Giáo án theo công văn 5512 học kì 2 môn Số học Lớp 6
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Giáo án theo công văn 5512 học kì 2 môn Số học Lớp 6", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án theo công văn 5512 học kì 2 môn Số học Lớp 6
Tiết 66- Bài: ÔN TẬP CHƯƠNG II
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS
- HS nắm được các khái niệm bội và ước của một số nguyên, khái niệm chia hết cho. Hiểu được 3 tính chất có
liên quan với khái niệm chia hết cho.
2. Năng lực
- Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực tự quản lí, năng lực
hợp tác,
3. Phẩm chất
- Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: Giáo án, SGK, SBT, sách giáo viên, phấn màu, máy tính, bảng phụ
2 - HS : SGK, SBT, đồ dùng học tập, bảng nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỎI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP KIẾN THỨC
a) Mục đích:
+ Học sinh luyện tập về các thứ tự trong tập hợp số nguyên.
+ Học sinh luyện tập kĩ năng tính toán cộng, trừ, nhân, chia trong tập hợp số nguyên.
b) Nội dung: HS quan sát bảng phụ, sử dụng SGK, vận dụng kiến thức để áp dụng.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của Hs.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN
- GV giao nhiệm vụ học tập: I. Trả lời câu hỏi ôn tập
+ Em hãy nhắc lại khái niệm về hai số đối nhau Câu 1:
? Z = {...; -3; -2; -1; 0; 1; 2; 3; }
+ Hãy phát biểu qui tắc cộng hai số nguyên cùng Câu 2:
dấu, khác dấu. Cho ví dụ minh họa. a) Số đối của số nguyên a là –a
+ Phát biểu qui tắc trừ 2 số nguyên và viết dạng b) Số đối của số nguyên a có thể là số nguyên
tổng quát. dương, là số nguyên âm, là số 0.
+ Phát biểu qui tắc nhân 2 số nguyên cùng dấu c) Số nguyên bằng số đối của nó là 0.
và khác dấu? Cho ví dụ minh họa Câu 3:
- HS thực hiện nhiệm vụ, trình bày kết quả. a)GTTĐ của số nguyên a (SGK).
- Gv nhận xét, chuẩn kiến thức b)GTTĐ của số nguyên a là một số không âm.
Câu 4: (sgk)
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục đích: Hs áp dụng được các kiến thức vừa học để giải một số bài tập cụ thể.
b) Nội dung: HS quan sát bảng phụ, sử dụng SGK, vận dụng kiến thức để áp dụng.
c) Sản phẩm: Kết quả hoạt động của học sinh.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN
- GV thực hiện yêu cầu: Bài 107a(118 sgk)
Làm các bài tập 107 đến 111 sgk b - b
+ Bài 107: vẽ trục số, yêu cầu HS đọc đề và lên - a 0 a
bảng trình bày.
+ Bài 108: Quan sát trục số trả lời Bài 107b,c/98 (SGK)
+ Bài 109: Quan sát trên bảng phụ trả lời b)
+ Bài 110: Thảo luận theo cặp đôi trả lời |-a|
+ Bài 111: Áp dụng quy tắc các phép tính và quy b |a| - b
tắc dấu ngoặc thực hiện - a 0 a |b|
+ HS thực hiện nhiệm vụ |-b|
+ Đại diện HS báo cáo kết quả, bổ sung.
+ Gv nhận xét, chuẩn kiến thức c) So sánh:
a 0
- b 0
Bài 108/98 SGK
- Khi a > 0 thì –a < 0 và – a < a
- Khi a 0 và – a > a
Bài 109/98 SGK:
Sắp xếp các năm sinh theo thứ tự thời gian tăng dần:
-624; -570; - 287; 1441; 1596; 1777; 1885
Bài 110(sgk)
a) S; b) Đ; c) S; d) Đ
Bài 111a,b,c/99 SGK:
a) [(-13)+(-15)] + (-8) = (-28) + (-8) = - 36
b) 500 – (- 200) – 210 – 100
= 500 + 200 – 210 – 100 = 390
c) – (-129) + (-119) – 301 +12
= 129 – 119 – 301 + 12 = 279
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục đích: Học sinh được củng cố lại kiến thức thông qua bài tập ứng dụng.
b) Nội dung: HS quan sát bảng phụ, sử dụng SGK, vận dụng kiến thức để áp dụng.
c) Sản phẩm: Kết quả hoạt động của học sinh.
d) Tổ chức thực hiện:
- Trong các câu sau, câu nào đúng ? câu nào sai ?
a) Tập hợp số nguyên bao gồm số nguyên âm và số nguyên dương.
b) Số đối của 5 là - 5
c) 0 = 0
d) Tích của hai số đối nhau thì bằng 0.
e) Số liền trước của - 100 là - 99
f) Số liền sau của - 100 là – 101.
