Giáo án theo công văn 5512 học kì 2 môn Hình học Lớp 8
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Giáo án theo công văn 5512 học kì 2 môn Hình học Lớp 8", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án theo công văn 5512 học kì 2 môn Hình học Lớp 8
Do đó ABE cân tại B suy ra DB = DC - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới. B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC: HOẠT ĐỘNG 2: Định lý a) Mục tiêu: HS phát biểu được định lý tính chất đường phân giác của tam giác. b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức: d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 1) Định lý: A 6 GV : Ghi đề ?1 SGK, yêu cầu HS hoạt động theo ?1 3 nhóm: B D C - Vẽ tam giác ABC, biết: µ 0 AB = 3 cm ; AC = 6 cm; A = 100 AB 3 1 DB 2,5 2,5 1 Ta có: = ; + Dựng đường phân giác AD AC 6 2 DC 5 5 2 AB DB AB DB = + Đo DB; DC rồi so sánh và AC DC AC DC *Định lý : SGK/65 - Cử đại diện lên bảng vẽ hình, so sánh tỉ số A các HS khác theo dõi, so sánh với kết quả của mình GV: chỉ ra đoạn BD kề với đoạn AB, đoạn CD kề B D C với đoạn AC. Từ kết quả ?1 , em có nhận xét gì E nếu phân giác của một góc chia cạnh đối diện ABC, AD là tia phân giác thành hai đoạn thẳng? GT của B· AC ( D BC ) GV: Vẽ hình, gọi 1 HS lên bảng ghi GT, KL của định lý AB DB 1 HS lên bảng thực hiện, các HS còn lại làm bài KL = AC DC vào vở Chứng minh: GV: dựa vào kiến thức đã học về đoạn thẳng tỷ lệ, Qua B kẻ đường thẳng song song với AC cắt chứng minh tỷ số trên ta phải dựa vào định lý nào? AD tại E - GV: Vậy ta cần vẽ thêm đường thẳng nào để sử Áp dụng hệ quả của định lý Talet vào DAC dụng được định lý? DB BE ta được: = (1) (vì BE // AC) Qua B kẻ đường thẳng song song với AC DC AC GV: Khi đó ta có tỉ số nào? Ta có:C· AE B· AE (gt) DB BE = Vì BE // AC nên C· AE ·AEB (so le trong) DC AC · · AB DB AEB BAE ABE cân tại B GV: Vậy muốn chứng minh = , ta cân AC DC BE = AB (2) chứng minh thêm điều gì? AB DB Từ (1) và (2) ta có = . BE = AB hay ABE cân tại B AC DC GV: Chứng minh ABE cân tại B như thế nào? GV hệ thống ghi bảng. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - Làm ?1 theo nhóm - Đại diện lên bảng vẽ hình, so sánh tỉ số các HS khác theo dõi, so sánh với kết quả của mình - Trả lời câu hỏi - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - HS lắng nghe sau đó theo dõi ghi vở - Làm bài tập, đưa ra nhận xét và so sánh kết quả của mình với người khác - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chính xác hóa và gọi 1 học sinh nhắc lại định lý tính chất đường phân giác của tam giác. HOẠT ĐỘNG 3: Chú ý a) Mục tiêu: Giúp HS áp dụng định lý góc ngoài của tam giác, tính được độ dài đoạn thẳng b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: - Học sinh tính được độ dài đoạn thẳng dựa vào định lý. d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 2) Chú ý: A GV: Đưa ra khẳng định định lý vẫn đúng trong D ' B AB E' = D' DC AC C trường hợp tia phân giác của góc ngoài của tam B giác ( AB AC ) - GV: Yêu cầu HS về nhà chứng minh ?2 a) Do AD là phân giác của B· AC nên x AB 3,5 7 - GV: Treo bảng phụ vẽ hình 23 SGK, yêu cầu HS y AC 7,5 15 thực hiện ?2 , ?3 7 Nếu y = 5 thì x = 5.7 : 15 = - GV: Nhìn vào hình vẽ a, ta áp dụng định lý trên 3 như thế nào? ?3 Do DH là phân giác của E· DH nên DE EH 5 3 EF HF 8,5 x 3 - GV: Nhìn vào hình vẽ b, áp dụng định lý trên 3.8,5 A x x 3 H E 5 3 7,5 F như thế nào để tính x? 3,5 x 3 5,1 8,1 5 