Giáo án theo Công văn 5512 Lịch sử Lớp 9 học kì 2

doc 201 trang Ngân Thanh 26/02/2026 40
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Giáo án theo Công văn 5512 Lịch sử Lớp 9 học kì 2", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án theo Công văn 5512 Lịch sử Lớp 9 học kì 2

Giáo án theo Công văn 5512 Lịch sử Lớp 9 học kì 2
 sản đầu tiên ở VN để tiến tới thành lập một 
ĐCS để thay thế, lãnh đạo CM.
- Hỏi: Ba tổ chức cộng sản được thành lập 
như thế nào? 3. Nghĩa và hạn chế của việc ra 
Tại sao trong thời gian ngắn, ba tổ chức đời ba tổ chức cộng sản.
cộng sản nối tiếp nhau ra đời? + Ý nghĩa: phản ánh xu thế tất yếu 
 + Cuối những năm 20 của TK XX, con đường của cách mạng Việt Nam; trực 
cách mạng theo xu hướng vô sản phát triển tiếp chuẩn bị, đưa đến sự thành 
mạnh -> Cần thành lập ĐCS để tổ chức, lãnh lập Đảng Cộng sản Việt Nam (đầu 
đạo phong trào cách mạng. năm 1930).
+ Khi ý kiến của đoàn đại biểu Bắc Kì tại Đại + Hạn chế: hoạt động riêng rẽ, 
hội lần thứ nhất (5/1929) của Hội VNTN tranh giành ảnh hưởng với nhau, 
không được chấp nhận -> Bỏ về nước, thành đưa đến nguy cơ chia rẽ trong 
lập ĐD CSĐ -> đáp ứng được tình hình thực phong trào cách mạng.
tế nên được nhân dân ủng hộ và tin theo.
+ Hình hình đó tác động đến thành phần của 
Hội ở Nam Kì -> An Nam CSĐ ra đời.
Bước 3: Học sinh báo cáo kết quả.
- HS đại diện nhóm nêu kết quả, các nhóm 
khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm 
vụ học tập
- Ba tổ chức cộng sản ra đời thúc đẩy phong 
trào cách mạng dân tộc, dân chủ phát triển 
mạnh mẽ.
- Ba tổ chức hoạt động riêng rẽ, tranh giành 
ảnh hưởng, gây chia rẽ, mất đoàn kết.
 => Yêu cầu thống nhất các tổ chức cộng sản 
thành một Đảng duy nhất
II. Hội nghị thành lập Đảng cọng sản Việt Nam
a) Mục tiêu: nhận biết và ghi nhớ -Nội dung chính của hội nghị thành lập Đảng
b) Nội dung: Huy động hiểu biết đã có của bản thân và nghiên cứu sách giáo khoa quan 
sát tranh ảnh suy nghĩ cá nhân, thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi của giáo viên
c) Sản phẩm: trả lời được các câu hỏi của giáo viên
d) Tổ chức thực hiện
 Hoạt động của thày và trò Nội dung Bước 1 Chuyển giao nhiệm vụ 1 Hoàn cảnh
GV yêu cầu HS đọc SGK thảo luận nhóm: - Ba tổ chức hoạt động riêng rẽ, tranh 
- Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời trong hoàn giành ảnh hưởng, gây chia rẽ, mất 
cảnh nào, do ai sáng lập. đoàn kết.
- Cho biết thời gian, địa điểm, người chủ trì => Yêu cầu thống nhất các tổ chức 
Hội nghị? cộng sản thành một Đảng duy nhất 2. 
- TRình bày nội dung hội nghị? Nội dung Hội nghị.
- Sự kiện Đảng ra đời có ý nghĩa như thế nào - Thời gian: Từ ngày 3->7/2/1930.
đối với cách mạng Việt Nam lúc bấy giờ. - Địa điểm: Cửu Long. (Hương Cảng 
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập - TQ)
HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu. GV - Chủ trì: Nguyễn ái Quốc. 
khuyến khích học sinh hợp tác với nhau khi - Nội dung Hội nghị:
thực khi thực hiện nhiệm vụ học tập, GV đến + Tán thành việc thống nhất các tổ 
các nhóm theo dõi, hỗ trợ HS làm việc những chức cộng sản để thành lập một đảng 
nội dung khó (bằng hệ thống câu hỏi gợi mở - duy nhất là Đảng Cộng sản Việt Nam. 
linh hoạt) + Thông qua Chính cương vắn tắt, 
Bước 3: Học sinh báo cáo kết quả. Sách lược vắn tắt, Điều lệ tóm tắt của 
- HS đại diện nhóm nêu kết quả, các nhóm Đảng do Nguyễn Ái Quốc khởi thảo.
khác nhận xét, bổ sung. Chính cương vắn tắt, Sách lược vắn 
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm tắt được Hội nghị thông qua là Cương 
vụ học sinh lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng.