Hãy điền các số 1;-1;2;-2;3;-3 vào các ô trống ở hình vuông sau(mỗi số vào 1 ô) sao cho các tổng ba số trê mỗi
dòng, mỗi cột và mỗi đường chéo bằng nhau
5
*Hướng dẫn về nhà: 4 0
+ Hoàn thành phần D. Ôn tiếp quy tắc dấu ngoặc, chuyển vế, bội ước của số nguyên
+ Làm các bài tập số 161, 162, 163, 165, 168.SBT 93, 94.
+ Chuẩn bị bài mới.
Tiết 67- Bài: ÔN TẬP CHƯƠNG II (tiếp)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS
- Hệ thống kiến thức về giá trị tuyệt đối của một số nguyên, lũy thừa của một số nguyên, bội và ước của một số
nguyên.
2. Năng lực
- Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực tự quản lí, năng lực
hợp tác,
3. Phẩm chất
- Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: Giáo án, SGK, SBT, sách giáo viên, phấn màu, bảng phụ
2 - HS : SGK, SBT, đồ dùng học tập, bảng nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục đích: Hs được hệ thống hóa các kiến thức liên quan để làm bài tập.
b) Nội dung: HS quan sát bảng phụ, sử dụng SGK, vận dụng kiến thức để áp dụng.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của Hs.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN
- GV cho HS làm bài 115 SGK. Dạng 1: Ôn tập về GTTĐ của một số
nguyên
Bài 1: Bài 115 (SGK)
a) a = 5 a = +5 hoặc a = -5
b) a = 0 a = 0
c) a = -3 Không có giá trị nào của a
d) a = 5 a = 5 hoặc a = -5
e) -11a =-22 a = 2 a = 2 hoặc = -2
Tìm số nguyên x biết:
a / x 5 0
Bài 2: Tìm số nguyên x biết:
b / 10 x 10 a / x 5 0
c / 2x 2 0 x 5 0
x 5
b / 10 x 10 0
10 x 10
TH1:10 x 10
x 0
TH2 :10 x 10
x 20
c / 2x 2 0
2x 2
Không có giá trị nào của x thỏa mãn.
GV yêu cầu nhiệm vụ: Dạng 2: Ôn tập về lũy thừa của một số
Bài 3. Điền các từ (âm, dương) thích hợp vào nguyên
chỗ trống rồi lấy ví dụ minh họa Bài 3. Điền các từ (âm, dương) thích hợp vào
a. Lũy thừa bậc chẵn của một số âm là một chỗ trống rồi lấy ví dụ minh họa
số .
(Ví dụ: ) a. Lũy thừa bậc chẵn của một số âm là một số
b. Lũy thừa bậc lẻ của một số âm là một dương (Ví dụ: (-2)2=22=4)
số b.Lũy thừa bậc lẻ của một số âm là một số âm.
(Ví dụ: ) (Ví dụ: (-2)3=-23 = -8)
c. Lũy thừa bậc chẵn hay bậc lẻ của một số c. Lũy thừa bậc chẵn hay bậc lẻ của một số
dương là một số dương là một số dương.
(Ví dụ: ) Bài 4. ( Bài 117.SGK- có chỉnh lí, bổ sung).
- HS Hoạt động nhóm 3’ bài tập 4 trong PBT. Tính:
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn đáp án. a. (-1)15 = -1 (-1)10 =1.
