm nằm bên trong đường tròn, các điểm P là điểm nằm bên ngoài đường tròn. nằm bên ngoài đường tròn cách tâm một khoảng như thế nào so với bán kính ? - Quan sát H 43b và cho biết hình tròn là hình gồm những điểm nào ? Hình tròn là hình gồm các điểm nằm trên Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện đường tròn và các điểm nằm bên trong đường nhiệm vụ tròn đó Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của HS GV chốt lại kiến thức Nhấn mạnh sự khác nhau giữa khái niệm đường tròn và hình tròn HOẠT ĐỘNG 2. Cung và dây cung (1) Mục tiêu: Hs nêu được cung tròn, dây cung, Đường kính là dây lớn nhất (2) Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: Đàm thoại, gợi mở, vấn đáp, tái hiện kiến thức, động não. (3) Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân, cặp đôi, nhóm (4) Phương tiện dạy học: Thước thẳng, bảng phụ, thước đo góc, compa. (5) Sản phẩm: Khái niệm cung và dây cung Nội dung Sản phẩm GV giao nhiệm vụ học tập. 2. Cung và dây cung - Quan sát hình 44, Cung tròn là gì ? - Khi A, 0, B thẳng hàng mỗi cung như thế nào ? B A 0 H 44 Hai điểm A và B chia đường tròn thành 2 phần, mỗi phần gọi là 1 cung tròn. Hai điểm A, B gọi là 2 mút của cung C D A O B Đoạn thẳng nối hai mút của cung là dây cung (gọi tắt là dây) - Dây cung là gì ? Dây đi qua tâm là đường kính. - Đường kính của đường tròn là gì ? Đường kính dài gấp đôi bán kính Bài 38(sgk/91) Gv : Đưa ra bài 38 a) - Hãy chỉ rõ cung CA lớn, cung CA nhỏ của (0), b) Vì C (0 ; 2cm) cung CD lớn, cung CD nhỏ của (A). OC = 2cm. - Vẽ dây cung CA, dây cung C0, dây cung CD. Vì C (A ; 2cm) CA = 2cm. - Vẽ đường tròn (C ; 2cm) Nên : OC = CA = 2cm - Vì sao đường tròn (C ; 2) đi qua 0 và A ? Do đó : Đường tròn (c ; 2cm) đi qua 0 Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS làm nhiệm vụ ; A. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của HS GV chốt lại kiến thức 3. Hoạt động luyện tập (1) Mục tiêu: Hs biết vận dụng các kiến thức trên vào việc giải một số bài tập cụ thể (2) Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: Đàm thoại, gợi mở, vấn đáp, tái hiện kiến thức, động não. (3) Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân, cặp đôi, nhóm (4) Phương tiện dạy học: Thước thẳng, bảng phụ, thước đo góc, compa. (5) Sản phẩm: Kết quả hoạt động của học sinh Nội dung Sản phẩm GV giao nhiệm vụ học tập. Bài 38(sgk/91) Gv tổ chức cho Hs làm bài tập 38 sgk a) Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực b) Vì C (0 ; 2cm) hiện nhiệm vụ OC = 2cm. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu Vì C (A ; 2cm) CA = 2cm. của HS Nên : OC = CA = 2cm GV chốt lại kiến thức Do đó : Đường tròn (c ; 2cm) đi qua 0 ; A. GV giao nhiệm vụ học tập. Bài 39(sgk/92) (M4) Gv tổ chức cho Hs làm bài tập 39 sgk a) Tính CA, CB, DA, Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực DB : CA = DA = hiện nhiệm vụ 3cm; CB = DB = Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu 2cm của HS GV chốt lại kiến thức C I K A B 3 D b) Vì I nằm giữa A và B nên AI + IB = AB AI = AB IB = 4 2 = 2cm. Vậy AI = BI nên I là trung điểm của AB. c) Tính IK : Vì AI < AK (2 < 3) nên I nằm giữa A ; KTa có : AI + IK = AK 2 + IK = 3 IK = 3 2 = 1cm 4. Hoạt động vận dụng (1) Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức đã học vào bài toán. Nhằm mục đích phát triển năng lực tự học, sáng tạo, tự giác, tích cực. Hs sử dụng được một số công dụng khác của compa (2) Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: Đàm thoại, gợi mở, vấn đáp, tái hiện kiến thức, động não. (3) Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân, cặp đôi, nhóm (4) Phương tiện dạy học: Thước thẳng, bảng phụ, thước đo góc, compa. (5) Sản phẩm: Dùng compa so sánh hai đoạn thẳng, tính tổng độ dài hai đoạn thẳng Nội dung Sản phẩm GV giao nhiệm vụ học tập. 3. Một số công dụng khác của compa H: Compa có công dụng chủ yếu để vẽ đường Ví dụ 1 : Dùng compa để so sánh hai đoạn tròn. Ngoài ra com pa còn có công dụng nào thẳng nữa ? Cách làm : - Quan sát hình 46 và nói rõ cách so sánh hai Sgk hình 46) đoạn thẳng AB và MN. Ví dụ 2(sgk/91) Nếu cho hai đoạn thẳng AB và CD làm thế Cách làm : nào để biết tổng độ dài của hai đoạn thẳng đó Vẽ tia 0x bất kỳ mà không phải đo riêng từ đoạn thẳng ? Trên tia 0x vẽ 0M = AB. Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện Trên tia Mx vẽ MN = CD. nhiệm vụ (dùng compa để vẽ) Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của HS Đo độ dài đoạn thẳng 0N vì : GV chốt lại kiến thức 0N = AB + CD Về nhà: - Học theo sgk và vở ghi - Làm các bài tập : 40, 41, 42 (sgk/92, 93) - Giờ sau mỗi Hs mang 1 vật dụng có dạng hình tam giác
File đính kèm:
giao_an_theo_cong_van_5512_hoc_ki_2_mon_hinh_hoc_lop_6.doc