- Giáo viên trình bày phân tích vai trò của - Ý nghĩa : Hội nghị có ý nghĩa như 
Nguyễn ái Quốc. một đại hội thành lập Đảng.
- Gọi học sinh đọc SGK. .*Vai trò của Nguyễn ái Quốc đối với 
- Giáo viên nhấn mạnh vai trò của Bác. sự thành lập Đảng:
- Nguyễn Ái Quốc là người sáng lập Đảng + Chuẩn bị tư tưởng: phát hiện truyền 
Cộng sản Việt Nam, đề ra đường lối cơ bản bá lý luận cứu nước mới là chủ nghĩa 
cho cách mạng Việt Nam. Mác-Lê Nin.
 +Chuẩn bị tổ chức, lực lượng cán bộ 
 cốt cán cho cách mạng Việt Nam.
 +Xác định đường lối chiến lược cho 
 cách mạng Việt Nam.
 + Hợp nhất các tổ chức cộng sản 
 thành 1 chính Đảng duy nhất
III. Luận cương chính trị.
a) Mục tiêu: ghi nhớ được việc đổi tên của Đảng và Trần Phú làm Tổng Bí thư. b) Nội dung: trình bày nội dung Luân cương chính trị và đánh giá được vai trò của Trần 
Phú
c) Sản phẩm: trả lời được các câu hỏi của giáo viên
 d) Tổ chức thực hiện:
 Hoạt động của thày và trò Nội dung 
Bước 1 Chuyển giao nhiệm vụ 1. Hội nghị lần thứ nhất 10/1930:
GV yêu cầu HS đọc SGK và trả lời câu hỏi - Đổi tên Đảng thành Đảng cộng sản 
 Cho biết nội dung Hội nghị lần thứ nhất của Đông Dương.
Đảng? - Bầu Ban Chấp hành Trung ương 
Tại sao lại đổi tên thành Đảng Cộng sản Đông chính thức do Trần Phú làm Tổng Bí 
Dương ? thư.
- Giáo viên phân tích, so sánh. - Thông qua Luận cương chính trị.
- Hỏi: Em biết gì về đồng chí Trần Phú? 2. Nội dung luận cương chính trị 
 Bước 2: Giáo viên thông báo về nội dung 10/1930:
luận cuông chính trị và phân tích những điểm - Nội dung cơ bản của Luận cương : 
hạn chế cho HS thấy + Khẳng định tính chất của cách mạng 
 Hỏi: Hãy nêu những nội dung chủ yếu của Đông Dương lúc đầu là một cuộc 
luận cương chính trị 10/1930? cách mạng tư sản dân quyền, sau đó 
 bỏ qua thời kì tư bản chủ nghĩa mà 
 tiến thẳng lên con đường XHCN.
- Hỏi: Qua tìm hiểu nội dung luận cương, cho + Đảng phải coi trọng việc vận động 
biết hạn chế của Luận cương chính trị tập hợp lực lượng đa số quần chúng,... 
10/1930? phải liên lạc mật thiết với vô sản và 
+ Chưa nhận thức được tầm quan trọng của các dân tộc thuộc địa nhất là vô sản 
nhiệm vụ chống đế quốc giành độc lập dân Pháp.
tộc, nặng về đấu tranh giai cấp.
 + Chưa nhận thức được khả năng cách mạng 
 của các giai cấp ngoài công nông.
