Giáo án theo Công văn 5512 Sinh học Lớp 10 cả năm
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Giáo án theo Công văn 5512 Sinh học Lớp 10 cả năm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án theo Công văn 5512 Sinh học Lớp 10 cả năm
1/ Lời giải: Prôtêin là một đại phân tử hữu cơ có tầm quan trọng đặc biệt đối với sự sống. Đơn vị cấu tạo nên prôtêin là các axit amin. Có khoảng 20 loại axit amin tham gia cấu tạo prôtêin. Cơ thể người không tự tổng hợp được tất cả các axit amin mà phải lấy từ bên ngoài. Khi prôtêin được đưa vào sẽ được các enzim phân giải thành các axit amin để hấp thụ tạo ra các loại prôtêin đặc thù cho cơ thể người. Tuy nhiên, mỗi loại thực phẩm chỉ chứa một số loại axit amin nhất định nên để cung cấp được tất cả axit amin cần cho tổng hợp prôtêin thì cần bổ sung từ nhiều nguồn thực phẩm khác nhau. d) Tổ chức thực hiện: Làm bài tập vận dụng * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - Học bài theo nội dung câu hỏi sgk. - Đọc trước bài mới sgk. .......................................................................................................................................................... Bài 6: AXIT NUCLÊIC I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS - Nêu được thành phần hoá học của một nuclêôtit. - Mô tả được cấu trúc của phân tử ADN và phân tử ARN. - Trình bày được các chức năng của ADN và ARN. - So sánh được cấu trúc và chức năng của ADN và ARN. 2. Năng lực a/ Năng lực kiến thức: - HS xác định được mục tiêu học tập chủ đề là gì - Rèn luyện và phát triển năng lực tư duy phân tích, khái quát hoá. - HS đặt ra được nhiều câu hỏi về chủ đề học tập b/ Năng lực sống: - Năng lực thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp. - Năng lực trình bày suy nghĩ/ý tưởng; hợp tác; quản lí thời gian và đảm nhận trách nhiệm, trong hoạt động nhóm. - Năng lực tìm kiếm và xử lí thông tin. - Quản lí bản thân: Nhận thức được các yếu tố tác động đến bản thân: tác động đến quá trình học tập như bạn bè phương tiện học tập, thầy cô - Xác định đúng quyền và nghĩa vụ học tập chủ đề... - Quản lí nhóm: Lắng nghe và phản hồi tích cực, tạo hứng khởi học tập... 3. Phẩm chất - Phẩm chất: Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC - Mô hình cấu trúc phân tử ADN. - Tranh vẽ cấu trúc hoá học của nuclêôtit, ADN, ARN A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU) a) Mục tiêu: - Kích thích học sinh hứng thú tìm hiểu bài mới - Rèn luyện năng lực tư duy phê phán cho học sinh. b) Nội dung: Hs dựa vào hiểu biết để trả lời câu hỏi: Trình bày chức năng của prôtein ? c) Sản phẩm: Từ bài toán HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra. Trả lời: Chức năng - Prôtein dự trữ: dự trữ các axit amin. VD: Prôtein trong sữa, trong các hạt cây - Prôtein bảo vệ: bảo vệ cơ thể chống bệnh tật. VD: kháng thể. - Prôtein thụ thể: Thu nhận thông tin và trả lời thông tin. - Prôtein xúc tác cho các phản ứng sinh hoá (Các loại enzim). d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Đặt câu hỏi: 1/ Dựa vào kĩ thuật nào mà gia đình có thể xác định đúng con ruột của mình? 2/ ADN là gì? Tại sao từ ADN có thể xác định được chính xác bố mẹ, anh, chị em mình? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Kết luận, nhận định: Giáo viên dẫn học sinh vào các hoạt động mới: Hoạt động hình thành kiến thức. B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 1: Cấu trúc và chức năng của ADN a) Mục tiêu: - Nêu được thành phần hoá học của một nuclêôtit. - Mô tả được cấu trúc của phân tử ADN và phân tử ARN. - Trình bày được các chức năng của ADN và ARN. - So sánh được cấu trúc và chức năng của ADN và ARN. b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: III.Axit nuclêic(ADN): - Sử dụng tranh hình6.1 và nêu câu hỏi: 1. Cấu trúc của ADN + Trình bày cấu trúc của phân tử ADN? - Axit nuclêic (bao gồm - Nhận xét và đánh giá hoặc bổ sung kiến thức. Đồng thời ADN và ARN): khái quát hoá kiến thức. + ADN : GV khái quát kiến thức - Cấu trúc : Được cấu tạo - Nêu câu hỏi: theo nguyên tắc đa phân mà + ADN có chức năng gì? đơn phân là các nuclêôtit - Nhận xét, bổ sung và yêu cầu HS khái quát kiến thức. (gồm 4 loại A, T, G, X), Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ mỗi nuclêôtit gồm 3 thành Quan sảt tranh hình và N/c thông tin sgk. phần (đường pentozơ, nhóm - Thảo luận nhóm để chỉ phốt phat và bazơ nitơ). Các - Đại diện nhóm sử dụng tranh hình 6.1,6.2 để trình bày. nuclêôtit liên kết với nhau - Các nhóm khác theo dõi và nhận xét. bằng các liên kết Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, photphođieste tạo thành HS khác nhận xét, bổ sung. chuỗi polinuclêôtit. Bước 4: Kết luận, nhận định: - Gv liên hệ trong thực tế: Chức năng: ADN có chức Ngày nay khoa học phát triển, đặc biệt là di truyền học, năng là mang, bảo quản và người ta đã dựa trên chức năng lưu giữ truyền đạt thông truyền đạt thông tin di tin của AND để xác định cha con- mẹ con hay truy tìm truyền. thủ phạm trong các vụ án. Hoạt động 2: Cấu trúc và chức năng của ARN a) Mục tiêu: - Nêu được thành phần hoá học của một nuclêôtit. - Mô tả được cấu trúc của phân tử ADN và phân tử ARN. - Trình bày được các chức năng của ADN và ARN. - So sánh được cấu trúc và chức năng của ADN và ARN. b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Cấu trúc và chức năn của ARN - GV hỏi: - ARN: Được cấu tạo theo + Có bao nhiêu loại phân tử ARN và người ta phân nguyên tắc đa phân mà mỗi đơn loại chúng dựa vào những tiêu trí nào? phân là 1 nuclêôtit. Có 4 loại + ARN có cấu trúc như thế nào? nuclêôtit là A, U, G và X. + ARN khác với AND ở đặc điểm cấu tạo nào? Có 3 loại ARN là mARN, + ARN có những chức năng nao? tARN và rARN thực hiện các Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm chức năng khác nhau. vụ + mARN cấu tạo từ một chuỗi Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả polinuclêôtit dưới dạng mạch lời, HS khác nhận xét, bổ sung. thẳng. Bước 4: Kết luận, nhận định: Bổ sung: ARN thực mARN có chức năng chất là phiên bản được đúc trên một mạch khuôn của truyền đạt thông tin di truyền. AND, sau khi thực hiện xong chức năng của mình, các + tARN có cấu trúc với 3 thuỳ, phân tử ARN thường bị các enzim của tế bào phân trong đó có một thuỳ mang bộ huỷ. ba đối mã. vận chuyển axit amin tới ribôxôm để tổng hợp nên prôtêin. + rARN có cấu trúc mạch đơn nhưng nhiều vùng các nuclêôtit liên kết bổ sung với nhau tạo các vùng xoắn kép cục bộ. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a) Mục tiêu: - Luyện tập để HS củng cố những gì đã biết . - Rèn luyện năng lực tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề cho HS. b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi Câu 1: Các nucleic trên một mạch đơn của phần tử ADN liên kết với nhau bằng: A. Liên kết phốtphodieste B. Liên kết hidro C. Liên kết glicozo D. Liên kết peptit Hiển thị đáp án Đáp án: A Câu 2: Các nguyên tố nào sau đây cấu tạo nên axit nucleic? A. C, H, O, N, P B. C, H, O, P, K C. C, H, O, S D. C, H, O, P Hiển thị đáp án Đáp án: A Câu 3: Liên kết phôtphodieste là liên kết giữa A. Các axit phôtphoric của các nucleotit trên một mạch đơn của phân tử ADN B. Các nucleotit giữa hai mạch đơn của phân tử ADN C. Đường của nucleotit này với axit phôtphoric của nucleotit kế tiếp trên một mạch đơn của phân tử ADN D. Liên kết giữa hai bazo nito đối diện nhau của phân tử ADN Đáp án: C Câu 4: Axit nucleic cấu tọa theo nguyên tắc nào sau đây? A. Nguyên tắc đa phân B. Nguyên tắc bán bảo tồn và nguyên tắc đa phân C. Nguyên tắc bổ sung D. Nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc đa phân Hiển thị đáp án Đáp án: A Câu 5: Cho các nhận định sau về axit nucleic. Nhận định nào đúng? A. Axit nucleic được cấu tạo từ 4 loại nguyên tố hóa học: C, H, O, N B. Axit nucleic được tách chiết từ tế bào chất của tế bào C. Axit nucleic được cấu tạo theo nguyên tắc bán bảo tồn và nguyên tắc bổ sung D. Có 2 loại axit nucleic: axit đêôxiribonucleic (ADN) và axit ribonucleic (ARN) Hiển thị đáp án Đáp án: D c) Sản phẩm: HS hoàn thành các bài tập d) Tổ chức thực hiện: D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG - Tạo cơ hội cho HS vận dụng kiến thức và kĩ năng có được vào các tình huống, bối cảnh mới, nhất là vận dụng vào thực tế cuộc sống. - Rèn luyện năng lực tư duy, phân tích. a) Mục tiêu: Học sinh được củng cố lại kiến thức thông qua bài tập ứng dụng. b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi. Tại sao cũng chỉ có 4 loại nuclêôtit nhưng các sinh vật khác nhau lại có những đặc điểm và kích thước rất khác nhau? c) Sản phẩm: HS làm các bài tập Lời giải: Phân tử ADN chỉ được cấu tạo từ bốn loại nuclêôtit, nhưng do số lượng, thành phần và trình tự phân bố các nuclêôtit trên phân tử ADN khác nhau mà từ bốn loại nuclêôtit đó có thể tạo ra vô số loại ADN khác nhau. Các phân tử ADN khác nhau thì các gen trên đó sẽ khác nhau, điều khiển sự tổng hợp nên các prôtêin khác nhau quy định các đặc điểm và kích thước khác nhau ở các loài sinh vật. d) Tổ chức thực hiện: Làm bài tập vận dụng * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - Học bài và trả lời câu hỏi cuối bài trong sgk. - Tham khảo thông tin mục (Em có biêt). - Đọc nội dung bài mới. .......................................................................................................................................................... BÀI TẬP PHẦN ADN, ARN I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS Vận dụng được các kiến thức về thành phần hoá học của tế bào, cấu trúc tế bào để trả lời được các câu hỏi và bài tập tự luận ,trắc nghiệm khách quan. - Làm bài, trả lời câu hỏi ,kỹ năng tính toán một số bài tậpvề cấu trúc của ADN , ARN. 2. Năng lực a/ Năng lực kiến thức: - HS xác định được mục tiêu học tập chủ đề là gì - Rèn luyện và phát triển năng lực tư duy phân tích, khái quát hoá. - HS đặt ra được nhiều câu hỏi về chủ đề học tập b/ Năng lực sống: - Năng lực thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp. - Năng lực trình bày suy nghĩ/ý tưởng; hợp tác; quản lí thời gian và đảm nhận trách nhiệm, trong hoạt động nhóm. - Năng lực tìm kiếm và xử lí thông tin. - Quản lí bản thân: Nhận thức được các yếu tố tác động đến bản thân: tác động đến quá trình học tập như bạn bè phương tiện học tập, thầy cô - Xác định đúng quyền và nghĩa vụ học tập chủ đề... - Quản lí nhóm: Lắng nghe và phản hồi tích