8,5 x y C - GV: Gọi 2 HS lên bảng trình bày, mỗi HS làm 1 B D D câu, các HS khác làm bài vào vở - GV nhận xét - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - HS theo dõi ghi vở - Thực hiện ?2 ?3 - 2 HS lên bảng trình bày - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: +HS: Lắng nghe, ghi chú, lên bảng trình bày + Các học sinh nhận xét, bổ sung - Bước 4: Kết luận, nhận định: - GVđảm bảo rằng học sinh áp dụng được lý thuyết đã học vào các bài tập C. LUYỆN TẬP – VẬN DỤNG HOẠT ĐỘNG 4: Bài tập a) Mục tiêu: Luyện tập cho HS cách tính độ dài đường thẳng bằng cách sử dụng tính chất đường phân giác của tam giác b) Nội dung: HS đọc SGK làm các bài tập c) Sản phẩm: - Sản phẩm: Lời giải bài 15 sgk d) Tổ chức thực hiện HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: BT 15 a SGK/ 67: (M3) - GV gọi HS đọc bài 15 SGK, áp dụng tính Vì AD là tia phân giác của góc A nên ta có: chất, giải bài toán AB DB 4,5 3,5 hay AC DC 7,2 x - Gv yêu cầu1 HS lên bảng giải, HS dưới 7,2.3,5 x 5,6 lớp làm vào vở, nhận xét bài của bạn 4,5 C - GV nhận xét, đánh giá. Bài tập: Bài tập: Cô Hồng và cô Hoa rủ nhau tận 12m dụng mảnh đất thừa gần nhà để trồng rau 18m sạch. Hai cô phân công nhau: cô Hồng rào A cạnh giáp con đường nhỏ dài 12 m, cô Hoa 12m B rào cạnh giáp con đường lớn dài 15 m. Hai Vẽ đường phân giác AD của góc A. cô thống nhất chia diện tích của mảnh đất Vì AD là phân giác của góc A nên ta có: Tỉ số tỉ lệ với chiều dài của hàng rào. Em hãy diện tích của hai tam giác bằng tỉ số của hai đoạn giúp các cô chia theo đúng sự thống nhất DB và DC. đó (kích thước trên hình vẽ) - GV nhận xét, đánh giá. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - Làm bài 15 sgk - Trả lời câu hỏi của giáo viên - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: + Một HS lên bảng chữa, các học sinh khác làm vào vở - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá kết quả bài làm, qua đó lưu ý một số lỗi sai hay mắc phải 3.3. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a) Mục tiêu: HS hệ thống được kiến thức trọng tâm của bài học và vận dụng được kiến thức trong bài học vào giải bài toán cụ thể. b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm: HS làm các bài tập có liên quan d) Tổ chức thực hiện: * CÂU HỎI/ BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HS: Câu 1 : Phát biểu định lí tính chất đường phân giác của tam giác (M1) Câu 2 : Bài 15a/67 SGK (M3) Câu 3 : Bài tập: (M4) * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK. - Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng. - Chuẩn bị bài mới TUẦN Ngày soạn: Ngày dạy: TIẾT: LUYỆN TẬP I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Củng cố định lý về tính chất đường phân giác của tam giác 2. Năng lực - Năng lực chung: tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản lý, giao tiếp, hợp tác. - Năng lực chuyên biệt: chứng minh, tính toán, biến đổi tỉ lệ thức. 3. Phẩm chất - Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên: SGK, giáo án, thước kẻ 2. Học sinh: SGK, thước kẻ II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ 3. Bài mới 3.1. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU a) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. b) Nội dung: HS quan sát bảng phụ, sử dụng SGK. c) Sản phẩm: Từ bài toán HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra. d) Tổ chức thực hiện: Câu hỏi Đáp án - Phát biểu định lý về -Phát biểu định lý về đường Đáp án: đường phân giác của phân giác của một tam giác Định lý Ta-lét(SGK/57) (5đ) tam giác. đúng (SGK/65):.4đ Áp dụng: - Áp dụng : giải bài - Bài tập: Vì PQ// EF nên theo định lý 15b tr 67 SGK (GV b) Vì PQ là tia phân giác của Ta-lét ta có: vẽ hình 24b) góc P nên: DP DQ x 9 9.10,5 x 6,3 6,2 12,5 x PE QF 10,5 15 15 x 7,3 : 8,7 x (5đ) 6đ 3.2. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a) Mục tiêu: Giúp HS vận dụng thành thạo định lý về tính chất đường phân giác của tam giác b) Nội dung: HS đọc SGK làm các bài tập (BT 18, 20,21 SGK) c) Sản phẩm: HS hiểu cách làm và làm đúng các bài tập d) Tổ chức thực hiện HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: BT18/68 SGK: * Làm BT 18 SGK A + Đọc bài toán 5 6 +1 HS lên bảng vẽ hình, các HS còn lại làm B C bài vào vở E ? AE là đường phân giác góc A của ABC thì ta có tỉ lệ thức nào? - GV: Yêu cầu HS hoạt động nhóm * Làm BT 20 SGK ABC, AB = 5cm GV: Vẽ hình 26 SGK lên bảng GT AC = 6cm ; BC = 7cm + Đọc bài toán AE tia phân giác  + Xét ABD , ta có được tỉ lệ thức nào? KL Tính EB, EC + Xét ABC , ta có được tỉ lệ thức nào? + Để chứng minh OE = OF ta cần chứng minh Chứng minh: như thế nào? Vì AE là tia phân giác của nên ta có : + Từ giả thiết AB // CD, em có thể suy ra tỉ lệ BE AB 5 BE CE BE CE thức nào liên quan đến hai tỉ lệ thức trên? CE AC 6 5 6 5 6 + Vậy em suy ra được điều gì? BE CE 7 mà BE + EC = BC = 7 - GV nhận xét, chốt kiến thức 5 6 11 7 * Làm BT 21 SGK BE = .5 3,18cm; CE = 7 3,18 3,82cm 11 + Đọc bài toán, vẽ hình BT 20/68 SGK : + AD là phân giác của góc B thì ta có được tỉ ABCD (AB // CD) A B E F lệ nào? GT AC cắt BD tại O O + Từ GT m < n, suy ra vị trí điểm D đối với B EF // DC; E D C AD và C? F BC S + Tính tỉ số ABD ? SACD KL OE = OF GV nhận xét, chốt kiến thức Chứng minh : OE AO - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Xét ADC. Vì OE // DC ta có : = (1) DC AC + HS quan sát và trả lời câu hỏi của GV OF OB Xét BCD. Vì OF // DC ta có : = (2) + Làm bài tập 18,20,21 trong SGK, DC BD Bước 3: Báo cáo, thảo luận: OB OA Xét ODC vì AB //DC ta có : = OD OC - HS hoạt động theo nhóm OB OD OB+OD OB OA - 1 HS lên bảng chữa bài tập. Các hs khác nhận = = = OA OC OA+OC OB+OD OA+OC xét. OB OA = (3) - Bước 4: Kết luận, nhận định: BD AC - Giáo viên nhận xét bài làm của học sinh, qua OE OF Từ (1), (2), (3) ta có : = OE = OF đó chỉ ra các lỗi sai cơ bản. GV đảm bảo tất cả DC DC học sinh biết cách làm bài. A BT 21/68 SGK : m n ABC; MB = MC · · B GT BAD DAC D M C AB = m; AC= n ( m < n) SABC = S a) SADM = ? b) SADM = ?%SABC nếu n = 7 cm; m = 3 cm Chứng minh: Vì AD là tia phân giác của B· AC DB AB m ( Tính chất đường phân giác) DC AC n Có: m < n nên DB< DC và MB = MC = BC 2 D nằm giữa B và M Kẽ đường cao AH , ta có: 1 1 SABM = AH.BM ; SACM = AH.CM 2 2 S Mà : BM = CM SABM = SACM = 2 S m S S m n Lại có : ABD ABD ACD S ACD n S ACD n S m n S.n Hay : SACD = S ACD n m n S.n S S(n m) SADM = SACD SACM = = m n 2 2(m n) b) n = 7cm ; m = 3cm S(n m) S(7 3) 4S 1 2(m n) 2(7 3) 20 SADM= = SADM= 5 S=20%SABC 3.3. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a) Mục tiêu: HS hệ thống được kiến thức trọng tâm của bài học và vận dụng được kiến thức trong bài học vào giải bài toán cụ thể. b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm: HS làm các bài tập có liên quan d) Tổ chức thực hiện:
File đính kèm:
giao_an_theo_cong_van_5512_hoc_ki_2_mon_hinh_hoc_lop_8.docx