III. ý nghĩa của việc thành lập Đảng.
a) Mục tiêu: Hiểu được ý nghĩa lịch sử của việc thành lập Đảng
b) Nội dung: Đây là nội dung cơ bản của bài. GV tổ chức cho HS trao đổi thảo luận để các 
em tự rút ra ý nghĩa lịch sử của việc thành lập Đảng
c) Sản phẩm: trả lời được các câu hỏi của giáo viên
d) Tổ chức thực hiện Hoạt động của thày và trò Nội dung 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - Đảng Cộng sản Việt Nam ra 
Huy động hiểu biết đã có của bản thân và nghiên cứu đời là kết quả của cuộc đấu 
sách giáo khoa quan sát tranh ảnh suy nghĩ cá nhân, tranh dân tộc và giai cấp ở Việt 
thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi của giáo viên Nam, là sản phẩm của sự kết 
- Đảng cộng sản Việt Nam ra đời có ý nghĩa lịch sử hợp giữa chủ nghĩa Mác - 
như thế nào với lịch sử VN? Lênin với phong trào công nhân 
- Tại sao Đảng cộng sản ra đời lại là bước ngoặt vĩ và phong trào yêu nước Việt 
đại. Nam.
- Vai trò của NAQ đối với sự ra đời của ĐCS Việt - Là bước ngoặt vĩ đại trong 
Nam? lịch sử cách mạng Việt Nam, 
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập khẳng định giai cấp công nhân 
HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu. GV khuyến Việt Nam đủ sức lãnh đạo cách 
khích học sinh hợp tác với nhau khi thực khi thực mạng Việt Nam, chấm dứt thời 
hiện nhiệm vụ học tập, GV đến các nhóm theo dõi, kì khủng hoảng về giai cấp lãnh 
hỗ trợ HS làm việc những nội dung khó (bằng hệ đạo cách mạng.
thống câu hỏi gợi mở - linh hoạt) - Từ đây cách mạng Việt Nam 
Bước 3: Học sinh báo cáo kết quả. là bộ phận của cách mạng thế 
- HS đại diện nhóm nêu kết quả, các nhóm khác giới.
nhận xét, bổ sung. - Là sự chuẩn bị có tính tất yếu, 
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học quyết định những bước phát 
sinh triển nhảy vọt về sau của cách 
Vai trò của NAQ đối với sự ra đời của ĐCS Việt mạng Việt Nam. 
Nam
+ Tìm ra con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc: 
CMVS.
+ Truyền bá chủ nghĩa Mác-Lênin, chuẩn bị về tư 
tưởng, chính trị và tỏ chức cho việc thành lập Đảng 
vô sản ở VN.
 + Thống nhất ba tổ chức cộng sản thành Đảng cộng 
 sản Việt Nam, đồng thời đề ra đường nối cơ bản cho 
 sự phát triển cơ bản cho cách mạng VN sau này.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã được lĩnh 
hội ở hoạt động hình thành kiến thức về sự thành lập Đảng cộng sản Việt Nam b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS và chủ yếu cho làm việc cá nhân trả lời các câu 
hỏi. Trong quá trình làm việc HS có thể trao đổi với bạn hoặc thầy, cô giáo.
c) Sản phẩm: trả lời câu hỏi thể hiện đầy đủ nội dung bài học; 
 d) Tổ chức thực hiện
GV dùng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan, yêu cầu học sinh chọn đáp án đúng 
trả lời trên bảng con 
Câu 1: Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (1930) được tổ chức tại đâu?
• A. Sài Gòn.
• B. Hương Cảng (Trung Quốc)
• C. Moskva (Nga)
• D. Băng Cốc (Thái Lan).
Câu 2: Vì sao sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam (1930) là bước ngoặt vĩ đại của 
lịch sử cách mạng Việt Nam?
• A. Kết thức thời kỳ phát triển của khuynh hướng cách mạng dân chủ tư sản.
• B. Đưa giai cấp công nhân và nông dân lên lãnh đạo cách mạng.
• C. Chấm dứt tình trạng khủng hoảng về đường lối và giai cấp lãnh đạo.
• D. Chấm dứt tình trạng chia rẽ giữa các tổ chức chính trị ở Việt Nam.
Câu 3: Nội dung của Hội nghị thành lập Đảng:
• A. Thông qua Luận cương Chính trị của Đảng.
• B. Thông qua Chính cương, Sách lược vắn tắt, Điều lệ tóm tắt của Đảng và chỉ 
định Ban Chấp hành Trung ương Lâm thời.
• C. Bầu Ban Chấp hành Trung ương lâm thời
• D. Quyết định lấy tên Đảng là Đảng Cộng sản Đông Dương
Câu 4: Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời là sản phẩm của sự kết hợp:
• A. Chủ nghĩa Mác-Lê nin với phong trào dân tộc, dân chủ.