(-3)2 = 9
(-4) 3 = -64
b. (-7)3. (-2)4 = -343.16
= - 5488
c. 54. (-4)2 = 625.16
= -10000
- GV đặt câu hỏi: Lấy ví dụ về bội và ước của Dạng 3: Bội và ước của một số nguyên
một số nguyên? Bài 120. SGK.97
- GV cho HS làm bài 120 trong PBT. a) có 12 tích được tạo thành
b) Có 6 tích lớn hơn 0, có 6 tích nhỏ hơn 0
c) Có 6 tích là bội của 6.
d) Có hai tích là ước của 20
. b -2 4 -6 8
A
3 -6 12 -18 24
-5 10 -20 30 -40
-7 14 -28 42 -56
B. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục đích: Học sinh được củng cố lại kiến thức thông qua bài tập ứng dụng
b) Nội dung: HS quan sát bảng phụ, sử dụng SGK, vận dụng kiến thức để áp dụng.
c) Sản phẩm: Kết quả hoạt động của học sinh.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV nêu bài tập:
a) Tìm các ước của – 12.
b) Tìm 5 bội của – 4
- HS về nhà hoàn thành bài tập
*Hướng dẫn về nhà:
+ Hoàn thành BT phần D
+ Bài tập về nhà: Từ 162-168. SBT trang 96.
+ Ôn chương II để giờ sau kiểm tra một tiết.
Tiết 68: KIỂM TRA CHƯƠNG II- SỐ NGUYÊN
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS
- Kiểm tra Việc lĩnh hội kiến thức đã học từ chương II
2. Năng lực
- Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực tự quản lí, năng lực
hợp tác,
3. Phẩm chất
- Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: Giáo án, đề kiểm tra
2 - HS : Đồ dùng học tập và kiến thức ôn tập chương II
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
ĐỀ KIỂM TRA
* MA TRẬN ĐỀ
Vận dụng
Cấp độ Nhận biết Thông hiểu Cấp độ
Cấp độ thấp Cộng
cao
Chủ đề TNKQ TL TNKQ TL TN TL TN TL
Biết khái Phân biệt được
niệm số các số nguyên
1. Số nguyên
nguyên âm.
âm. Biểu diễn
dương, số Hiểu về GTTĐ.
các số nguyên
nguyên âm, Tìm được số
trên trục số.
tập hợp số nguyên.
Thứ tự trong
nguyên. Tìm và viết được
tập hợp Z.
Nhận biết số đối của một số
GTTĐ.
được thứ tự nguyên, GTTĐ
(4 tiết)
của các số của một số
trong Z. nguyên.
Số câu 3 1 1 2 7
Số điểm 1 0,5 0,5 2 4 = 40%
2. Các phép Nắm được Làm được bai Vận dụng được
tính: +, -, x, : các qui tắc toán về thứ tự các quy tắc thực
trong Z và cộng, trừ, thực hiện phép hiện các phép
tính chất của nhân các số tính, tính hợp lí. tính, các tính chất
các phép toán. nguyên của các phép tính
(15 tiết) trong tính toán,
tìm x.
Số câu 3 4 3 10
Số điểm 1 2,5 1,5 5= 50%
Tìm được các Tìm được
3. Bội và ước ước, bội của một số nguyên
của một số số nguyên a trong bài
nguyên (2 tiết) toán chia
hết
Số câu 1 1 2
Số điểm 0,5 0,5 1 = 10%
Tổng số câu 7 8 3 1 19
Tổng số điểm 2,5 5,5 1,5 0,5 10
Tỉ lệ 25% 55% 15% 5% 100%
Họ và tên: ............................. Kiểm tra 1 tiết (Chương II)
Lớp: . Môn: Số học 6- Đề 1.
Điểm Lời phê của thầy, cô giáo
I. TRẮC NGHIỆM: (3 điểm)
Bài 1: Hãy khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng:
1) Trong các số nguyên âm sau, số nhỏ nhất là:
A. - 43 B. -302 C. -234 D. -303
2) Câu nào sai ?
A. Giá trị tuyệt đối của một số là khoảng cách từ điểm biểu diễn số đó đến điểm 0 trên trục số.
B. Giá trị tuyệt đối của số âm là chính số đó.
C. Giá trị tuyệt đối của một số dương là chính nó.
D. Giá trị tuyệt đối của số 0 là số đối của nó.
3) Cho biết -8.x < 0. Số x có thể bằng:
A. -3 B. 3 C. -1 D. 0
4) Trong tập hợp số nguyên, tập hợp các ước của 4 là:
A. {1; 2; 4; 8} B. {1; 2; 4}
C. {-4; -2; -1; 1; 2; 4} D. {-4; -2; -1; 0; 1; 2; 4}
Bài 2: Điền dấu “X” vào ô “Đúng” hoặc “Sai” cho thích hợp:
Khẳng định Đúng Sai
1) Tập hợp Z các số nguyên bao gồm các số nguyên âm, số 0 và các số nguyên
dương.
