Giáo án theo công văn 5512 Lịch sử Lớp 10 cả năm

docx 345 trang Mai Lan 15/01/2026 20
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Giáo án theo công văn 5512 Lịch sử Lớp 10 cả năm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án theo công văn 5512 Lịch sử Lớp 10 cả năm

Giáo án theo công văn 5512 Lịch sử Lớp 10 cả năm
 Học sinh hoạt động cặp đôi. Trong quá trình học sinh làm việc, giáo viên chú ý đến các học 
 sinh để có gợi ý hoặc trợ giúp học sinh khi các em gặp khó khăn. Giáo viên yêu cầu 2-3 cặp 
 trình bày sản phẩm của mình kì, các học sinh khác lắng nghe, sau đó bổ sung, chỉnh sửa cho 
 hoàn chỉnh.
 c. Sản phẩm
 - Nguyên nhân : do sự phát triển của sức sản xuất, làm xuất hiện của cải dư thừa thường 
 xuyên.
 - Một số người lợi dụng chức phận chiếm của cải dư thừa, làm xuất hiện chế độ tư hữu.
 - Trong mỗi gia đình phụ hệ xuất hiện sự bất bình đẳng và sự đối kháng giữa đàn ông và đàn 
 bà.
 - Do quá trình chiếm hữu của cải dư thừa và khả năng lao động của mỗi gia đình khác nhau 
 làm xuất hiện kẻ giàu – người nghèo. Xã hội nguyên thuỷ chuyển dần sang xã hội có giai 
 cấp.
 d. Cách thức thực hiện
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
- Chuyển giao nhiệm vụ -Thực hiện nhiệm vụ:
Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm, sử Các nhóm nghiên cứu SGK, tài liệu 
dụng kĩ thuật khăn phủ bàn: kết hợp vốn hiểu biết của mình trao 
+ Nhóm 1 đổi nhóm, viết ra các góc của giấy 
+ Nhóm 2 A0, hoặc bảng phụ, nhóm trưởng 
+ Nhóm 3 tập hợp sản phẩm ra phần giữa ô 
+ Nhóm 4 giấy để trình bày trước lớp( 5-7p)
- Kết luận, nhận định: Gv nhận xét, - Báo cáo , thảo luận
đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, Đại diện nhóm trình bày, các nhóm 
kết quả hoạt động và chốt kiến thức. khác nhận xét, bổ sung.
 3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
 a. Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà học sinh đã được lĩnh hội ở 
hoạt động hình thành kiến thức.
b. Nội dung
Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh: làm việc cá nhân, trong quá trình làm việc HS có thể 
trao đổi với bạn hoặc cô giáo: 
Giải thích nguyên nhân dẫn tới sự tan rã của công xã thị tộc, và tác động của nó đối với xã 
hội nguyên thủy?
 Hệ thống câu hỏi TNKQ và đáp án
Câu 1:Con người vốn tiến hóa từ một loài vượn cổ với đặc điểm là có
thể đứng thẳng và đi bằng hai chân, hai chi trước có thể cầm, nắm.
cơ thể giống với chúng ta ngày nay.
thể tích não lớn gần bằng người hiện đại.
thể chế tạo ra công cụ lao động.
Câu 2: Bước tiến quan trọng nhất của Người tối cổ là đã
A.loại bỏ hết dấu tích vượn trên người. B. cư trú theo kiểu “ nhà cửa”.
C. chế tạo công cụ và làm ra lửa. D. trồng trọt và chăn nuôi.
Câu 3: Điểm nổi bật của công cụ đá mới do Người tinh khôn chế tạo cách đây khoảng 1 vạn 
năm là 
A. ghè sắc và mài nhẵn thành hình công cụ. B. sử dụng những loại đá có độ cứng cao.
C. ghè đẽo 1 mặt đá cho sắc hơn. D. ghè đẽo hai rìa của một mảnh đá.
Câu 4: Bước tiến quan trọng nhất trong thời đá mới giúp nâng cao chất lượng cuộc sốngcủa 
con người là
A. chế tạo cung tên và săn bắn. B. trồng trọt và chăn nuôi.
C. cư trú theo kiểu “nhà cửa”. D. làm đồ gốm và đồ trang sức.
Câu 5: Đặc điểm nào dưới đây biểu hiện sự không phải của Người tinh khôn?
A. Trán thấp bợt ra sau. B. Bàn tay khéo léo.
C. Trán cao, mặt phẳng. D. Hộp sọ và thể tích não phát triển.
Câu 6: Phát minh nào của Người tối cổ đã ghi dấu ấn lớn trong thời nguyên thủy
A. giữ lửa trong tự nhiên B. giữ lửa và tạo ra lửa C. chế tạo công cụ bằng đá D. ghè đẽo công cụ bằng đá thật sắc
 Câu 7: Điểm khác nhau giữa bầy người nguyên thủy so với quan hệ hợp đoàn tự nhiên của 
 một số loài động vật là gì?