• B. Chủ nghĩa Mác-Lê nin với phong trào công nhân,
• C. Chủ nghĩa Mác-Lê nin với phong trào công nhân và phong trào yêu nước,
• D. Chủ nghĩa Mác-Lê nin với phong trào công nhân và phong trào nông dân.
Câu 5: Tổng bí thư đầu tiên của Đảng Cộng sản Đông Dương là ai?
• A. Nguyễn Ái Quốc.
• B. Hồ Tùng Mậu.
• C. Trịnh Đình Cửu.
• D. Trần Phú.
Câu 6: Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng là
• A. Luân cương chính trị.
• B. Tuyên ngôn thành lập Đảng. • C. Chính cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt.
• D. Bản yêu sách của nhân dân An Nam.
Câu 7: Nội dung chủ yếu của cương lĩnh Chính trị đầu tiên của Đảng do Nguyễn Ái 
Quốc khởi thảo là gì?
• A. Cách mạng Việt Nam phải trải qua hai giai đoạn: Cách mạng tư sản dân 
quyền và cách mạng XHCN
• B. Cách mạng Việt Nam trở thành một bộ phận của cách mạng thế giới.
• C. Làm cách mạng giải phóng dân tộc sau đó tiến lên chủ nghĩa xã hội.
• D. a và b đúng
Câu 8: Những điểm hạn chế cơ bản của Luận cương chính trị 1930?
• A. Chưa nhận thức được tầm quan trọng của nhiệm vụ chống đế quốc giành độc lập 
dân tộc.
• B. Nặng về đấu tranh giai cấp.
• C. Chứa thấy rõ được khả năng cách mạng của các tầng lớp khác ngoài công nông.
• D. Cả ba ý trên đều đúng.
Câu 9: Việc chấm dứt tình trạng khủng hoảng về đường lối cứu nước ở Việt Nam đầu thế 
kỉ XX được đánh dấu bằng sự kiện
• A. Nguyễn Ái Quốc thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.
• B. Cuộc khởi nghĩa Yên Bái thất bại và sự tan rã của Việt Nam Quốc dân Đảng.
• C. Nguyễn Ái Quốc gửi đến Hội nghị Véc-xai “Bản yêu sách của nhân dân An 
Nam”.
• D. Đảng Cộng sản Viêt Nam được thành lập với Cương lĩnh chính trị đúng đắn.
Câu 10: Vai trò của Nguyễn Ái Quốc trong hội nghị hợp nhất ba tổ chức cộng sản 
(6/1/1930) được thể hiện như thế nào?
• A. Thống nhất các tổ chức cộng sản để thành lập một Đảng duy nhất lấy tên là Đảng 
Cộng sản Việt Nam
• B. Soạn thảo Cương lĩnh chính trị đầu tiên đê hội nghị thông qua
• C. Truyền bá chủ nghĩa Mác-Lê nin vào Việt Nam
• D. Câu a và b đúng
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
+ Mục tiêu: giúp HS vận dụng được các kiến thức kỉ năng đã học để giải quyết các tình 
huống cụ thể
+ Nhiệm vụ HS thảo luận nhóm và hoàn thành sản phẩm 
+ Các bước thực hiện;
Câu 1 Tại sao nói sự ra đời của ba tổ chức cộng sản vào năm 1929 là xu thế tất yếu của 
cách mạng Việt Nam? Câu 2 Đánh giá vai trò của Nguyễn Ái Quốc đối với sự thành lập Đảng cộng sản Việt Nam
Câu 3 Theo em khi nào thì Đảng cộng sản Việt Nam ra đời
a.Khi phong trào công nhân phát triển mạnh, giai cấp công nhân trưởng thành
b.Khi phong trào yêu nước phát triển dưới sự lãnh đạo của giai cấp công nhân.
c.Khi chủ nghĩa Mác-lê Nin được truyền bá rộng rãi và trở thành lý luận nền tảng của các 
tổ chức cách mạng.
d. Tất cả 3 yếu tố trên.
Khi học sinh làm bài xong GV chốt:
Như vậy Đảng cộng sản Việt Nam ra đời là sự kết hợp bởi 3 yếu tố: phong trào công 
nhân+ phong trào yêu nước và chủ nghĩa Mác-Lê Nin.
Đảng cộng sản Việt Nam ra đời là nhân tố quyết định mọi thắng lợi của cách mạng ở giai 
đoạn sau.