cực, tạo hứng khởi học tập... 3. Phẩm chất - Phẩm chất: Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU Bảng ghi sẵn công thức một số công thức liên quan đến cấu trúc của ADN, ARN, Prôtêin III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU) a) Mục tiêu: - Kích thích học sinh hứng thú tìm hiểu bài mới - Rèn luyện năng lực tư duy phê phán cho học sinh. b) Nội dung: Hs dựa vào hiểu biết để trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm: Từ bài toán HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra. d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV đặt câu hỏi: Nêu cấu trúc và chức năng của ADN? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Kết luận, nhận định: Giáo viên dẫn học sinh vào các hoạt động mới: Hoạt động hình thành kiến thức. B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 1: Ôn tập lý thuyết a) Mục tiêu: Củng cố lý thuyết b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: I/ CÔNG THỨC: ( 10 phút) Theo NTBS 1.ADN : % A +%G = ? - Mỗi chu kỳ xoắn của ADN có 10 cặp nuclêôtit Loại nuclêôtit không bổ sung với kích thước của 1nuclêôtit A là gì? là 3,4Ao. Theo NTBS A +G = ? - Theo NTBS: Aliên kết với T,G liên kết với X Số vòng xoắn =? A =T ; G =X Số liên kết hidro? N = 2A + 2G Khối lượng gen ? N/2 = A + G. Gen - % của 2 loại nuclêôtit không bổ sung: Mạch bổ sung % A + % G = 50 %. A T G X A T X G - Chiều dài của phân tử ADN hay gen : L = N/2 x 3,4 Ao. Mạch gốc - Khối lượng của ADN = 300 x N T A X G T A G X - Số liên kết hiđrô của ADN H =2A + 3G - Số vòng xoắn C = N x 20 Sao mã 2. ARN - Số ribônu của phân tử ARN : mARN N rN = rA + rU + rG + rX = A U G X A U X G 2 GV dùng bảng phụ ghi sẵn bài tập rA = T gốc ; rU = A gốc ; rG = X gốc ; rX = và treo lên bảng Ggốc GV gọi học sinh lên bảng và vận A = T = rA + rU G = X = rR + rX %rA %rU dụng công thức để giải % A = %T = 2 1nm = ? A0. %rG %rX %G = % X = Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS 2 thực hiện nhiệm vụ 0 N 0 LADN = LARN = rN . 3,4A = . 3,4 A Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV 2 gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. N MARN = rN . 300đvc = . 300 đvc Bước 4: Kết luận, nhận định: 2 HT ARN = rN – 1 + rN = 2 .rN - 1 Hoạt động 2: Bài tập a) Mục tiêu: Luyện các dạng bài tập liên quan b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: I/ CÔNG THỨC: ( 10 phút) 1/Một đoạn ADN có 1.ADN : 2400nuclêôtit,trong đó có 900A. - Mỗi chu kỳ xoắn của ADN có 10 cặp nuclêôtit a.Xác định chiều dài của đoạn kích thước của 1nuclêôtit ADN bằng nm. là 3,4Ao. b.Số nuclêôtit từng loại của đoạn - Theo NTBS: Aliên kết với T,G liên kết với X ADN là bao nhiêu? A =T ; G =X c. Xác định số lkết hiđrô trong N = 2A + 2G đoạn ADN đó? N/2 = A + G. 2/ Một gen có 1800nu và có A = - % của 2 loại nuclêôtit không bổ sung: 360 . % A + % G = 50 %. a.Tính số nuclêôtit lọai G của gen . - Chiều dài của phân tử ADN hay gen : b.Tính chiều dài của gen bằng L = N/2 x 3,4 Ao. micrômet - Khối lượng của ADN = 300 x N 3/ Một gen có chiều dài 0,51 - Số liên kết hiđrô của ADN H =2A + 3G micrômet và có G = 900 nuclêôtit . - Số vòng xoắn C = N x 20 a.Tính số nuclêôtit mỗi loại của 2. ARN gen. - Số ribônu của phân tử ARN : b.Tính số liên kết hiđrô của gen . N rN = rA + rU + rG + rX = c.Tính số vòng xoắn của gen . 2 d.Tính khối lượng của gen. rA = T gốc ; rU = A gốc ; rG = X gốc ; rX =
File đính kèm:
giao_an_theo_cong_van_5512_sinh_hoc_lop_10_ca_nam.docx