 A. Có đôi, có đàn và con đầu đàn
 B. Có người đứng đầu, có phân công lao động giữa nam và nữ
 C. Sống thành bầy từ 5 – 7 người
 D. Sống quây quần, có quan hệ họ hàng với nhau
 Câu 8: Theo Ăng-ghen “ .(1) đã sáng tạo ra bản thân con người”
 A. Ngôn ngữ B. Thần thánh C. Lao động D. Tự nhiên
 3. Sản phẩm:
 Sự ra đời công cụ bằng kim khí là nguyên nhân và tác động đến sự tan dã công xã thị tộc và 
 những biến đổi trong xã hội nguyên thủy: Về kinh tế, Về xã hội, Về hôn nhân, gia đình
 4. Cách thức thực hiện:
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
- Chuyển giao nhiệm vụ -Thực hiện nhiệm vụ:
Giáo viên sử dụng phương pháp hợp tác Các nhóm đôi nghiên cứu SGK, tài 
nhóm, sử dụng kĩ thuật chia sẻ nhóm đôi: liệu kết hợp vốn hiểu biết của mình 
 trao đổi nhóm, viết ra giấy, hoặc 
- Kết luận, nhận định: Gv nhận xét, đánh 
 bảng phụ, trao đổi với các nhóm 
giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả 
 khác, nhóm trưởng tập hợp sản phẩm 
hoạt động và chốt kiến thức.
 để trình bày 
 - Báo cáo , thảo luận
 Đại diện nhóm trình bày, các nhóm 
 khác nhận xét, bổ sung.
 4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG 
 a. Mục tiêu: Nhằm vận dụng kiến thức mới mà học sinh đã được lĩnh hội để giải quyết những vấn đề mới 
 trong học tập và thực tiễn. 
 b. Nội dung:
 Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh (học sinh có thể làm bài tập ở nhà):
 + Hãy sưu tầm những hình ảnh về công cụ lao động đồ đồng, sắt của cư dân trên trái đất
 + Tác động to lớn của công cụ sản xuất bằng kim khí đối với sản xuất và biến đổi xã hội 
 trong thời kỳ nguyên thủy
 c. Sản phẩm:
 Giáo viên có thể hướng dẫn học sinh trả lời các câu hỏi trên, giúp học sinh tìm hiểu 
 những tư liệu cần thiết mà câu hỏi nêu ra.
 d. Cách thức thực hiện:
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
- Chuyển giao nhiệm vụ -Thực hiện nhiệm vụ:
Giáo viên sử dụng phương pháp hợp tác Các nhóm đôi nghiên cứu SGK, tài 
nhóm, sử dụng kĩ thuật chia sẻ nhóm đôi: liệu kết hợp vốn hiểu biết của mình 
 trao đổi nhóm, viết ra giấy, hoặc 
- Kết luận, nhận định: Gv nhận xét, đánh 
 bảng phụ, trao đổi với các nhóm 
giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả 
 khác, nhóm trưởng tập hợp sản phẩm 
hoạt động và chốt kiến thức.
 để trình bày 
 - Báo cáo , thảo luận
 Đại diện nhóm trình bày, các nhóm 
 khác nhận xét, bổ sung. Chương II: XÃ HỘI CỔ ĐẠI.
 Tiết 3, tiết 4- Bài 3: CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG ĐÔNG
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
Sau bài học, học sinh cần đạt được
1. Kiến thức 
Hiểu biết tình hình Ai Cập, Lưỡng Hà, Trung Quốc, Ấn Độ cổ đại và sự hình thành các quốc 
gia cổ đại ở phương Đông.
Phân tích kết cấu xã hội và chế độ chuyên chế cổ đại ở phương Đông.
Trình bày một số thành tựu văn hoá của phương Đông cổ đại (lịch, chữ viết, toán học, kiến 
trúc...).
 2. Năng lực
Biết sử dụng bản đồ để phân tích những thuận lợi, khó khăn và vai trò của các điều kiện địa 
lý ở các quốc gia cổ đại phương Đông.
3. Phẩm chất
Thông qua bài học bồi dưỡng cho học sinh lòng tự hào về truyền thống lịch sử của các dân 
tộc phương Đông, trong đó có Việt Nam.
Năng lực thực hành bộ môn; năng lực phân tích, giải thích các sự kiện...
II. THIẾT BỊ VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên
Thiết bị dạy học: Tranh ảnh, lược đồ, đoạn phim tư liệu; tranh ảnh về lịch sử thời kỳ cổ đại; 
bản đồ các quốc gia cổ đại.
Học liệu: Sách giáo khoa, kế hoạch dạy- học, sách giáo viên, tư liệu tham khảo, giáo trình 
LSTG - Tập I, các tài liệu liên quan khác...
2. Chuẩn bị của học sinh
Tìm hiểu về sự hình thành các quốc gia cổ đại phương Đông và đời sống kinh tế, chính trị, 
xã hội. 