Tiết 22
 BÀI 19; PHONG TRÀO CÁCH MẠNG VIỆT NAM
 TRONG NHỮNG NĂM 1930 -1935
I. MỤC TIÊU 
1. Kiến thức: 
-Trình bày được nguyên nhân, diễn biến chính của phong trào cách mạng 1930 – 1931.
-Giải thích được tại sao nói Xô viết Nghệ – Tĩnh là đỉnh cao của phong trào cách mạng 
1930 – 1931.
2.Năng lực:
Biết sưu tầm tư liệu, tái hiện được các sự kiện cao trào cách mạng 1930-1931 đặc biệt 
là Xô viết Nghẹ Tĩnh
Nâng cao năng lực phân tích, đánh giá thông qua xem xét các sự kiện lịch sử quan trọng.
3. Phẩm chất
Bồi dưỡng lòng tự hào dân tộc, niềm tin vào sự lãnh đạo của Đảng, Chủ tịch Hồ Chí Minh. 
Trân trọng những giá trị lịch sử, sự hi sinh lớn lao của các thế hệ cách mạng cho độc lập tự 
do của dân tộc
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
GV: Máy tính, giáo án các lược đồ tranh ảnh liên quan
HS: Đọc sách giáo khoa, quan sát lược đồ SGK.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a, Mục tiêu: Tạo tình huống giữa cái đã biết và chưa biết về cao trào cách mạng 1930-
1931
b. Nội dung: HS dưới sự hướng dẫn của GV xem tranh ảnh để trả lời các câu hỏi theo 
yêu cầu của giáo viên
c) Sản phẩm: trình bày hiểu biết sơ lược về phong trào Xô Viêt Nghệ Tĩnh
d) Tổ chức thực hiện:
- GV cho HS quan sát tranh phong trào Xô Viết Nghệ Tĩnh
? Em có hiểu biết gì khi quan sát bức tranh này?
- HS huy động hiểu biết đã có của bản thân để hoàn thành nhiệm vụ học tập.
 B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
a) Mục tiêu: nhận biết và ghi nhớ tình hình nước ta đầu thế kỉ XX
b) Nội dung: Huy động hiểu biết đã có của bản thân và nghiên cứu sách giáo khoa quan 
sát tranh ảnh suy nghĩ cá nhân, thảo luận cặp đôi trả lời các câu hỏi của giáo viên
c) Sản phẩm: trả lời được các câu hỏi của giáo viên
d) Tổ chức thực hiện
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT
- Giáo viên giới thiệu lại đôi nét về cuộc khủng I. Việt Nam trong thời kỳ 
hoảng kinh tế thế giới (1929 - 1933). khủng hoảng kinh tế 
 Bước 1 Chuyển giao nhiệm vụ - Kinh tế: Việt Nam là thuộc 
- HS đọc mục 2. Thảo luận nhóm cặp đôi trả lời địa của Pháp nên chịu hậu quả 
các câu hỏi sau: nặng nề: Nông nghiệp và công 
- Kinh tế Việt Nam có chịu ảnh hưởng cuộc khủng nghiệp đều suy sụp, xuất nhập 
hoảng này không? Vì sao? ảnh hưởng như thế khẩu đình đốn, hàng hoá khan 
nào? hiếm, đắt đỏ.
- Tình hình xã hội Việt Nam chịu tác động như thế - Xã hội: Công nhân mất việc, 
nào? lương giảm. Nông dân tiếp tục 
- Trong khi đó, điều kiện tự nhiên nước ta như thế mất đất, phá sản. Các tầng lớp 
nào? TDP lại thi hành chính sách gì? Hậu quả gì khác: tiểu tư sản, tư sản dân 
sẽ sảy ra? tộc...điêu đứng.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập - Hạn hán, lũ lụt, Pháp tăng 
HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu thuế, khủng bố, đàn áp.
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận => Hậu quả: Toàn thể dân tộc 
- Các nhóm trình bày, phản biện VN mâu thuẫn với TDP -> 
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ đấu tranh.
học tập HS phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả. 