2) Mọi số nguyên âm đều nhỏ hơn 0 hoặc bằng 0.
3) Tích của hai số nguyên âm là một số nguyên âm.
4) Tổng của hai số nguyên âm là một số nguyên âm.
II. TỰ LUẬN: (7 điểm)
Bài 3: (2,5 điểm)
a) Tìm số đối của mỗi số sau: -5; 0; 10.
b) Tính giá trị của: 0 ; 9 ; 7 .
c) Sắp xếp các số nguyên sau theo thứ tự tăng dần: 12; -6; 4; -12; -10; 0.
Bài 4: (2,5 điểm) Thực hiện phép tính (tính nhanh nếu có thể)
a) (-45) + 4(-3).5+(-5)3 b) -(- 239)+115-215 - (-121)
c) (-36).22 + (-22).64 d) 35- 22 2.10.( 3 44)
Bài 5: (1,5 điểm) Tìm số nguyên x biết:
a) 10+x = -24 b) 80- (10x-5)= 45 c. 5 5x 22.5
Bài 6: (0,5 điểm) Tìm tất cả các số nguyên a biết: 6a +1 3a -1
CHƯƠNG III
Tiết 69: MỞ RỘNG KHÁI NIỆM PHÂN SỐ
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS
- Biết được khái niệm về phân số với tử và mẫu số là các số nguyên, biết được thế nào là hai phân số bằng nhau.
2. Năng lực
- Năng lực chung: Năng lực tự học; Năng lực tính toán; NL hợp tác, giao tiếp. ngôn ngữ; NL tư duy
- Năng lực chuyên biệt: Năng lực viết được phân số. tìm các phân số bằng nhau.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất: Tích cực, tự lập, tự tin, tự chủ
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: Giáo án, SGK, SBT, sách giáo viên, phấn màu, bảng phụ
2 - HS : Xem trước bài; Chuẩn bị các dụng cụ học tập; SGK, SBT Toán
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
Hoạt động 1: Tình huống xuất phát (mở đầu)
a) Mục đích: Bước đầu giới thiệu cho Hs về việc mở rộng khái niệm phân số
b) Nội dung: HS quan sát bảng phụ, sử dụng SGK, vận dụng kiến thức để áp dụng.
c) Sản phẩm: Phân số có tử và mẫu là những số nguyên
d) Tổ chức thực hiện:
- GV giao nhiệm vụ: Ở bậc tiểu học, các em đã học phân số với tử và mẫu đều là số tự nhiên, mẫu khác 0. Vậy
3
nếu tử và mẫu là số nguyên, ví dụ: có phải là phân số không ?
4
- Hs nêu dự đoán
=> Giáo viên nhận xét và dẫn dắt vào bài mới.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 2: Khái niệm phân số
a) Mục đích: Hs nêu được khái niệm phân số, xác định được phân số
b) Nội dung: HS quan sát bảng phụ, sử dụng SGK, vận dụng kiến thức để áp dụng.
c) Sản phẩm: Khái niệm phân số, đọc và viết phân số
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV -HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 1. Khái niệm phân số
+ Hãy cho biết phân số dùng để biểu thị phép a/ Khái niệm:
toán nào? 3
- Ta có phân số là thương của phép chia 3 cho 4
+ Tương tự: (-3) chia cho 4 thì thương là bao 4
nhiêu ? 3
2 Ta gọi là phân số được coi là kết quả của phép
+ là thương của phép chia nào? 4
3 chia -3 cho 4.