 Sưu tầm tranh ảnh, phim tư liệu nói về các quốc gia cổ đại này.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC * Ổn định tổ chức lớp
 1. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
a. Mục tiêu
Với việc quan sát một số lược đồ "các quốc gia cổ đại Phương Đông" và các hình ảnh về văn 
hóa cổ đại học sinh sẽ nhớ lại những kiến thức cơ bản về sự hình thành các quốc gia cổ đại 
Phương Đông, văn hóa cổ đại Phương Đông. Nhưng các em chưa thực sự hiểu về nó? Từ đó 
kích thích sự tò mò, lòng khát khao mong muốn tìm hiểu những điều chưa biết ở hoạt động 
hình thành kiến thức mới của bài học.
b. Nội dung
Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh, cụ thể: quan sát lược đồ và các hình ảnh thảo luận các 
vấn đề sau:
 Lược đồ các quốc gia cổ đại Phương Đông Kim tự tháp Vườn treo Babilon
1. Các quốc gia cổ đại phương Đông được hình thành ở đâu, từ khi nào?
2. Từ những hiểu biết về các quốc gia cổ đại phương Đông, hãy liên hệ tới sự hình thành và 
phát triển của các quốc gia cổ đại trên đất nước Việt Nam. 
Học sinh hoạt động cá nhân sau đó thảo luận theo từng cặp, giáo viên quan sát và giúp đỡ 
học sinh. 
c. Sản phẩm.
Giáo viên yêu cầu 2 cặp trình bày sản phẩm với các mức độ khác nhau, các cặp khác bổ 
sung, giáo viên lựa chọn 01 sản phẩm để làm tình huống kết nối vào bài mới. Do có điều kiện tự nhiên thuận lợi nên tại Phương Đông xã hội nguyên thủy đã tan dã 
 sớm và bước vào xã hội có giai cấp và nhà nước. Vậy quá trình hình thành các quốc gia cổ 
 đại diễn ra như thế nào? Những thành tựu tiêu biểu của nền văn hóa cổ đại Phương Đông? 
 Những nội dung này sẽ được làm rõ trong bài học hôm nay.
 d. Cách thức thực hiện:
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
- Chuyển giao nhiệm vụ -Thực hiện nhiệm vụ:
Giáo viên sử dụng phương pháp hợp tác Các nhóm đôi nghiên cứu SGK, tài 
nhóm, sử dụng kĩ thuật chia sẻ nhóm đôi: liệu kết hợp vốn hiểu biết của mình 
 trao đổi nhóm, viết ra giấy, hoặc 
- Kết luận, nhận định: Gv nhận xét, đánh 
 bảng phụ, trao đổi với các nhóm 
giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả 
 khác, nhóm trưởng tập hợp sản phẩm 
hoạt động và chốt kiến thức.
 để trình bày 
 - Báo cáo , thảo luận
 Đại diện nhóm trình bày, các nhóm 
 khác nhận xét, bổ sung.
 2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
 Hoạt động 1: Điều kiện tự nhiên và sự phát triển của các ngành kinh tế
 a. Mục tiêu
 Điều kiện tự nhiên của các quốc gia cổ đại Phương Đông. Nền kinh tế của các quốc gia cổ 
 đại Phương Đông.
 b. Nội dung
 Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh đọc thông tin SGK trang 12, 13 kết hợp quan sát hình 
 ảnh thảo luân theo tùng cặp đôi các vấn đề sau: Sông Nin Sông Ơphorat
Sông Ấn Sông Hoàng Hà Hoạt động sản xuất của cư dân cổ đại Phương Đông
 1. Đặc điểm nổi bật về điều kiện tự nhiên của các quốc gia cổ đại Phương Đông.
 2. Những thuận lợi và khó khăn từ điều kiện tự nhiên.
 3. Hoạt động kinh tế chính của cư dân cổ đại Phương Đông.
 Trong quá trình học sinh hoạt động cá nhân, giáo viên chú ý đến các các học 
 sinh để có thể gợi ý hoặc trợ giúp học sinh khi các em gặp khó khăn. 
 c. Sản phẩm:
 Giáo viên yêu cầu 2-3 học sinh trình bày sản phẩm của mình của mình, học sinh trong 
 lớp theo dõi và bổ sung hoàn thiện.
 - Các quốc gia cổ đại Phương Đông bao gồm: Ai Cập, Lưỡng Hà, Ấn Độ, Trung Quốc, đều 
 được hình thành trên lưu vực các dòng sông lớn
 + Thuận lợi : đất phù sa màu mỡ và mềm, nước tưới đầy đủ.
 + Khó khăn : trị thuỷ các dòng sông, phải làm kênh tưới tiêu.
 - Kinh tế: Nông nghiệp phát triển sớm và cho năng suất cao, xuất hiện của cải dư thừa ngay 
 từ khi chưa có đồ sắt.
 - Công tác thuỷ lợi được thực hiện từ rất sớm đòi hỏi cư dân sự hợp sức và sáng tạo.
 d. Cách thức thực hiện
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
- Chuyển giao nhiệm vụ -Thực hiện nhiệm vụ:
Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm, sử dụng Các nhóm nghiên cứu SGK, tài liệu 
kĩ thuật khăn phủ bàn: kết hợp vốn hiểu biết của mình trao 
+ Nhóm 1 đổi nhóm, viết ra các góc của giấy A0, 

File đính kèm:

  • docxgiao_an_theo_cong_van_5512_lich_su_lop_10_ca_nam.docx