II. Phong trào cách mạng 1930-1931 với đỉnh cao Xô Viết Nghệ Tĩnh
a) Mục tiêu: nhận biết và ghi nhớ Nguyên nhân, diễn biến và ý nghĩa của phong trào cách 
mạng 1930 -1931 với đỉnh cao là phong trào Xô viết Nghệ - Tĩnh
b) Nội dung: Huy động hiểu biết đã có của bản thân và nghiên cứu sách giáo khoa quan 
sát tranh ảnh suy nghĩ cá nhân, thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi của giáo viên và hoàn 
thành bảng niên biểu diễn biến 
c) Sản phẩm: trả lời được các câu hỏi của giáo viên và lập bảng niên biểu
d) Tổ chức thực hiện
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT
- GV Giải thích lại khái niệm Xô II. PHONG TRÀO CÁCH MẠNG 1930-1931 
Viết Nghệ Tĩnh. VỚI ĐỈNH CAO XÔ VIẾT NGHỆ TĨNH 
Bước 1 Chuyển giao nhiệm vụ 1. Nguyên nhân:
- HS đọc mục 2. Thảo luận nhóm - Kinh tế: Pháp tiến hành áp bức, bóc lột nặng 
cặp đôi trả lời các câu hỏi sau: nề.
- Nguyên nhân nào dẫn đến cao - Chính trị: Sau KN Yên Bái, Pháp tiến hành 
trào cách mạng 1930 - 1931 lại khủng bố trắng -> không khí chính trị Đông 
bùng nổ? Nguyên nhân nào là cơ Dương càng thêm căng thẳng.
bản, quyết định tới sự bùng nổ - ĐCS VN ra đời và lãnh đạo CM.
của phong trào? 2. Diễn niến:
- Lập bảng thống kê các sự kiện 
tiêu biểu trong cao trào cách Thời Sự kiện
mạng 1930-1931 gian
- ý nghĩa của cao trào cách mạng 2/1930 Cuộc bãi công của 3000 công 
1930-1931? nhân đồn điền phú riềng
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ 4/1930 Cuộc bãi công của 4000 công 
học tập nhân nhà máy sợi Nam Định -
HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu Diêm-cưa Bến thủy, xi măng 
giáo viên gợi ý bằng các câu hỏi Hải Phòng
gợi mở: - Trên toàn quốc, phong 1/5/1930 đấu tranh nhân ngày Quốc tế 
trào cách mạng diễn ra như thế Lao động.
nào? Ở Nghệ Tĩnh, phong trào Công nhaanh tiến hành tổ 
diễn ra như thế nào chức kỉ niệm ngày Quốc tế 
 Thời Sự kiện Lao động dưới nhiều hình gian thức.
 8/1930 công nhân khu công nghiệp 
 Vinh - Bến Thuỷ bãi công
 9/1930 phong trào công – nông phát 
 triển tới đỉnh cao: đấu tranh 
 chính trị kết hợp với kinh tế 
 quyết liệt diễn ra dưới nhiều 
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt hình thức -> tấn công chính 
động và thảo luận quyền địch -> Địch tan rã, 
- Các nhóm trình bày, phản biện Đảng lập ra chính quyền Xô 
Bước 4. Đánh giá kết quả thực Viết
hiện nhiệm vụ học tập Giữa Phong trào tạm lắng
HS phân tích, nhận xét, đánh giá 1931
kết quả. 
 3. Ý nghĩa:
 - Mặc dù bị kẻ thù dập tắt trong máu lửa, nhưng 
 ptrào XVNT đã chứng tỏ tinh thần đấu tranh 
 kiên cường, oanh liệt và khả năng CM to lớn 
 của quần chúng.
 - Ptrào CM 1930 -1931 là cuộc tổng diễn tập làn 
 thứ nhất của Đảng và quần chúng CM chuẩn bị 
 cho CM tháng 8 1945.
 - Nhận định về XVNT, HCM đã viết: “ Tuy đế 
 quốc Pháp đã dập tắt ptrào trong 1 biển máu, 
 nhưng XVNT đã chứng tỏ tinh thần oanh liệt và 
 năng lực cách mạng của nhân dân lao động VN. 
 Ptrào tuy thất bại nhưng nó rèn luyện lực lượng 
 cho cách mạng tháng 8 thắng lợi sau này”.
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã được lĩnh 
hội ở hoạt động hình thành kiến thức về 
b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS và chủ yếu cho làm việc cá nhân trả lời các câu 
hỏi. Trong quá trình làm việc HS có thể trao đổi với bạn hoặc thầy, cô giáo.
c) Sản phẩm: trả lời câu hỏi thể hiện đầy đủ nội dung bài học; 
 d) Tổ chức thực hiện:

File đính kèm:

  • docgiao_an_theo_cong_van_5512_lich_su_lop_9_hoc_ki_2.doc