+ Thế nào là phân số Tổng quát:
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ a
+ HS thực hiện nhiệm vụ Phân số có dạng víi a,b Z, b 0
b
+ Gv quan sát và hỗ trợ hs cần
Khi đó: a gọi là tử số( tử)
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận
b gọi là mẫu số(mẫu)
+ Đại diện HS báo cáo kết quả, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định
+ Gv nhận xét, chuẩn kiến thức
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ b/ Ví dụ
+ Làm ?2 ?1:
+ Làm ?1 Các ví dụ về phân số
+ Làm ?3 7 12
có tử là (-7), mẫu là 8 có tử
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ 8 21
+ HS chia nhóm thực hiện nhiệm vụ là 12, mẫu là (- 21)
+ Gv quan sát và hỗ trợ các nhóm cần
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận 101
có tử là 101, mẫu là 2010
+ Đại diện nhóm báo cáo kết quả, bổ sung. 2010
- Bước 4: Kết luận, nhận định ?2:
+ Gv nhận xét, chuẩn kiến thức 4 2
Cách viết cho ta phân số là: ;
7 5
?3:
Mọi số nguyên đều có thể viết dưới dạng phân số
0 1 3 5 75
VD : 0 ...; 1= ...; 5 ...
1 1 3 1 15
Hoạt động 3: Định nghĩa
a) Mục đích: Hs nêu được định nghĩa hai phân số bằng nhau, xác định được hai phân số bằng nhau hay không.
b) Nội dung: HS quan sát bảng phụ, sử dụng SGK, vận dụng kiến thức để áp dụng.
c) Sản phẩm: Định nghĩa sgk, kết quả tính toán của học sinh
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV -HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 2. Phân số bằng nhau
1 2 a. Định nghĩa:
+ Trở lại ví dụ trên . Em hãy tính tích của
1 2
3 6 Ví dụ:
tử phân số này với mẫu của phân số kia (tức là 3 6
tích 1. 6 và 2.3), rồi rút ra kết luận? - Nhận xét: 1. 6 = 2 . 3 (= 6)
a c a c
+ Một cách tổng quát hai phân số khi Hai phân số vµ gọi là bằng nhau nếu a.d
b d b d
nào? = b.c
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ a c
= a.d b.c
+ HS chia nhóm thực hiện nhiệm vụ b d
+ GV theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện 5 6
nhiệm vụ. VD:
10 12
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận
+ Đại diện 2 nhóm báo cáo kết quả, bổ sung.
+ Các nhóm khác bổ sung ý kiến.
- Bước 4: Kết luận, nhận định
+ Gv nhận xét, chuẩn kiến thức
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ b/ Ví dụ
3 6 Ví dụ 1:
;
+ Cho hai phân số theo định nghĩa, 3 6
4 -8 vì (-3). (-8) = 6. 4 (= 24)
em cho biết hai phân số trên có bằng nhau 4 8
không? Vì sao? 3 4
vì: 3.7 (-4).5
+ Làm ?1 5 7
+ Làm ?2
?1
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
1 3
+ HS chia cặp thực hiện nhiệm vụ a) v× 1. 12 = 3. 4 12
+ GV theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện 4 12
2 6
nhiệm vụ. b) v× 2. 8 3. 6
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận 3 8
+ Gọi đại diện 3 cặp lên bảng trình bày đáp án. 3 9
c) v× (-3).(-15) 9.5 45
+ Các nhóm khác kiểm tra và bổ sung ý kiến. 5 15
- Bước 4: Kết luận, nhận định 4 12
+ Gv nhận xét, chuẩn kiến thức d) v× 4. 9 3.(-12)
3 9
?2 Có thể khẳng định ngay các cặp phân số
sau
2 2 4 5
a) và ; b) và ;
5 5 21 20
9 7
c) và
11 10
không bằng nhau vì các cặp phân số đó trái
dấu.
x 21
VD2: Tìm số nguyên x, biết:
4 28
x 21
Giải: Vì nên x . 28 = 4 . 21
4 28
4.21
Suy ra x = 3
28
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục đích: Học sinh được củng cố lại kiến thức thông qua bài tập cụ thể.
b) Nội dung: HS quan sát, sử dụng SGK, vận dụng kiến thức để áp dụng.
c) Sản phẩm: Kết quả hoạt động của học sinh
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN
+ Gv tổ chức cho Hs thảo luận làm bài tập 3.4. Bài 3 (sgk)
5 và 6 sgk 2 5 11 14
a) , b) , c) , d)
+ HS chia nhóm theo bàn thực hiện nhiệm vụ. 7 9 13 5
+ GV chốt lại kiến thức Bài 4 (sgk)
3 4 5 x
a) , b) , c) , d) (x Z)
11 7 13 3
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục đích: Hs biết vận dụng các kiến thức trên vào việc giải một số bài tập cụ thể.
b) Nội dung: HS quan sát, sử dụng SGK, vận dụng kiến thức để áp dụng.
c) Sản phẩm: Kết quả hoạt động của học sinh
d) Tổ chức thực hiện:
- GV giao nhiệm vụ học tập
Bài 5: Điền đúng (Đ), sai (S) vào các ô trống sau đây:
3 3 4 12
a) b)
4 4 5 15
5 10 2 6
c) d)
7 14 3 9
Bài 6(sgk): Tìm x, y Z, biết:
x 6 6.7
a) x. 21 6.7 x 2
7 21 21
5 20 140
b) ( 5).28 y.20 y 7
y 28 20
*Hướng dẫn về nhà:
+ Học thuộc khái niệm về phân số. định nghĩa hai phân số bằng nhau.
+ Làm bài tập 1(sgk). Bài tập 1 đến 8(sbt)
+ Đọc trước “Tính chất cơ bản của phân số”
+ Chuẩn bị bài cho tiết học sau.
Tiết 70: TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA PHÂN SỐ
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS
- Nắm vững tính chất cơ bản của phân số.
- HS bước đầu có khái niệm về số hữu tỉ.
2. Năng lực
- Năng lực chung: Năng lực tự học; Năng lực tính toán; Năng lực giải quyết vấn đề;
- Năng lực chuyên biệt: Năng lực viết các phân số bằng phân số cho trước
3. Phẩm chất
- Phẩm chất: Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ,
trung thực, trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: Sgk, Sgv, các dạng toán
2 - HS : Xem trước bài; Chuẩn bị các dụng cụ học tập; SGK, SBT Toán
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
Hoạt động 1: Tình huống xuất phát (mở đầu)
a) Mục đích: Hs thấy được sự khó khăn khi viết một phân số mới bằng với phân số đã cho.
b) Nội dung: HS quan sát, vấn đáp, động não, sử dụng SGK, vận dụng kiến thức để áp dụng.
c) Sản phẩm: Dự đoán của học sinh
d) Tổ chức thực hiện:
a - a
- Gv đặt vấn đề: dựa vào định nghĩa hai phân số bằng nhau, Hãy chứng tỏ = và áp dụng kết quả đó để
- b b
viết phân số thành một phân số bằng nó và có mẫu dương.
- Hs nêu dự đoán
=> GV nhận xét, dẫn dắt vào bài học mới.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 2: Nhận xét mở đầu
a) Mục đích: Hs thấy được sự khó khăn khi viết một phân số mới bằng với phân số đã cho.
b) Nội dung: HS quan sát, vấn đáp, động não, sử dụng SGK, vận dụng kiến thức để áp dụng.
c) Sản phẩm: Nhận xét sgk và kết quả tính toán của học sinh.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 1. Nhận xét.
1 3
+ Ta có: . H: Em hãy đoán xem, ta đã ?1
2 6 1 3
a) v× (-1).(-6) 2.3 6
nhân cả tử và mẫu của phân số thứ nhất với bao 2 6
nhiêu để được phân số thứ hai bằng nó? 4 1
b) v× (-4).(-2) 8.1 8
+ Từ cách làm trên em rút ra nhận xét gì? 8 2
Tương tự làm câu b và c 5 1
+ (-4) là gì của (-4) và 8 ? c) v× 5.2 ( 10).( 1) 10
10 2
+ Từ cách làm trên em rút ra kết luận gì?
Nhận xét (sgk)
+ Làm ?2
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ ?2
+ HS hoạt động cá nhân thực hiện nhiệm vụ. a. Nhân cả tử và mẫu với -3 ;
+ GV theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện b. Chia cả tử và mẫu cho -5
nhiệm vụ.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận
+ 2 học sinh trình bày kết quả tính
+ Các bạn khác kiểm tra và bổ sung ý kiến.
- Bước 4: Kết luận, nhận định
+ Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của HS.
+ GV chốt lại kiến thức.
Hoạt động 3: Tính chất cơ bản của phân số
File đính kèm:
giao_an_theo_cong_van_5512_hoc_ki_2_mon_so_hoc_lop_6.docx

